wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TNKQ VD VÀ VDC (03/02/2023)

Total questions: 197

Worksheet time: 7hrs 34mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Thách thức lớn nhất của nhân loại trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI là gì?
a)
A. Chiến tranh xung đột ở nhiều nơi.
b)
B. Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên.
c)
C. Chủ nghĩa khủng bố mới xuất hiện.
d)
D. Sự ô nhiễm môi trường, thiên tai.
2.
Câu 2. Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác
a)
A. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh.
b)
B. đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa mối quan hệ đối ngoại.
c)
C. mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước Đông Nam Á.
d)
D. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước XHCN.
3.
Câu 3. Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của của cuộc cách mạng
a)
A. khoa học – kĩ thuật hiện đại.
b)
B. công nghiệp dân dụng.
c)
C. văn hóa thông tin.
d)
D. cách mạng chất xám.
4.
Câu 4. Biến đổi nào sau đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
a)
A. Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành độc lập.
b)
B. Các nước giành được độc lập đều sử dụng con đường bạo động vũ trang.
c)
C. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
d)
D. Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập.
5.
Câu 5. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế nào sau đây?
a)
A. Toàn cầu hóa.
b)
B. Đa dạng hóa.
c)
C. Hợp tác và đấu tranh.
d)
D. Hòa hoãn tạm thời.
6.
Câu 6. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc trên tộc trên thế giới?
a)
A. Ý thức về giành độc lập dân tộc của các nước.
b)
B. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô, Trung Quốc.
c)
C. Hòa hoãn, cạnh tranh và cần tránh mọi xung đột.
d)
D. Sự suy yếu của nhiều nước tư bản, đế quốc.
7.
Câu 7. Sau khi cuộc chiến tranh lạnh chấm dứt (1989), thế giới chuyển dần sang xu thế nào sau đây?
a)
A. Tiếp xúc, thỏa hiệp, mở rộng liên kết khu vực.
b)
B. Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.
c)
C. Hòa hoãn, cạnh tranh và cần tránh mọi xung đột.
d)
D. Hòa dịu, ổn định, đối thoại và hợp tác phát triển.
8.
Câu 8. Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh (12/1989) không xuất phát từ
a)
A. việc cả hai nước cần thoát khỏi chế độ đối đầu để củng cố vị thế.
b)
B. sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
c)
C. việc cả hai nước gặp khó khăn do tác động của các phong trào giải phóng dân tộc.
d)
D. sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.
9.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với ba trung tâm kinh tế - tài chính Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu vào năm 1973?
a)
A. Nhanh chóng vượt qua khủng hoảng.
b)
B. Phải sớm tham gia vào xu thế toàn cầu hóa.
c)
C.Tìm ra nguồn năng lượng mới thay thế dầu mỏ.
d)
D. Phải điều chỉnh chính sách phát triển đất nước.
10.
Câu 10. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
A. Đưa Trung Quốc trở thành một nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.
b)
B. Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc hoàn thành triệt để.
c)
C. Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
d)
D. Hoàn thành xong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân sau nhiều thập kỉ.
11.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
A. Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
b)
B. Các quốc gia có sự điều chỉnh, chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
c)
C. trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
d)
D. Chủ nghĩa khủng bố đã xuất hiện ở khắp nơi trên thế giới đe dọa các nước.
12.
Câu 12. Mục đích hàng đầu khi Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san 1947 là gì?
a)
A. Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu.
b)
B. Xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản phương Tây.
c)
C. Thúc đẩy nhanh quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
d)
D. Từng bước chiếm lĩnh thị trường hàng hóa các nước Tây Âu.
13.
Câu 13. Mọi cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trong lịch sử trong lịch sử đều có nguồn gốc sâu xa từ
a)
A. yêu cầu giải quyết khủng hoảng lương thực thế giới.
b)
B. những đòi hỏi này càng cao của cuộc sống và sản xuất.
c)
C. sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
d)
D. nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở các quốc gia.
14.
Câu 14. Trong xu thế phát triển của thế giới này nay, nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu nếu như không
a)
A. đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
b)
B. phát minh, cải tiến khoa học - kĩ thuật.
c)
C. hội nhập và tiếp thu tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
d)
D. tự tin vào chính mình, không mở rộng quan hệ đối ngoại.
15.
Câu 15. Ý nào dưới đây không phải là tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai đến quan hệ quốc tế?
a)
A. Dẫn đến tình trạng đối đầu hai cực Xô – Mĩ.
b)
B. Dẫn đến sự hình thành các liên minh kinh tế.
c)
C. Góp phần làm cho trật tự hai cực Ianta xói mòn và sụp đổ.
d)
D. Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng.
16.
Câu 16. Sau cuộc chiến tranh lạnh, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những cuộc xung đột trên thế giới là do
a)
A. sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế giữa các cường quốc.
b)
B. mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và sự tranh chấp lãnh thổ.
c)
C. các nước chạy đua vũ trang sản xuất vũ khí hạt nhân.
d)
D. chủ nghĩa khủng bố thiết lập chuyên chính công khai.
17.
Câu 17. Sự sụp đổ của chế độ A-pac-thai ở Nam Phi (1993) đã chứng tỏ điều gì?
a)
A. Hệ thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản bị tan rã.
b)
B. Cuộc đấu tranh vì loài người tiến bộ đã hoàn thành ở châu Phi.
c)
C. Một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.
d)
D. Chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
18.
Câu 18. Yếu tố quyết định cho ý thức giữ gìn hòa bình của các quốc gia, dân tộc trên thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
A. Hiểm họa khủng khiếp từ chiến tranh hạt nhân.
b)
B. Hòa bình là điều kiện để thúc đẩy hợp tác quốc tế.
c)
C. Hòa bình chính là điều kiện để phát triển kinh tế.
d)
D. Xu thế phát triển hiện nay là hòa bình và hợp tác.
19.
Câu 19. Sự ra đời của hai tổ chức Hiệp ước Bắc Đại tây dương (NATO, 1949) và Hiệp ước Vác sa va (1955) là hệ quả trực tiếp của
a)
A. các cuộc chiến tranh cục bộ lớn trên thế giới.
b)
B. xung đột vũ trang giữa Đông Âu và Tây Âu.
c)
C. tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ.
d)
D. cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.
20.
Câu 20. Một trong những tác động to lớn của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
A. Làm xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông –Tây ở châu Âu.
b)
B. Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
c)
C. Buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh lạnh với Liên Xô.
d)
D. Tác động trực tiếp đến sự sụp đổ trật tự thế giới hai cực Iannta.
21.
Câu 21. Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng xu thế chủ đạo của thế giới từ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?
a)
A. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trên thế giới.
b)
B. Hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển đi lên.
c)
C. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
d)
D. Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.
22.
Câu 22. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do
a)
A. Mĩ – Liên Xô căng thẳng trong chiến tranh lạnh.
b)
B. các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
c)
C. sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
d)
D. nước Mĩ thành công trong chiến lược toàn cầu.
23.
Câu 23. Trong hai thập niên đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, đã xuất hiện trung tâm kinh tế, tài chính nào?
a)
A. Trung tâm kinh tế, tài chính Mĩ, Tây Âu.
b)
B. Trung tâm kinh tế, tài chính Mĩ, Nhật Bản.
c)
C. Trung tâm kinh tế, tài chính Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
d)
D. Mĩ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.
24.
Câu 24. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai là nhờ vào
a)
A. bóc lột hệ thống thuộc địa.
b)
B. sự tự điều chỉnh kịp thời.
c)
C. giảm chi phí quốc phòng.
d)
D. giá nguyên, nhiên liệu giảm.
25.
Câu 25. Tham vọng lớn nhất của Mĩ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.
b)
B. khống chế, lôi kéo các nước đồng minh chịu sự lệ thuộc vào Mĩ.
c)
C. thiết lập trật tự thế giới đơn cực do nước Mĩ làm bá chủ thế giới.
d)
D. ngăn chặn sự thắng lợi của phong trào cách mạng trên thế giới.
26.
Câu 1. Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều cuộc xung đột quân sự, các thế lực khủng bố diễn ra nhiều nơi, những quan hệ căng thẳng giữa Mĩ-Nga, Mĩ-Trung Quốc, Trung-Ấn… Điều này chứng tỏ
a)
A. sự trỗi dậy của các thế lực sau Chiến tranh lạnh.
b)
B. tình hình an ninh chính trị thế giới phức tạp, chưa ổn định.
c)
C. sự bất lực của Hội đồng bảo an liên hợp quốc.
d)
D. xuất hiện mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.
27.
Câu 2. Trong xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển hiện nay, Đảng và Chính phủ đã và đang xây dựng hình ảnh đất nước Việt Nam với quốc tế như thế nào?
a)
A. Là đối tác, đối kháng của các nước và tổ chức quốc tế.
b)
B. Là đối tác chiến lược toàn diện của các nước trên thế giới.
c)
C. Là đối tác, là người bạn tin cậy của các nước trên thế giới.
d)
D. Là đồng minh, liên minh chủ chốt của các nước trên thế giới.
28.
