Worksheetskhcb2
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
quá trình tạo tinh trùng diễn ra liên tục từ
từ lúc dậy thì đến khi chết
từ khi sinh ra đến khi chết
từ khi còn trong bào thai đến lúc dậy thì
từ trong bào thai đến khi chết
đâu ko phải là yếu tố giúp noãn di chuyển về phía buồng tử cung
nhờ luồng dịch từ buồng trứng vào buồng tử cung
sự co bóp của lớp cơ trơn thành vòi trứng
nhờ lớp tế bào nang bên ngoài
được các cơ vòi tóm bắt trên bề mặt buồng trứng
quá trình thụ tinh xảy ra bởi mấy giai đoạn
2
3
4
5
đặc điểm nào sau đây kpai của noãn khi rụng trứng
mang bộ nst n kép
đang ở giai đoạn noãn bào 1
đc bao bọc bởi lớp tế bào nang
có khả năng thụ tinh
bthg tinh trùng ko có đặc điểm nào sau đây
có khoảng 80-120tr/ml tinh trùng
ko chứa tinh trùng dị dạng
chứa tinh trùng ko di chuyển đc
bị ức chế bởi glycerphotphosclolin
trong cơ quan sinh dục nữ tinh trùng có thể sống đc
12-48h
24-72h
48-72h
56-72h
noãn có thể sống được bao lâu trong đường sinh dục nữ
12h
48h
24h
72h
tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ nhờ
sự co bóp của tầng cơ đường sinh dục
sự chuyển động các lông chuyển biểu mô đường sinh dục
sự cuốn theo nước màng bụng
sự hỗ trợ các chất tiết đường sinh dục
phản ứng vỏ ko có đặc điểm
xảy ra khi tinh trùng gắn vào màng bào tương của noãn
xuất hiện lớp hạt vỏ ở vùng bào tương ngay dưới màng noãn
các hạt vỏ có dạng lysosom
men đc giải phóng ở khoảng quanh noãn hoàng
đâu kpai ý nghãi của sự thụ tinh
khôi phục nst 2n
xác định giới tính
hợp tử đầu tiên nhận trung tử từ tinh trùng cung cấp còn ty thể do noãn cung
từ khả năng phân biệt hóa thấp chuyển thành có khả năng biệt hóa cao
đâu là đặc điểm của sự phân chia trứng thụ tinh
ko phân chia hoàn toàn
xảy ra ngắt quãng kì nghỉ ngắn
qtrinh phân chia số lượng tế bào tăng nhanh nhưng khối lượng trứng ko thay đổi
phân chia ko đều nhưng đồng thời
sau gđ 2 tế bào hợp tử phân chia bao nhiêu lần
2
nhiều
ko phân chia
4
tại lần phân chia thứ 2 phôi bào lớn phân chia tạo ra bao nhiêu phôi bào
2
3
4
5
kết thúc phôi dâu phần bị tiêu biến đi là
cực cầu
màng trong suốt
cực cầu và màng trong suốt
tế bào nang và màng rong suốt
quá ttrinhf thụ tinh ko bao gồm giai đoạn nào
phản ứng thể cực đầu
xâm nhập
hòa nhập
tạo khả năng
phôi dâu bắt đầu từ ngày bao nhiêu sau thụ tinh
ngày 4
ngày 5
ngày 6
ngày 3
đặc điểm ko có ở phôi dâu
xuất hiện khoảng ngày thứ 3 sau thụ tinh
có 12-16 phôi bào
đang được vận chuyển trong vòi trứng
có 2 cực: cực phôi và cực đối phôi
nguồn gốc của dịch phôi nang
từ máu mẹ
do niềm tử cung
các tiểu phôi bào tiết ra
các đại phôi bào tiết chế
phôi nang ko có đặc điểm nào
có 30-32 phôi bào
đang được vận chuyển trong vòi trứng
trong phôi xuất hiện khoang chứa dịch
cực phôi biệt hóa thành 2 lớp: lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào
sự thụ tinh ko bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào
dinh dưỡng ng mẹ
yếu tố thời gian
chất lượng tinh trùng
số lượng tinh trùng
các tế bào ngoài của phôi dâu sau này sẽ hình thành nên
phôi
rau và các bộ phận phụ
dây rốn
noãn hoàng
sự phân cắt phôi ko mang đặc điểm
nối tiếp nhau liên tục hầu như ko có gian kì
phôi bào sinh ra có kích thước nhỏ hơn phôi bào sinh ra nó
quá trình tổng hợp nhân và bào tương tích cực
xảy ra quá trình vận chuyển của trứng trong vòi trứng
màng ối có nguồn gốc từ
nguyên bào phôi
hạ bì phôi
ngoại bì phôi
trung bì ngoài phôi
lá nuôi được phát triển từ đâu
tiểu phôi bào
đại phôi bào
trung bì ngoài phôi