Câu 3. Từ những 70 của thế kỉ XX, Thái Lan, Ấn Độ, Mĩ, Nhật Bản, Việt Nam…đã tự túc lương thực và trở thành nước xuất xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Những kết quả trên đều nhờ vào
a)
A. việc tập trung vào cải tạo các quan hệ sản xuất.
b)
B. cuộc cách mạng chất xám trong nông nghiệp.
c)
C. áp dụng cách mạng xanh trong nông nghiệp.
d)
D. cải cách ruộng đất, kêu gọi nhân dân sản xuất.
29.
Câu 4. Thời cơ lớn nhất của Việt Nam kể từ khi Mĩ xóa bỏ cấm vận và gia nhập ASEAN (1995) là gì?
a)
A. Học hỏi, tiếp thu thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến từ các nước.
b)
B. Hội nhập với các nền văn hóa tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
c)
C. Xây dựng được hình ảnh đất nước, con người Việt Nam với quốc tế.
d)
D. Tranh thủ sự giúp đỡ về nguồn vốn từ các nước trên thế giới.
30.
Câu 5. Việt Nam và tổ chức ASEAN diễn ra quá trình đối thoại và hòa dịu sau sự kiện nào dưới đây?
a)
A. Hiệp ước Bali được kí kết (2-1976).
b)
B. Mĩ bỏ cấm vận Việt Nam (1995).
c)
C. Việt Nam kết thúc kháng chiến chống Mĩ (1975).
d)
D. Vấn đề Campuchia được giải quyết (1991)
31.
Câu 6. Việt Nam cần rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sai lầm của Liên Xô trong công cuộc cải tổ đất nước (1985-1991)?
a)
A. Chỉ tập trung vào cải tổ bộ máy nhà nước.
b)
B. Thực hiện chính sách thân thiện với phương Tây.
c)
C. Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế thị trường.
d)
D. Luôn duy trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
32.
Câu 7. Trong xu thế “hòa bình, hợp tác và phát triển”, Đảng Cộng sản nhận định đất nước ta có những thời cơ, thuận lợi gì khi đất nước bước vào thế kỉ XXI?
a)
A. Ứng dụng những thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
b)
B. Thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để đẩy mạnh phát triển kinh tế.
c)
C. Tham gia xu thế toàn cầu hóa để thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới.
d)
D. Hội nhập quốc tế để xây dựng vị thế quốc gia dân tộc trên trường quốc tế.
33.
Câu 8. Những biến đổi trong lịch sử Trung Quốc nửa sau thế kỉ XX đều có tác động lớn đến nước ta, ngoại trừ sự kiện nào dưới đây?
a)
A. Trung Quốc thu hồi chủ quyền Hồng Công, Ma Cao (1997,1999).
b)
B. Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được ra đời (10-1949).
c)
C. Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách mở cửa (12-1978).
d)
D. Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với Việt Nam (11-1991)
34.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện về những thách thức của Việt Nam từ khi gia nhập tổ chức ASEAN?
a)
A. Quan hệ Mĩ-Liên bang Nga và Mĩ-Trung Quốc đang diễn biến khó lường.
b)
B. Lợi dụng đất nước hội nhập, kẻ thù tìm cách thực hiện “diễn biến hòa bình”.
c)
C. Lệ thuộc vào vốn đầu tư, chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài.
d)
D. Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.
35.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
b)
B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
c)
C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.
d)
D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
36.
Câu 1. Từ các nhân tố phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam cần học tập gì trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
a)
A. Mở rộng việc hợp tác quốc tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
b)
B. Phải hết sức coi trọng yếu tố con người – yếu tố tạo nên sức mạnh dân tộc.
c)
C. Tự lực tự cường, thúc đẩy kinh tế bằng mọi giá.
d)
D. đẩy mạnh thành tựu khoa học kĩ thuật, giảm chi phí quốc phòng.
37.
Câu 2. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào dưới đây bị chia cắt không phải do tác động của cuộc Chiến tranh lạnh?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Triều Tiên.
c)
C. Đức.
d)
D. Ấn Độ.
38.
Câu 3. Từ các nhân tố phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam cần học tập gì trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
a)
A. Thu hút vốn đầu tư của khu vực và hợp tác quốc tế.
b)
B. Mở rộng quan hệ đối ngoại, giảm chi phí quốc phòng.
c)
C. Tự lực tự cường, thúc đẩy kinh tế bằng mọi giá.
d)
D. Cần đầu tư có hiệu quả cho giáo dục, khoa học- kĩ thuật.
39.
Câu 4. Sự lớn mạnh và vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc như Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên Bang Nga, Trung Quốc từ sau Chiến tranh lạnh là minh chứng cho xu thế
a)
A. toàn cầu hóa.
b)
B. hợp tác quốc tế.
c)
C. nhiều trung tâm kinh tế.
d)
D. đa cực nhiều trung tâm.
40.
Câu 5. Từ yếu tố quyết định sự thành công của Nhật Bản trong giai đoạn phát triển “thần kì” (1960-1973), Việt Nam có thể học hỏi được gì trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Áp dụng và đẩy mạnh hơn nữa thành tựu khoa học kĩ thuật.
b)
B. Tăng cường giao lưu, thiết lập hơn nữa quan hệ đa phương.
c)
C. Tận dụng tốt các nguồn lực bên ngoài để đẩy mạnh sản xuất.
d)
D. Đầu tư nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình sản xuất.
41.
Câu 6. Việt Nam có thể rút bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b)
B. Tăng cường phát triển công nghệ thông tin.
c)
C. Nâng cao trình độ dân trí cho người lao động.
d)
D. Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
42.
Câu 7. Từ nguyên nhân phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam cần học tập gì trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
a)
A. Mở rộng quan hệ đối ngoại, giảm chi phí quốc phòng.
b)
B. Đầu tư có hiệu quả cho giáo dục, khoa học- kĩ thuật.
c)
C. Thu hút vốn đầu tư của khu vực và hợp tác quốc tế.
d)
D. Tự lực tự cường, thúc đẩy kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
43.
Câu 8. Việt Nam có thể rút bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế nhanh chóng của Mĩ và Nhật Bản để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên biển.
b)
B. Coi trọng nghiên cứu khoa học dân dụng.
c)
C. Tận dụng tốt mọi cơ hội, nguồn vốn của bên ngoài.
d)
D. Nhà nước đóng vai trò quả lí, điều tiết nền kinh tế.
44.
Câu 9. Việt Nam cần học tập điều gì từ con người Nhật Bản để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ trong nước vì có lợi thế.
b)
B. Mua các bằng phát minh, sáng chế để áp dụng vào sản xuất.
c)
C. Phải coi vấn đề “tam nông” là chiến lược phát triển bền vững.
d)
D. Xây dựng tính kỉ luật và tác phong công nghiệp khi làm việc.
45.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không được coi là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai) có thể áp dụng vào công cuộc đổi mới đất nước?
a)
A. Coi trọng vai trò quản lí, điều tiết của bộ máy nhà nước.
b)
B. Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
c)
C. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển.
d)
D. Coi trọng yếu tố tài nguyên trong suốt quá trình phát triển.
46.
Câu 11. Từ quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít (những năm 30 của thế kỉ XX), nhân loại có thể đúc rút bài học kinh nghiệm gì cho việc bảo vệ hòa bình an ninh thế giới?
a)
A. Đoàn kết quốc tế để tiêu diệt toàn bộ các tổ chức hồi giáo cực đoan.
b)
B. Kiên quyết đấu tranh chống lại các thế lực phản động, hiếu chiến.
c)
C. Giải quyết dứt điểm những tàn dư của chế độ phát xít ở các nước.
d)
D. Các quốc gia cùng hướng tới chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác.
47.
Câu 12. Từ sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân loại có thể đúc kết bài học kinh nghiệm nào để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới?
a)
A. Các nước lớn cần có trách nhiệm, không nhân nhượng với lực lượng phát xít.
b)
B. Các dân tộc cùng hành động và nâng cao vai trò của tổ chức Liên hợp quốc.
c)
C. Giao nhiệm vụ cho tổ chức Liên hợp quốc bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
d)
D. Trừng trị các tổ chức hiếu chiến để ngăn ngừa sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít.
48.
Câu 11. Bài học kinh nghiệm quan trọng cho Việt Nam được rút ra từ quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và sự sụp đổ của Liên Xô, Đông Âu là gì?
a)
A. Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.
b)
B. Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học-kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.
c)
C. Cảnh giác, tránh tư tưởng nóng vội và kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch.
d)
D. Biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế và không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.
49.
Câu 12. Căn cứ vào đâu để khẳng định: Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) có ý nghĩa quan trọng đối với các nước trong khu vực?
a)
A. Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
b)
B. Sự hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN được cải thiện.
c)
C. Chấm dứt bất đồng trong quan hệ giữa các nước trong khu vực.
d)
D. ASEAN trở thành một liên minh kinh tế - tài chính hùng mạnh.
50.
Câu 13. Nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển thần kì của Nhật Bản (1960-1973) đã và đang trở thành bài học kinh nghiệm quý báu cho nhiều quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển là gì?
a)
A. Ứng dụng hiệu quả những thành tựu của khoa học-kĩ thuật.
b)
B. Phát huy vai trò lãnh đạo của nhà nước.
c)
C. Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao có ý thức và tính kỉ luật.
d)
D. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên và nhân lực trong nước.
51.
Câu 14. Từ sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Tây Âu sau chiến tranh lạnh có thể để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm nào dưới đây để xây dựng và phát triển đất nước?
a)
A. Tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới.
b)
B. Giải quyết các vấn đề quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
c)
C. Coi trọng quan hệ với các trung tâm kinh tế, tài chính thế giới.
d)
D. Điều chỉnh chính sách đối ngoại, chú trọng hướng về châu Á.
52.
Câu 15. Bài học kinh nghiệm quan trọng cho Việt Nam từ sự phát triển kinh tế nhanh chóng của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
A. Chú ý đầu tư cho khoa học, giáo dục.
b)
B. Xây dựng hiệu quả kinh tế thị trường.
c)
C. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
d)
D. Khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế biển.
53.
Câu 16. Bài học kinh nghiệm hàng đầu rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của hai khuynh hướng cứu nước cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là phải
a)
A. giải quyết đúng đắn mối quan hệ của hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp .
b)
B. xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc để đoàn kết toàn dân.
c)
C. sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
d)
D. xác định đường lối đấu tranh đúng đắn, gắn với giai cấp lãnh đạo.
54.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây là đóng góp của Việt Nam vào sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?
a)
A. Đề xuất ý tưởng thành lập khu vực mậu dịch tự do (AFTA).
b)
B. Đề xuất việc thành lập Diễn đàn hợp tác châu Á- Thái Bình Dương (ARF).
c)
C. Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa hai tổ chức ASEAN và EU.
d)
D. Góp phần chấm dứt tình trạng chia rẽ và sự đối đầu căng thẳng trong khu vực.
55.
Câu 19. Việc Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc “giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” trong vấn đề biển Đông với các bên là minh chững rõ rệt cho
a)
A. sự tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ của các nước ở biển Đông.
b)
B. những thiện chí và sự tôn trọng pháp luật quốc tế ở Việt Nam.
c)
C. sự nhân nhượng và yêu chuộng hòa bình của Việt Nam.
d)
D. tôn trọng xu thế hòa bình của khu vực Đông Nam Á.
56.
Câu 20. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức Liên hợp quốc?
a)
A. Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc vào năm 1977.
b)
B. Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an nhiệm kì 2008-2009.
c)
C. Có nhiều cơ quan của Liên hợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam.
d)
D. Vai trò và vị thế của Việt Nam trên thế giới được đánh giá cao.
57.
Câu 21. Bài học kinh nghiệm hàng đầu cho Việt Nam khi tiến hành đổi mới đất nước được đúc kết từ quá trình cải tổ ở Liên Xô (1991) và cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là gì?
a)
A. Đổi mới phải dựa trên thực lực quốc gia.
b)
B. Đổi mới theo lộ trình, từng bước để đảm bảo chắc chắn.
c)
C. Trong mọi trường hợp, phải duy trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
d)
D. Xây dựng kinh tế thị trường và phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
58.
Câu 22. Sau khi hoàn thành các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ ở Quảng Châu (Trung Quốc), phần lớn các học viên đã bí mật về nước để truyền bá
a)
A. lý luận cách mạng vô sản thế giới.
b)
B. lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
C. lí luận cách mạng vô sản Nga.
d)
D. lí luận tư tưởng Hồ Chí Minh.
59.
Câu 23. Trong việc giải quyết mối quan hệ với các nước liên quan đến vấn đề biển Đông hiện nay, Việt Nam cần chú trọng nguyên tắc nào được quy định trong bản Hiến chương của Liên hợp quốc?
a)
A. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
c)
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
d)
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
60.
Câu 24. Trước những chuyển biến của các xu thế trong quan hệ quốc tế (từ sau Chiến tranh lạnh), Việt Nam có được thuận lợi cơ bản, tổng hợp nào dưới đây?
a)
A. Được ứng dụng những thành tựu của khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.
b)
B. Tham gia vào xu thế hòa bình, cùng bình đẳng với tất cả các nước.
c)
C. Có thêm thị trường lớn để tăng cường trao đổi, xuất khẩu hàng hóa.
d)
D. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học-kĩ thuật.
61.
Câu 25. Trong xu thế hòa bình ổn định, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi nào?
a)
A. Thị trường mở rộng thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển.
b)
B. Ứng dụng những thành tựu của khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.
c)
C. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học-kĩ thuật.
d)
D. Nâng cao trình độ tập trung và kêu gọi các nguồn vốn vào sản xuất.
62.
Câu 1. Tình đoàn kết của nhân dân Cu-Ba đối với nhân dân Việt Nam được thể hiện rõ nét qua câu nói nào dưới đây của Phiđen Cátxtơrô?
a)
A. “Vì Việt Nam, nhân dân CuBa sẵn sàng hi sinh cả tính mạng của mình”.
b)
B. “Các đồng chí hãy phất cao lá cờ giải phóng tại sào huyệt Sài Gòn”
c)
C. “Vì Việt Nam, nhân dân CuBa sẵn sàng hiến dâng cả cuộc đời mình”.
d)
D. “Vì Việt Nam, nhân dân CuBa sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình”.
63.
Câu 3. Trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự thành công về kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
a)
A. Tập trung chủ yếu sản xuất hàng hóa tiêu dùng nội địa.
b)
B. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
c)
C. Tập trung vào chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp xuất khẩu.
d)
D. Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập quốc tế.
64.
Câu 4. Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh được vận dụng vào chiến lược phát triển kinh tế hiện nay là gì?
a)
A. Hợp tác cùng nhau phát triển.
b)
B. Hợp tác khu vực và quốc tế.
c)
C. Tham gia vào tổ chức WTO.
d)
D. Tham gia vào liên kết kinh tế.
65.
Câu 5. Thực tiễn cho thấy, kể từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có sự điều chỉnh lấy
a)
A. phát triển khoa học – công nghệ làm trọng tâm.
b)
B. việc phát triển quan hệ đối ngoại làm trọng điểm.
c)
C. phát triển kinh tế làm trọng điểm.
d)
D. phát triển quân sự làm nền tảng.
66.
Câu 6. Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc (từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX) chính sách là biểu hiện của việc Mĩ
a)
A. củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. có điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kì Chiến tranh lạnh.
c)
C. tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Cam-pu-chia.
d)
D. từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.
67.
Câu 7. Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
a)
A. Đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế chung của thế giới.
b)
B. Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa, nâng cao khả năng cạnh tranh.
c)
C. Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài.
d)
D. Chủ trương phát triển kinh tế ngoại thương, sản xuất tiêu dùng nội địa thay thế cho nhập khẩu.
68.
Câu 1. “Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực” là mục tiêu của
a)
A. Liên minh châu Âu.
b)
B. Tổ chức ASEAN.
c)
C. Hội nghị Ianta.
d)
D. Liên hợp quốc.
69.
Câu 2. Yếu tố quyết định đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là gì?
a)
A. Ngăn chặn sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
b)
B. Nhu cầu hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
c)
C. Ngăn chặn sự ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản.
d)
D. Chia sẻ kinh nghiệm phát triển kinh tế theo hướng ngoại.
70.
Câu 3. Ý nghĩa to lớn nhất về Hội nghị cấp cao của các nước ASEAN họp tại Bali (2-1976) là gì?
a)
A. Mở ra việc mở rộng kết nạp thành viên mới.
b)
B. Đánh dấu sự khởi sắc tổ chức ASEAN.
c)
C. Tuyên bố hình thành khu vực Mậu dịch tự do.
d)
D. Mở ra xu thế hội nhập, tham gia toàn cầu hóa.
71.
Câu 4. Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì lí do nào dưới đây?
a)
A. Sự khác biệt về chế độ chính trị, xã hội giữa các nước cản trở.
b)
B. Tác động của Cuộc chiến tranh lạnh, cùng với vấn đề Cam-pu-chia.
c)
C. Các nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc chi phối.
d)
D. Xu thế hòa hoãn Đông – Tây trên thế giới diễn ra chậm chạp.
72.
Câu 5. Một trong những lí do dẫn đến việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ ASEAN 5 lên 10 diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là gì?
a)
A. Có nhiều khác biệt về văn hóa, tôn giáo giữa các quốc gia đân tộc.
b)
B. Nguyên tắc hoặt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
c)
C. Phụ thuộc vào quá trình giành độc lập và tình hình trong khu vực.
d)
D. Các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
73.
Câu 5. Giai đoạn 1967-1975, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức chưa có vị thế trên trường quốc tế, vì khởi đầu của tổ chức này
a)
A. thiếu sự gắn kết với nhau.
b)
B. chủ yếu là một liên minh về kinh tế.
c)
C. lệ thuộc vào viện trợ kinh tế của Mĩ.
d)
D. chủ yếu là một liên minh về chính trị.
74.