nguyên bào phôi
phôi bắt đầu làm tổ ở tử cung vào ngày bao nhiêu
ngày 5
ngày 6
ngày 7
ngày 8
đâu là vị trí làm tổ bình thường của phôi tại tử cung
tại vòi tử cung
1/3 dưới của khoang tử cung
trong lỗ trong tử cung
1/3 trên của khoang tử cung
phôi làm tổ đc là nhờ
lá nuôi hợp bào
lá nuôi tế bào
nguyên bào nuôi
thượng bì phôi
khoang ối và thượng bì phôi hạ bì phôi được hình thành từ ngày thứ mấy sau thụ tinh
6
9
8
7
đặc điểm ko có ở nước ối
khối lượng nước ối tăng dần
sản sinh và hấp thụ nước ối là qtrinh ko đổi
do các tế bào lá nuôi chế tiết
lượng nước ối được ttrao đổi với cơ thể mẹ qua tuần hoàn rau
phôi thường làm tổ ở giai đoạn
phôi dâu
phôi nang
phôi vị
phôi thần kinh
giai đoạn phôi vị được bắt đầu từ
phôi vừa làm tổ xong
hình thành rãnh nguyên thủy
trung bì trong phôi hình thành
hạ bì trở thành nội bì
màng túi noãn hoàng nguyên phát được biệt hóa từ
hạ bì phôi
thượng bì phôi
trung bì ngoài phôi
lá nuôi hợp bào
trần của túi noãn hoàn là
hạ bì phôi
thượng bì phôi
lá nuôi hợp bào
lá nuôi tế bào
túi noãn hoàn thứ phát đc hình thành từ ngày bao nhiêu sau thụ tinh
9
13
6
14
màng ối và khoang ối không thực hiện chức năng
che chở cho chống những tác động cơ học từ bên ngoài
hạn chế dị tật cho thai
làm cho thai ko dính vào màng
cho phép thai cử động tự do
trung mô ngoài phôi đc hình thành khi nào
ngày 11-12 sau thu tinh
ngày 10-11 sai thụ tinh
ngày 12-13 sau thụ tinh
14-15 sau thụ tinh
túi noãn hoàn của đvat có vú không có đặc điểm chức năng
phát sinh từ nội bì
đc bọc ngoài bằng trung bì lá tạng
đc tạo ra hai lần
nuôi dưỡng phôi
ngoại bì phôi là lớp tế bào nằm ở
đáy túi ối
đáy noãn hoàn
vòm mái túi ối
phần bên túi noãn hoàn
sự khép mình của phôi ko do qtrinh nào
sinh sản nhanh của các tế bào phôi
phát triển túi noãn hoàn
sự uốn cong của nép bản phôi
sự phát triển của khoang ối
nguồn gốc của niệu nang
nội bì phôi
nội bì túi noãn hoàn
niệu đạo man
võng mạc mắt
nguồn gốc trung bì phôi
đường nguyên thủy
nút hansen
dây sống
ống thần kinh-ruột
cấu trúc ko đc tạo ra ở tuần thứ 3 là
cuống bụng
niệu nang
ống thần kinh-ruột
dây sống
đặc điểm ko xảy ra ở tuần thứu 2
phôi được vận chuyển trong vòi trứng
ngoại bì và nội bì dc tạo ra
tạo phôi vị
tạo ngoại bì
sự tạo mầm phôi và các cơ quan xảy ra nhờ
sự tách ra của các tế bào
sự tăng sinh và di chuyển lồi lên lõm xuống của tế bào
sự di chuyển tăng sinh , lồi lên lõm xuống tách ra hay gộp vào của các tế bào
sự di chuyển tăng sinh, tách ra, lồi lên lõm xuống của các tế bào
giai đoạn dễ gây bất thường nhất trong quá trình phát triển của phôi thai là
phôi dâu
phôi nang
phôi vị
phôi thần kinh
đâu là bộ phận đc tạo hoàn toàn từ nội bì
hệ thống thần kinh
cơ quan tiêu hóa
cơ quan hô hấp
biểu mô tai giữa
bộ phận nào ko đc cấu tạo từ nguyên nội bì
biểu mô tai giữa
biểu mô đường hô hấp( từ họng tới phế nang)
tuyến nc bọt
biểu mô bàng quang
trung bì kpai nguồn gốc của
mô liên kết
mô cơ
cơ quan tạo huyết và huyết cầu
men răng
ở tuần lễ thứ 2 sự xuất hiện của ctruc nào có vai trò quan trọng trong sự phát triển của phôi
đĩa phôi 2 lá
đường nguyên thủy
nút nguyên thủy
khoang ối
các tế bào nào ban đầu của phôi sẽ phát triển thành phôi thai
thượng bì phôi
mầm phôi
hạ bì phôi
thượng bì phôi và hạ bì phôi
lớp tế bào bao ngoài phôi nang đc gọi là lớp
nguyên bào nuôi
hợp bào nuôi
nguyên bào phổi
nguyên bào nang
tế bào tạo ra 3 lá phôi có nguồn gốc từ
thượng bì
trung bì
hạ bì
lá nuôi tế bào
trung bì phôi do các tế bào nào tạo thành