Câu 6. Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ 5 lên 10 nước không gặp trở ngại nào dưới đây?
a)
A. Những tác động to lớn của Chiến tranh lạnh.
b)
B. Sự đối đầu giữa ASEAN với ba nước Đông Dương.
c)
C. Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
d)
D. Thời gian giành độc lập của các nước.
75.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là khó khăn của tổ chức ASEAN trong quá trình phát triển và mở rộng thành viên?
a)
A. Các nước có trình độ phát triển quá chênh lệch.
b)
B. Thời gian giành độc lập của các nước khác nhau.
c)
C. Sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực.
d)
D. Những tác động của Chiến tranh lạnh.
76.
Câu 8. Yếu tố nào sau đây tạo nên những điều kiện thuận lợi cho ASEAN từ 5 nước phát triển lên 10 nước?
a)
A. Năm 1975, ba nước Đông Dương giành được độc lập.
b)
B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á hợp tác với EC.
c)
C. Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á tại Bali.
d)
D. Tuyên bố Băng Cốc (1967) đã xác định đường lối phát triển.
77.
Câu 8. Theo sáng kiến của tổ chức ASEAN, Diễn đàn khu vực (ARF) được thành lập (1993) nhằm mục đích gì?
a)
A. Tạo môi trường hòa bình, ổn định cho sự phát triển của khu vực.
b)
B. Tăng cường hợp tác về lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa.
c)
C. Xây dựng Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.
d)
D. Thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước thành viên trong tổ chức.
78.
Câu 9. Việc mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì lí do nào dưới đây?
a)
A. Nền kinh tế, văn hóa của nhiều nước trong khu vực chênh lệch.
b)
B. Nguyên tắc hoạt động của tổ ASEAN khác Liên hợp quốc.
c)
C. Vấn đề Cam-pu-chia ảnh hưởng đến xu thế liên kết giữa các nước.
d)
D. Chế độ chính trị của các nước trong khu vực không thống nhất.
79.
Câu 10. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi hoàn cảnh nào dưới đây?
a)
A. Bối cảnh quốc tế vào những năm 60.
b)
B. Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước.
c)
C. Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật.
d)
D. Xu thế toàn cầu hóa đang xuất hiện.
80.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?
a)
A. Các nước trong khu vực mong muốn hợp tác để cùng nhau phát triển.
b)
B. Muốn hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khu vực.
c)
C. Chịu tác động bởi sự thành công của khối thị trường chung châu Âu.
d)
D. Các nước muốn liên minh quân sự để bảo vệ an ninh cho cả khu vực.
81.
Câu 12. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi
a)
A. cuộc chiến tranh lạnh Mĩ-Liên Xô.
b)
B. nhu cầu liên kết và hợp tác khu vực.
c)
C. Cuộc khủng hoảng năng lượng.
d)
D. cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật.
82.
Câu 13. Sự kiện nào đánh dấu tổ chức ASEAN có sự chuyển biến “từ một liên minh chính trị thành một liên minh chính trị-kinh tế của khu vực Đông Nam Á”?
a)
A. Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc.
b)
B. Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết.
c)
C. Kí kết hiệp ước Ba-li.
d)
D. Tổ chức ASEAN mở rộng lên 10 nước thành viên.
83.
Câu 14. Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?
a)
A. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
b)
B. Xu thế hòa hoãn Đông Tây.
c)
C. Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực.
d)
D. vấn đề Campuchia được giải quyết căn bản.
84.
Câu 15. Tháng 8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
a)
A. Toàn cầu hóa.
b)
B. Hòa hoãn Đông Tây.
c)
C. Liên kết khu vực.
d)
D. Đa cực, nhiều trung tâm
85.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về lí do quá trình mở rộng thành viên của của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX được đẩy mạnh?
a)
A. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
b)
B. Chiến tranh lạnh đã kết thúc và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
c)
C. Thực hiện hợp tác phát triển hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
d)
D. Chống lại hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau chiến tranh lạnh.
86.
Câu 17. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu sự chi phối của lí do nào sau đây?
a)
A. Muốn hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
b)
B. Nhu cầu hợp tác để phát triển kinh tế sau khi giành độc lập.
c)
C. Những tác động to lớn của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
d)
D. Các nước Đông Nam Á đoàn kết chống lại chủ nghĩa thực dân.
87.
Câu 18. Nội dung nào sau đây trở thành nhân tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN?
a)
A. Mong muốn cùng nhau hợp tác, phát triển đi lên.
b)
B. Gặp khó khăn trong xây dựng, phát triển đất nước.
c)
C. Các nước có trình độ kinh tế, nền tảng văn hóa khá tương đồng.
d)
D. Sự ra đời và hoạt động hiệu quả của Cộng đồng châu Âu (EC).
88.
Câu 19. Hai nước nào ở Đông Nam Á cùng gia nhập ASEAN trong cùng một năm?
a)
A. Việt Nam và Lào.
b)
B. Campuchia và Brunây
c)
C. Mianma và Việt Nam.
d)
D. Lào và Mianma
89.
Câu 20. Nội dung nào sau đây nhận xét không đúng về bối cảnh ra đời và những hoạt động ban đầu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
A. Ra đời trong bối cảnh quan hệ Mĩ-Liên Xô đang căng thẳng.
b)
B. Hoạt động trong bối cảnh quan hệ quốc tế có nhiều phức tạp.
c)
C. Nhiều nước trong tổ chức đứng về phe Mĩ chống lại Liên Xô.
d)
D. Thời gian đầu, tổ chức này là liên minh trên lĩnh vực kinh tế.
90.
Câu 21. Theo Hiến chương thành lập tổ chức ASEAN, mục tiêu của tổ chức này hướng tới là
a)
A. phát triển kinh tế và văn hóa dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.
b)
B. phát triển kinh tế và văn hóa dựa trên sức mạnh quân sự giữa các nước thành viên.
c)
C. phát triển kinh tế và văn hóa dựa trên sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên.
d)
D. phát triển kinh tế và văn hóa dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.
91.
Câu 22. Mục đích hàng đầu của việc kí kết Hiến chương ASEAN (11-2007) là
a)
A. tạo cho ASEAN thành một khối tổ chức hợp tác toàn diện.
b)
B. đưa ASEAN thành tổ chức năng động, phát triển hiệu quả.
c)
C. xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
d)
D. xây dựng ASEAN thành một cộng đồng kinh tế - văn hóa.
92.
Câu 23. Tổ chức khu vực nào trên thế giới đã cổ vũ và thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN?
a)
A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ở châu Âu.
b)
B. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
c)
C. Liên minh chính trị - quân sự Vácsava.
d)
D. Khối thị trường chung châu Âu.
93.
Câu 24. Một nguyên tắc cơ bản về quan hệ giữa các nước ASEAN được đề cập trong hiệp ước Bali (2/1976) là
a)
A. hợp tác có hiệu quả trong ngăn chặn vũ khí hạt nhân.
b)
B. không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
c)
C. tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên.
d)
D. chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh.
94.
Câu 25. Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở xuất phát đưa tới sự thành lập của tổ chức ASEAN?
a)
A. Nhu cầu hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
b)
B. Thiết lập sự ảnh hưởng của khu vực đối với phương Tây.
c)
C. Sự ra đời, hoạt động hiệu quả từ các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.
d)
D. Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với ngoài khu vực.
95.
Câu 26. Yếu tố tác động đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
a)
A. Nhằm hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
b)
B. Nhiều công ty xuyên quốc gia đã xuất hiện ở các khu vực.
c)
C. Cuộc khủng hoảng năng lượng trên thế giới.
d)
D. Những thành công của các nước công nghiệp mới (NICs)
96.
Câu 27. Yếu tố nào sau đây không phải là bối cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?
a)
A. Nhiều nước trong khu vực giành độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế.
b)
B. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương đang bị sa lầy.
c)
C. Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới đã và đang xuất hiện.
d)
D. Thành công của khối thị trường chung châu Âu, tổ chức thống nhất châu Phi.
97.
Câu 28. Từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến cuối thập niên 90 của thế kỉ XX, ASEAN đã mở rộng thành viên lên 10 nước. Từ đây, tổ chức ASEAN đẩy mạnh
a)
A. xây dựng một cộng đồng lớn mạnh, có vị thế quốc tế cao và hiệu quả hơn.
b)
B. việc giải quyết vấn đề Campuchia, cải thiện hơn quan hệ giữa hai nhóm nước.
c)
C. hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định cùng phát triển.
d)
D. xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và cùng phát triển về mọi mặt.
98.
Câu 1. Quá trình mở rộng thành viên của Liên minh châu Âu và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại vì lí do nào dưới đây?
a)
A. Sự khác biệt về chế độ chính trị, xã hội giữa các nước cản trở.
b)
B. Bị cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế đang phát triển.
c)
C. giữa các nước trong khu vực chưa tìm được tiếng nói chung.
d)
D. Chịu tác động lớn của khủng hoảng năng lượng thế giới (1973).
99.
Câu 2. Điểm tương đồng trong quá trình hoạt động của hai tổ chức: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên minh châu Âu (EU) là gì?
a)
A. Chịu tác động bởi cuộc cách mạng giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
B. Chịu nhiều ảnh hưởng từ cuộc cải cách của các nước trong tổ chức.
c)
C. Khởi đầu là một liên minh kinh tế, về sau phát triển toàn diện hơn.
d)
D. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.
100.
Câu 3. Điểm tương đồng trong quá trình ra đời và phát triển của hai tổ chức Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
a)
A. Các nước thành viên đều là đồng minh chiến lược của Mĩ.
b)
B. Chịu tác động trực tiếp từ các quyết định của Hội Nghị Ianta.
c)
C. Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.
d)
D. Chịu tác động bởi xu thế cải cách, mở cửa và toàn cầu hóa.
101.
Câu 4. Một trong những điểm khác biệt về sự hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên minh châu Âu (EU) là
a)
A. khi mới thành lập chỉ có một số nước thành viên, về sau mở rộng thêm nhiều nước.
b)
B. đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động và có địa vị quốc tế cao.
c)
C. ban đầu thành lập chủ yếu là liên minh chính trị muốn hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.
d)
D. thành lập sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.
102.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây thể hiện sự giống nhau giữa tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên minh châu Âu (EU)?
a)
A. Có sự nhất thể hóa về mặt kinh tế và tiền tệ.
b)
B. Đều là tổ chức liên kết của các nước tư bản.
c)
C. Là tổ chức liên kết của các nước trong khu vực.
d)
D. Luôn có sự đồng thuận trên tất cả các lĩnh vực.
103.
Câu 7. Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của hai tổ chức Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
a)
A. Các nước thành viên đều là đồng minh chiến lược của Hoa Kì.
b)
B. Chịu tác động trực tiếp từ các quyết định của Hội Nghị Ianta.
c)
C. Chịu ảnh hưởng to lớn từ cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật.
d)
D. Nhằm hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, Trung Quốc vào khu vực.
104.
Câu 8. Điểm tương đồng về sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
a)
A. Hạn chế ảnh hưởng từ các cường quốc bên ngoài, chú trọng phát triển kinh tế.
b)
B. Từ một số nước thành viên ban đầu đã mở rộng và kết nạp đủ các thành viên.
c)
C. Thành lập sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế và tham gia xu thế toàn cầu hóa từ đầu.
d)
D. Từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trở thành trung tâm kinh tế-tài chính có địa vị quốc tế cao.
105.
Câu 9. ASEAN là một tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á có nét khác biệt cơ bản với Liên minh châu Âu (EU), đó là
a)
A. hướng tới mở rộng thành viên trên cơ sở tôn trọng nhau.
b)
B. hội nhập tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau.
c)
C. kết nạp rộng rãi các thành viên bên ngoài khu vực.
d)
D. xem mục tiêu kinh tế, tiền tệ là hoạt động chủ yếu.
106.
Câu 11. Điểm giống nhau căn bản giữa hai tổ chức Liên minh châu Âu (EU) với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
a)
A. Là tổ chức liên kết tiền tệ mang tính khu vực.
b)
B. Là tổ chức liên kết về về kinh tế khu vực.
c)
C. Là tổ chức liên kết khu vực có vị thế quốc tế.
d)
D. Là tổ chức liên kết chính trị mang tính khu vực.
107.
Câu 12. Hoạt động của Liên minh châu Âu (EU) và hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều chịu sự chi phối của xu thế
a)
A. liên kết khu vực.
b)
B. thương mại hóa.
c)
C. toàn câu hóa.
d)
D. đa phương hóa.
108.
Câu 14. Một điểm khác biệt về sự hình thành của liên minh khu vực ở Tây Âu so với liên khu vực ở Đông Nam Á là gì?
a)
A. Chịu tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh.
b)
B. Thành lập xuất phát từ nhu cầu giữa các nước.
c)
C. Hình thành ban đầu là một liên minh kinh tế.
d)
D. Hạn chế sự chi phối của các nước bên ngoài.
109.
Câu 16. Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Liên minh châu Âu là gì?
a)
A. Đều là đồng minh tin cậy của Mĩ.
b)
B. Đều có đối tác tin cậy là Nhật Bản.
c)
C. Xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác giữa các nước.
d)
D. Nhằm hạn chế những ảnh hưởng và tác động từ bên ngoài.
110.
Câu 17. Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên minh châu Âu (EU) có điểm giống nhau là
a)
A. có chung một nền văn minh.
b)
B. tiến tới xây dựng nhà nước chung.
c)
C. duy trì hoà bình, ổn định khu vực.
d)
D. phát hành đồng tiền chung.
111.
Câu 16. Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Liên minh châu Âu là gì?
a)
A. Đều là đồng minh tin cậy của Mĩ.
b)
B. Đều có đối tác tin cậy là Nhật Bản.
c)
C. Xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác giữa các nước.
d)
D. Nhằm hạn chế những ảnh hưởng và tác động từ bên ngoài.
112.
Câu 17. Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Liên minh châu Âu (EU) có điểm giống nhau là
a)
A. có chung một nền văn minh.
b)
B. tiến tới xây dựng nhà nước chung.
c)
C. duy trì hoà bình, ổn định khu vực.
d)
D. phát hành đồng tiền chung.
113.
Câu 1. Từ năm 1973 đến cuối thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu đều
a)
A. phát triển nhanh, trở thành đối trọng với phe xã hội chủ nghĩa.
b)
B. phát triển không ổn định, nhưng vẫn giữ vị trí hàng đầu thế giới.
c)
C. bị Liên Xô, Trung Quốc và các nước NICs cạnh tranh gay gắt.
d)
D. phát triển phồn vinh và là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
114.
Câu 5. Nét tương đồng về nguyên nhân giúp cho nền kinh tế Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu phát triển nhanh, trở thành các trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới là
a)
A. vai trò của bộ máy nhà nước trong việc tiến hành cải cách tài chính, tiền tệ.
b)
B. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
c)
C. người dân cần cù, chịu khó, trình độ tay nghề cao.
d)
D. lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên.
115.
Câu 10. Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 2000 là
a)
A. đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
b)
B. đều là trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới.
c)
C. đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
d)
D. đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN.
116.
Câu 9. Điểm giống nhau của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản trong thập kỉ 70 của thế kỉ XX là nền kinh tế đều chịu tác động của
a)
A. cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
b)
B. cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
c)
C. cuộc khủng hoảng tài chính thế giới.
d)
D. cuộc khủng hoảng chất xám trong nước.
117.
Câu 18: Trong sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản, nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
a)
A. Tập trung nhiều nguồn đầu tư vào phát triển các ngành then chốt.
b)
B. Thực hiện những cải cách dân chủ tiến bộ, điều chỉnh giá sinh hoạt.
c)
C. Chính phủ đề cao truyền thống tự lực tự cường của mỗi người dân.
d)
D. Biết tận dụng và khai thác những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
118.
Câu 1. Điểm khác biệt của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực châu Á với châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là về
a)
A. kết quả cách mạng.
b)
B. lực lượng tham gia.
c)
C. hình thức đấu tranh.
d)
D. đối tượng cách mạng.
119.
Câu 2. Điểm khác biệt của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực châu Á với Mĩ La-tinh sau chiên tranh thế giới thứ hai là về
a)
A. kết quả cách mạng.
b)
B. hình thức đấu tranh.
c)
C. lực lượng tham gia..
d)
D. đối tượng cách mạng.
120.
Câu 3. Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ La-tinh với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. Mĩ La-tinh chống chủ nghĩa thực dân cũ, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân mới.
b)
B. Mĩ La-tinh chống chủ nghĩa thực dân mới, châu Phi chống chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
C. hình thức đấu tranh của Mĩ La-tinh đa dạng, phong phú hơn châu Phi.
d)
D. mức độ giành được độc lập của Mĩ La-tinh triệt để hơn châu Phi.
121.
Câu 4. Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mĩ La-tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. chống lại chủ nghĩa thực dân mới.
b)
B. hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang.
c)
C. chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
D. do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo.
122.
Câu 5. Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. đấu tranh chính trị kết hợp kết hợp với đấu tranh vũ trang.
b)
B. chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
c)
C. thông qua các tổ chức chính trị trong khu vực lãnh đạo.
d)
D. mức độ giành độc lập đồng đều.
123.
Câu 6. Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á so với châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
A. đấu tranh chính trị kết hợp kết hợp với đấu tranh vũ trang.
b)
B. chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
c)
C. thông qua các chính đảng ở mỗi nước lãnh đạo.
d)
D. mức độ giành độc lập đồng đều.
124.
Câu 1. Giai cấp công nhân Việt Nam không có điểm chung nào so với giai cấp công nhân quốc tế.
a)
A. Có tinh thần cách mạng và kỉ luật cao.
b)
B. Được lịch sử giao cho sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.
c)
C. Ra đời trước giai cấp tư sản, chịu nhiều tầng áp bức.
d)
D. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất.
125.
Câu 2. Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với các nước tư bản Âu-Mĩ là
a)
A. ra đời cùng giai cấp tư sản.
b)
B. ra đời trước giai cấp tư sản.
c)
C. ra đời sau giai cấp tư sản.
d)
D. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản.
126.
Câu 3. Giai cấp tư sản Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) có điểm giống với giai cấp tư sản phương Tây đó đều
a)
A. là thế lực kinh tế mạnh.
b)
B. là giai cấp bóc lột.
c)
C. ra đời sau giai cấp vô sản.
d)
D. chiếm tỉ lệ lớn trong xã hội.
127.
Câu 3. Điểm khác biệt giữa Luận cương chính trị (10 – 1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương so với Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam về nội dung cách mạng tư sản dân quyền là
a)
A. chỉ tiến hành cách mạng ruộng đất cho giai cấp nông dân.
b)
B. chỉ thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc giải phóng dân tộc.
c)
C. không bao gồm nhiệm vụ cách mạng ruộng đất cho nông dân.
d)
D. bao gồm nhiệm vụ giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất.
128.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam ?
a)
A. Mối quan hệ với cách mạng thế giới
b)
B. Đường lối chiến lược cách mạng
c)
C. Giai cấp lãnh đạo cách mạng
d)
D. Lực lượng cách mạng.
129.
Câu 5. Điểm khác nhau căn bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương là
a)
A. xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân liên minh với nhau.
b)
B. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ: giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
c)
C. phân hóa cao độ kẻ thù trong việc giải quyết nhiệm vụ dân tộc của cách mạng Việt Nam.
d)
D. Khẳng định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
130.
Câu 6. Điểm hạn chế trong Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là
a)
A. không đưa nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu.
b)
B. đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân.
c)
C. chưa xác định đầy đủ các lực lượng yêu nước để giải phóng dân tộc.
d)
D. xác định cách mạng Việt Nam phải liên kết với các dân tộc thuộc địa.
131.
Câu 7. Sự khác nhau cơ bản nhất giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng và Tân Việt Cách mạng đảng là
a)
A. địa bàn hoạt động.
b)
B. thành phần tham gia.
c)
C. phương pháp và hình thức đấu tranh.
d)
D. khuynh hướng cách mạng lúc thành lập.
132.
Câu 8. Đặc điểm lớn về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là đầu tư
a)
A. Với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào mọi ngành kinh tế.
b)
B. Quy mô nhỏ vào tất cả các ngành kinh tế Việt Nam.
c)
C. vào phát triển văn hóa, ổn định chính trị ở Việt Nam.
d)
D. có tốc độ nhanh, quy mô lớn vào giao thông vận tải.
133.
Câu 9. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm gì mới so với trước đó?
a)
A. tăng cường nguồn vốn vào các ngành kinh tế.
b)
B. Cướp đoạt toàn bộ ruộng đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su.
c)
C. Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng.
d)
D. Quy mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn nên xã hội thêm phân hóa sâu sắc.
134.
Câu 10. Một điểm khác biệt trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai so với lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam là gì?
a)
A. Vừa khai thác vừa chế biến tại chỗ.
b)
B. Đầu tư vào phát triển nông nghiệp.
c)
C. Đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ.
d)
D. Tăng cường việc bóc lột giai cấp.
135.
Câu 11. Xét cho cùng, cả hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương đều do
a)
A. mong muốn khai thác những tiềm lực của xứ thuộc địa.
b)
B. những đòi hỏi của tư bản Pháp đang chuyển lên đế quốc.
c)
C. những nhu cấu và tham vọng to lớn của đế quốc Pháp.
d)
D. sự tàn phá, tổn thất của Pháp từ các cuộc chiến tranh.
136.
Câu 12. Điểm tương đồng trong hai lần thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam là gì?
a)
A. Thúc đẩy kinh tế thuộc địa Việt Nam phát triển.
b)
B. Đầu tư nhiều vốn vào ngành công nghiệp khai khoáng.
c)
C. Chú trọng hàng đầu vào ngành công nghiệp khai khoáng.
d)
D. Xây dựng hệ thống giao thông vận tải nhằm vận chuyển.
137.
Câu 13. Điểm khác biệt căn bản của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất do thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương là gì?
a)
A. Đầu tư vốn với tốc độ nhanh và quy mô lớn.
b)
B. Đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải.
c)
C. Chú trọng đầu tư vào phát triển nông nghiệp.
d)
D. Luôn hạn chế phát triển công nghiệp nặng.
138.
Câu 14. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm gì mới so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
a)
A. Hạn chế tốc độ phát triển của công nghiệp nặng.
b)
B. Cướp đoạt toàn bộ ruộng đất của nông dân lập đồn điền .
c)
C. tăng cường nguồn vốn vào các ngành kinh tế trọng điểm.
d)
D. Đầu tư nguồn vốn có quy mô lớn, tốc độ nhanh để thu lời.
139.
Câu 2. Phong trào cách mạng (1919-1930) có điểm giống so với phong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX là
a)
A. khuynh hướng dân chủ tư sản bao trùm.
b)
B. mang tính chất dân tộc và dân chủ.
c)
C. quan niệm về vận động cứu nước.
d)
D. xuất hiện khuynh hướng vô sản.
140.
Câu 12. So với giai cấp công nhân ở các nước tư bản phương Tây, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm gì khác biệt?
a)
A. Có tổ chức kỉ luật và đấu tranh triệt để.
b)
B. Ra đời trước giai cấp tư sản.
c)
C. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến nhất.
d)
D. Được lịch sử giao sứ mệnh lãnh đạo cách mạng.
141.
Câu 13. Sự khác nhau cơ bản nhất giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với Việt Nam Quốc dân Đảng là
a)
A. địa bàn hoạt động.
b)
B. đối tượng đánh đổ.
c)
C. thành phần tham gia.
d)
D. khuynh hướng cách mạng.
142.
Câu 14. Phong trào cách mạng (1919-1930) có điểm gì mới so với phong trào yêu nước chống Pháp những năm đầu thế kỉ XX?
a)
A. Địa bàn hoạt động cả trong và ngoài nước.
b)
B. Bổ sung thêm các lực lượng xã hội mới.
c)
C. Mang tính chất dân tộc và dân chủ.
d)
D. Xuất hiện khuynh hướng vô sản.
143.
Câu 15. So với giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có đặc điểm nào khác biệt nào sau đây?
a)
A. Kế thừa truyền thống dân tộc.
b)
B. Ra đời cùng giai cấp tư sản.
c)
C. Làm việc tại các thành phố lớn.
d)
D. Bị giai cấp tư sản bóc lột nặng nề.
144.
Câu 17. Lí do chủ yếu dẫn đến sự khác biệt về thái độ chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
A. vị trí kinh tế và trình độ hiểu biết khác nhau.
b)
B. quyền lợi kinh tế, địa vị chính trị khác nhau.
c)
C. khả năng tiếp thu những hệ tư tưởng khác nhau.
d)
D. trình độ, năng lực lãnh đạo cách mạng khác biệt.
145.
Câu 18. Về hoạt động, Hội Việt Nam Các mạng Thanh niên có điểm khác biệt nào so với Việt Nam Quốc dân đảng?
a)
A. Rất coi trọng công tác chuẩn bị lực lượng giải phóng.
b)
B. Chủ trương làm cách mạng không sử dụng bạo lực.
c)
C. Chú trọng công tác tuyên truyền, vận động, giác ngộ.
d)
D. Chủ trương đánh đuổi Pháp để giải phóng con người.
146.
Câu 19. Về thành phần, Hội Việt Nam Các mạng Thanh niên có điểm khác biệt nào so với Việt Nam Quốc dân đảng?
a)
A. Đưa ra tôn chỉ đánh đuổi đế quốc Pháp, tự cứu lấy mình.
b)
B. Thanh niên, trí thức yêu nước muốn giải phóng dân tộc.
c)
C. Công nhân, nông dân có tinh thần đấu tranh cách mạng.
d)
D. Thanh niên trí thức và các binh lính người Việt.
147.
Câu 20. Ba tổ chức (Hội Việt Nam Các mạng Thanh niên, Tân Việt Cách mạng đảng và Việt Nam Quốc dân đảng ) có điểm chung nào sau đây?
a)
A. Cùng đi theo khuynh hướng vô sản.
b)
B. Thuộc phạm trù cách mạng tư sản.
c)
C. Là tổ chức chính trị, yêu nước và cách mạng.
d)
D. Tiếp nhận hệ tư tưởng mới nhất của thời đại.
148.
Câu 21. Tổ chức Đảng Lập hiến (1923) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) có điểm chung nào sau đây?
a)
A. Cùng chung mục tiêu, lí tưởng cách mạng.
b)
B. Đại diện cho phong trào dân tộc cải lương.
c)
C. Đều đấu tranh không nhượng bộ với kẻ thù.
d)
D. Đại diện cho phong trào đấu tranh của tư sản.
149.
Câu 22. Tổ chức Đảng Lập hiến (1923) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) có điểm chung nào sau đây?
a)
A. Cùng chung khuynh hướng dân chủ tư sản.
b)
B. Cùng chung mục tiêu, lí tưởng cách mạng..
c)
C. Đều đấu tranh không nhượng bộ với kẻ thù.
d)
D. Đại diện cho phong trào đấu tranh của tư sản.
150.
Câu 23. Sự khác nhau căn bản nhất giữa Hội Việt Nam Các mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là về
a)
A. địa bàn hoạt động.
b)
B. phương pháp đấu tranh.
c)
C. thành phần tham gia.
d)
D. khuynh hướng chính trị.
151.
Câu 24. Hội Việt Nam Các mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng có điểm gì giống nhau?
a)
A. Đều lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản.
b)
B. Đều lựa chọn khuynh hướng chính trị tư sản.
c)
C. Đều muốn đánh đổ Pháp, thiết lập nền quân chủ lập hiến.
d)
D. Đều thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc.
152.
Câu 25. Điểm gì giống nhau giữa Hội Việt Nam Các mạng Thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là
a)
A. Đều là các tổ chức có phương pháp đấu tranh phù hợp.
b)
B. Đều là các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản.
c)
C. Đều là các tổ chức cách mạng thể hiện tinh thần yêu nước.
d)
D. Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản.
153.
Câu 26. Điểm khác nhau căn bản giữa hai cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) với cuộc thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là
a)
A. chú trọng đầu tư phát triển nông nghiệp.
b)
B. hạn chế phát triển công nghiệp nặng.
c)
C. đầu tư phát triển hệ thống giao thông vận tải.
d)
D. đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
154.
Câu 27. So với cuộc thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Việt Nam có điểm mới nào dưới đây?
a)
A. Vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
b)
B. đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.
c)
C. đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
d)
D. Chỉ đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ.
155.
Câu 28. Chính sách khai thuộc địa lần hai của thực dân pháp ở Đông Dương không thay đổi so với cuộc khai thuộc địa lần thứ nhất về
a)
A. số vốn đầu tư.
b)
B. lĩnh vực đầu tư.
c)
C. thủ đoạn bóc lột.
d)
D. quy mô khai thác.
156.
Câu 29. Chính sách khai thuộc địa lần hai của thực dân pháp ở Đông Dương so với cuộc khai thuộc địa lần thứ nhất có thay đổi về
a)
A. hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng.
b)
B. tăng cường các thủ đoạn bóc lột, vơ vét.
c)
C. tập trung đầu tư vào nông nghiệp và khai mỏ.
d)
D. quy mô đầu tư lớn vào tất cả các ngành kinh tế.
157.
Câu 30. Đâu không phải là điểm tương đồng giữa tầng lớp đại địa chủ với tầng lớp trung tiểu địa chủ ở Việt Nam?
a)
A. Trở thành lực lượng của cách mạng.
b)
B. Có tinh thần đấu tranh chống Pháp.
c)
C. Đàn áp về chính trị đối với nông dân.
d)
D. Sở hữu ruộng đất ở các vùng nông thôn.
158.
Câu 31. Đâu không phải là điểm tương đồng giữa tầng lớp đại địa chủ với tầng lớp trung tiểu địa chủ ở Việt Nam?
a)
A. Có quyền lợi gắn bó chặt chẽ với thực dân Pháp.
b)
B. Tăng cường chiếm đoạt ruộng đất của nông dân.
c)
C. Là lực lượng tham gia cuộc đấu tranh chống Pháp.
d)
D. Cấu kết với Pháp đàn áp cuộc đấu tranh của nông dân.
159.
Câu 32. Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa tầng lớp tư sản dân tộc với tầng lớp tư sản mại bản ở Việt Nam?
a)
A. thái độ chính trị đối với Pháp.
b)
B. mối quan hệ với giai cấp địa chủ.
c)
C. mối quan hệ với giai cấp công nhân.
d)
D. mối quan hệ với tư sản Pháp.
160.
Câu 33. Điểm khác biệt cơ bản giữa tầng lớp tư sản dân tộc với tầng lớp tư sản mại bản ở Việt Nam là gì?
a)
A. Quyền lợi gắn liền với đế quốc.
b)
B. Ít nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ.
c)
C. Cấu kết chặt chẽ với Pháp về kinh tế.
d)
D. Bóc lột nặng nề với giai cấp công nhân.
161.
Câu 34. Điểm khác biệt cơ bản của tầng lớp đại địa chủ với tầng lớp trung tiểu địa chủ ở Việt Nam là gì?
a)
A. Bị Pháp chèn ép.
b)
B. Mâu thuẫn sâu sắc với Pháp.
c)
C. Câu kết chặt chẽ với Pháp.
d)
D. Có tinh thần yêu nước.
162.
Câu 35. Tầng lớp đại địa chủ có điểm khác biệt gì với tầng lớp trung tiểu địa chủ ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Ủng hộ nông dân đấu tranh chống Pháp.
b)
B. Có tinh thần đấu tranh chống thực dân Pháp.
c)
C. Tăng cường chiếm đoạt ruộng đất của nông dân.
d)
D. Là lực lượng tham gia cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp.
163.
Câu 36. So với phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản, trào đấu tranh của giai cấp tiểu tư sản 1919-1925 có quy mô
a)
A. chỉ diễn ra trong nước.
b)
B. chỉ diễn ra ở nước ngoài.
c)
C. phát triển ở trong và ngoài nước.
d)
D. chỉ diễn ra ở Bắc Kì và Trung Kì.
164.
Câu 38. Điểm khác biệt cơ bản của cuộc bãi công Ba Son năm 1925 so với phong trào công nhân trước đó là về
a)
A. thời gian.
b)
B. mục tiêu đấu tranh.
c)
C. quy mô.
d)
D. thành phần tham gia.
165.
Câu 39. Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam về
a)
A. Xác định nhiệm vụ hàng đầu.
b)
B. Đề ra phương hướng chiến lược.
c)
C. xác định phương pháp đấu tranh.
d)
D. chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
166.
Câu 1. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
b)
B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
c)
C. Tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
d)
D. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, đạo đức tốt.
167.
Câu 2. Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là
a)
A. Chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp.
b)
B. Tăng cường quan hệ với mọi tổ chức quốc tế.
c)
C. Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Chú trọng phát triển kinh tế công nghiệp.
168.
Câu 36. Từ thực tiễn của lịch sử VN trong thế kỉ XX do Đảng lãnh đạo cho thấy, bài học kinh nghiệm hàng đầu đưa đến sự thành công là gì?
a)
A. Củng cố khối liên minh công nông trong đấu tranh.
b)
B. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Giải quyết mối quan hệ giải phóng dân tộc và giai cấp.
d)
D. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
169.
Câu 37. Nội dung nào dưới đây trở thành bài học kinh nghiệm hàng đầu cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX – những năm đầu thế kỉ XX?
a)
A. Phải xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc để đoàn kết toàn dân.
b)
B. Phải giải quyết đúng mối quan hệ của hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp.
c)
C. Phải sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
d)
D. Có giai cấp lãnh đạo tiên tiến, xác định được đường lối đấu tranh đúng đắn.
170.
Câu 38. Bài học kinh nghiệm hàng đầu đảm bảo cho sự thành công của Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là gì?
a)
A. Luôn giữ vững mục tiêu xây dựng chính quyền của dân, do dân, vì dân.
b)
B. Đảng lãnh đạo giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Cần nhạy bén với thời cuộc để có sự điều chỉnh, thích nghi với quốc tế.
d)
D. Truyền thống yêu nước, lao động cần cù và đoàn kết của toàn dân tộc.
171.
Câu 1. Từ các nhân tố phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam cần học tập gì trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
a)
A. Mở rộng việc hợp tác quốc tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
b)
B. Phải hết sức coi trọng yếu tố con người – yếu tố tạo nên sức mạnh dân tộc.
c)
C. Tự lực tự cường, thúc đẩy kinh tế bằng mọi giá.
d)
D. đẩy mạnh thành tựu khoa học kĩ thuật, giảm chi phí quốc phòng.
172.
Câu 2. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào dưới đây bị chia cắt không phải do tác động của cuộc chiến tranh lạnh?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Triều Tiên.
c)
C. Đức.
d)
D. Ấn Độ.
173.
Câu 3. Từ các nhân tố phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam cần học tập gì trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
a)
A. Thu hút vốn đầu tư của khu vực và hợp tác quốc tế.
b)
B. Mở rộng quan hệ đối ngoại, giảm chi phí quốc phòng.
c)
C. Tự lực tự cường, thúc đẩy kinh tế bằng mọi giá.
d)
D. Cần đầu tư có hiệu quả cho giáo dục, khoa học- kĩ thuật.
174.
Câu 4. Sự lớn mạnh và vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc như Mĩ, Liên minh châu Âu , Nhật Bản, Liên Bang Nga, Trung Quốc từ sau Chiến tranh lạnh là minh chứng cho xu thế
a)
A. toàn cầu hóa.
b)
B. hợp tác quốc tế.
c)
C. nhiều trung tâm kinh tế.
d)
D. đa cực nhiều trung tâm.
175.
Câu 5. Từ yếu tố quyết định sự thành công của Nhật Bản trong giai đoạn phát triển “thần kì” (1960-1973), Việt Nam có thể học hỏi được gì trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Áp dụng và đẩy mạnh hơn nữa thành tựu khoa học kĩ thuật.
b)
B. Tăng cường giao lưu, thiết lập hơn nữa quan hệ đa phương.
c)
C. Tận dụng tốt các nguồn lực bên ngoài để đẩy mạnh sản xuất.
d)
D. Đầu tư nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình sản xuất.
176.
Câu 6. Việt Nam có thể rút bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b)
B. Tăng cường phát triển công nghệ thông tin.
c)
C. Nâng cao trình độ dân trí cho người lao động.
d)
D. Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.
177.
Câu 7. Từ nguyên nhân phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam cần học tập gì trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
a)
A. Mở rộng quan hệ đối ngoại, giảm chi phí quốc phòng.
b)
B. Đầu tư có hiệu quả cho giáo dục, khoa học- kĩ thuật.
c)
C. Thu hút vốn đầu tư của khu vực và hợp tác quốc tế.
d)
D. Tự lực tự cường, thúc đẩy kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
178.
Câu 8. Việt Nam có thể rút bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế nhanh chóng của Mĩ và Nhật Bản để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên biển.
b)
B. Coi trọng nghiên cứu khoa học dân dụng.
c)
C. Tận dụng tốt mọi cơ hội, nguồn vốn của bên ngoài.
d)
D. Nhà nước đóng vai trò quả lí, điều tiết nền kinh tế.
179.
Câu 9. Việt Nam cần học tập điều gì từ dân tộc Nhật Bản để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
A. Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ trong nước vì có lượi thế.
b)
B. Mua các bằng phát minh, sáng chế để áp dụng vào sản xuất.
c)
C. Phải coi vấn đề “tam nông” là chiến lược phát triển bền vững.
d)
D. Xây dựng tính kỉ luật và tác phong công nghiệp khi làm việc.
180.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không được coi là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai ) có thể áp dụng vào công cuộc đổi mới đất nước?
a)
A. Coi trọng vai trò quản lí, điều tiết của bộ máy nhà nước.
b)
B. Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
c)
C. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển.
d)
D. Coi trọng yếu tố con người trong suốt quá trình phát triển.
181.
Câu 11. Từ quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít (những năm 30 của thế kỉ XX), nhân loại có thể đúc rút bài học kinh nghiệm gì cho việc bảo vệ hòa bình an ninh thế giới?
a)
A. Đoàn kết quốc tế để tiêu diệt toàn bộ các tổ chức hồi giáo cực đoan.
b)
B. Kiên quyết đấu tranh chống lại các thế lực phản động, hiếu chiến.
c)
C. Giải quyết dứt điểm những tàn dư của chế độ phát xít ở các nước.
d)
D. Các quốc gia cùng hướng tới chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác.
182.
Câu 12. Từ sự bùng nổ của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, nhân loại có thể đúc kết bài học kinh nghiệm nào để ngăn chặn một cuộc chiến tranh thế giới mới?
a)
A. Các nước lớn cần có trách nhiệm, không nhân nhượng với lực lượng phát xít.
b)
B. Các dân tộc cùng hành động và nâng cao vai trò của tổ chức Liên hợp quốc.
c)
C. Giao nhiệm vụ cho tổ chức Liên hợp quốc bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
d)
D. Trừng trị các tổ chức hiếu chiến để ngăn ngừa sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít.
183.
Câu 11. Một bài học kinh nghiệm quan trọng cho Việt Nam được rút ra từ quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và sự sụp đổ của Liên Xô, Đông Âu là gì?
a)
A. Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.
b)
B. Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học-kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.
c)
C. Cảnh giác, tránh tư tưởng nóng vội và kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch.
d)
D. Biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế và không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.
184.
Câu 12. Căn cứ vào đâu để khẳng định: Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) có ý nghĩa quan trọng đối với các nước trong khu vực?
a)
A. Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
b)
B. Sự hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN được cải thiện.
c)
C. Chấm dứt bất đồng trong quan hệ giữa các nước trong khu vực.
d)
D. ASEAN trở thành một liên minh kinh tế - tài chính hùng mạnh.
185.
Câu 13. Nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển thần kì của Nhật Bản (1960-1973) đã và đang trở thành bài học kinh nghiệm quý báu cho nhiều quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển là gì?
a)
A. Ứng dụng hiệu quả những thành tựu của khoa học-kĩ thuật.
b)
B. Phát huy vai trò lãnh đạo của nhà nước.
c)
C. Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao có ý thức và tính kỉ luật.
d)
D. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên và nhân lực trong nước.
186.
Câu 14. Từ sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Tây Âu sau chiến tranh lạnh có thể để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm nào dưới đây để xây dựng và phát triển đất nước?
a)
A. Tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới.
b)
B. Giải quyết các vấn đề quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
c)
C. Coi trọng quan hệ với các trung tâm kinh tế-tài chính thế giới.
d)
D. Điều chỉnh chính sách đối ngoại, chú trọng hướng về châu Á.
187.
Câu 15. Một bài học kinh nghiệm quan trọng cho Việt Nam từ sự phát triển kinh tế nhanh chóng của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
A. Chú ý đầu tư cho khoa học, giáo dục.
b)
B. Xây dựng hiệu quả kinh tế thị trường.
c)
C. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
d)
D. Khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế biển.
188.
Câu 16. Bài học kinh nghiệm hàng đầu rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của hai khuynh hướng cứu nước cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là phải
a)
A. giải quyết đúng đắn mối quan hệ của hai nhiệm vụ dân tộc và giai cấp .
b)
B. xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc để đoàn kết toàn dân.
c)
C. sử dụng sức mạnh của cả dân tộc để giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp.
d)
D. xác định đường lối đấu tranh đúng đắn, gắn với giai cấp lãnh đạo.
189.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây là đóng góp của Việt Nam vào sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?
a)
A. Đề xuất ý tưởng thành lập khu vực mậu dịch tự do (AFTA).
b)
B. Đề xuất việc thành lập Diễn đàn hợp tác châu Á- Thái Bình Dương (ARF).
c)
C. Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa hai tổ chức ASEAN và EU.
d)
D. Góp phần chấm dứt tình trạng chia rẽ và sự đối đầu căng thẳng trong khu vực.
190.
Câu 18. Từ thực tiễn về sự sụp đổ của chủ nghĩa XH ở Liên Xô và Đông Âu (1988-1991), VN cần rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây?
a)
A. Luôn đề phòng cảnh giác với nguy cơ “diễn biến hòa bình”, “tự chuyển hóa”.
b)
B. Tiến hành cải cách đất nước trước khi xuất hiện những biểu hiện khủng hoảng.
c)
C. Tuân thủ các quy luật khách quan, xây dựng cơ chế tập trung bao cấp.
d)
D. Thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại theo hướng đa dạng hóa, đa phuơng hóa.
191.
Câu 19. Việc VN đã và đang vận dụng nguyên tắc “giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” trong vấn đề biển đông với các bên là minh chững rõ rệt cho
a)
A. sự tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ của các nước ở Biển Đông.
b)
B. những thiện chí và sự tôn trọng pháp luật quốc tế ở Việt Nam.
c)
C. sự nhân nhượng và yêu chuộng hòa bình của Việt Nam.
d)
D. tôn trọng xu thế hòa bình của khu vực Đông Nam Á.
192.
Câu 20. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức Liên hợp quốc?
a)
A. Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc vào năm 1977.
b)
B. Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an nhiệm kì 2008-2009.
c)
C. Có nhiều cơ quan của Liên hợp quốc đang hoạt động ở VN.
d)
D. Vai trò và vị thế của Việt Nam trên thế giới được đánh giá cao.
193.
Câu 21. Bài học kinh nghiệm hàng đầu cho VN khi tiến hành đổi mới đất nước được đúc kết từ quá trình cải tổ ở Liên Xô (1991) và cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là gì?
a)
A. Đổi mới phải dựa trên thực lực quốc gia.
b)
B. Đổi mới theo lộ trình, từng bước để đảm bảo chắc chắn.
c)
C. Trong mọi trường hợp phải duy trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
d)
D. Xây dựng kinh tế thị trường và phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
194.
Câu 22. Sau khi hoàn thành các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ ở Quảng Châu (Trung Quốc), phần lớn các học viên đã bí mật về nước để truyền bá
a)
A. lý luận cách mạng vô sản thế giới.
b)
B. lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
C. lí luận cách mạng vô sản Nga.
d)
D. lí luận tư tưởng Hồ Chí Minh.
195.
Câu 23. Trong việc giải quyết mối quan hệ với các nước liên quan đến vấn đề biển Đông hiện nay, VN cần chú trọng nguyên tắc nào được quy định trong bản Hiến chương của Liên hợp quốc?
a)
A. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
c)
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
d)
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
196.
Câu 24. Trước những chuyển biến của các xu thế trong quan hệ quốc tế (từ sau chiến tranh lạnh), Việt Nam có được thuận lợi cơ bản, tổng hợp nào dưới đây?
a)
A. Được ứng dụng những thành tựu của khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.
b)
B. Tham gia vào xu thế hòa bình, cùng bình đẳng với tất cả các nước.
c)
C. Có thêm thị trường lớn để tăng cường trao đổi, xuất khẩu hàng hóa.
d)
D. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học-kĩ thuật.
197.
Câu 25. Trong xu thế hòa bình ổn định, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi nào?
a)
A. Thị trường mở rộng thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển.
b)
B. Ứng dụng những thành tựu của khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.
c)
C. Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học-kĩ thuật.
d)
D. Nâng cao trình độ tập trung và kêu gọi các nguồn vốn vào sản xuất.