thượng bì
hạ bì
mầm phôi
nội bì chính thức
khi làm tổ đám tế bào mầm phôi có cấu trúc
2 lá phôi phẳng
3 lá phôi thẳng
3 lá phôi hình ống
chưa phân thành lá phôi
tuyến yên có nguồn gốc từ đâu
ngoại bì
ngoại bì thần kinh và trung bì cận trục
trung bì cận trục và ngoại bì da
ngoại bì da, ngoại bì thần kinh và trung bì cận trục
các nang trứng ở trạng thái diplotene
là trạng thái bảo vệ nang trứng tốt nhất
có thể tồn tại 40 năm mới đi vào chín
có nhiều nguy cơ tổn thương nếu tồn tại lâu
all đều đúng
tế bào mầm nguyên thủy di cư lạc chỗ sẽ dẫn tới hậu quả gì
tạo u quái
tạo u dịch nhày
tạo u ác tính
tạo polype
gai nhau thai ko có thành phần nào
mạch máu gai nhau
lớp nguyên tế bào
lá hợp bào nuôi
máu từ động mạch của tuần hoàn mẹ
tế bào mầm nguyên thủy xuất phát từ đâu trong phôi
nội bì
ngoại bì
trung bì
cả 3 lá phổi
phôi 2 lá đc đặc trưng bởi cấu trúc gì
ngoại bì và trung bì
trung bì và nội bì
ngoại bì và thượng bì
thượng bì và ngoại bì
thứ tự nào sau đây đúng trong quá trình hình thành giao tử
tế bào mầm di cư-nguyên phân-giảm phân
giảm phân-nguyên phân-tế bào mầm di cư
giảm phân-tế bào mầm di cư-giảm phân
giảm phân-tế bào mầm di cư-nguyên phân
bì của chi và thành cơ thể có nguồn gốc
trung bì tấm bên
trung bì cận trục
trung bì trung gian
ngoại bì
dây sống có vai trò gì
chống đỡ phôi
tham gia biệt hóa tế bào
tạo thành một số cơ quan như ngoại bì thần kinh, hệ thần kinh trung ương....
tất cả đều đúng
nguồn gốc của nhau thai bắt đầu từ đâu
dưỡng bào nội mạc tử cung
trung bì ngoài phôi
nội mạc tử cung
dưỡng bào và trung bì ngoài phôi
trong các dị tật bẩm sinh dị tật nào phổ biến nhất
down
bất thường ở tim
hở môi
tất cả đều đúng
là nuôi của phôi là cấu trúc
tạo hàng rào nhau thai
từ tế bào máu nguyên thủy
tạo nên từ màng rụng
từ ngyaf thứ 9 sau thụ tinh
gai rau thứ cấp được cấu tạo bởi
lá nuôi hợp bào,lá nuôi tế bào và trung bì ngoài phôi
lá nuôi tế bào và trung bì ngoài phôi
lá nuôi tế bào, trung bì ngoài phôi và 1 ít mạch máu
lá nuôi tế bào, trung bì ngoài phôi và màng rụng đáy
hầu hết cơ quan nội tạng được hình thành từ tháng thứ mấy của thai kì
1
2
4
6
đặc điểm của cuống phôi
góp phần tạo dây rốn
chứa niệu nang
có nguồn gốc từ trung bì ngaoif phôi
tất cả đều đúng
đặc điểm không thuộc nhung mao đệm nguyên phát
trục nhung mao xuất hiện nhiều mạch máu
bọc kín mặt ngoài phôi
màng đệm tạo thành trục nhung mao
phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi
đặc điểm nhung mao đệm thứu phát
có mặt từ tuần thứu 3 của qtrinh phát triển phôi
bọc kín mặt ngoài của phôi
trung mô màng đệm tạo thành trục nhung mao
phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi hợp bào
trong thời gian có thai nội mạc thân tử cung gọi là
màng rụng
màng rụng tử cung
màng rụng rau
all đều đúng
những biến đổi của màng rụng tử cung
lớp trên biến đổi tạo ra lớp đặc
lớp sâu tạo thành lớp xốp
các tế bào liên kết của lớp đệm biến thành tế bào rụng
tất cả các biến đổi trên
màng rụng rau ko có đặc điểm và chức năng nào sau đây
góp phần tạo ra rau
tạo lớp đặc và xốp
mỏng hơn màng rụng trứng
lớp đặc bị phá hủy tạo ra các khoảng gian nhung mao
vị trí bám của bánh rau
đáy tử cung
cổ tử cung
mặt trước hoặc mặt sau của thân tử cung
tất cả vị trí trên
bánh rau ko có đặc điểm nào
mặt trong vào khoang ối đc bọc bởi màng ối
do 2 phần tạo thành: rau mẹ và rau thai
có hình đãi đường kính khoảng 20cm
phần rau mẹ có nguồn gốc từ màng rụng trứng
từ tháng thứ 4 hàng rào rau không có lớp cấu tạo
lá nuôi hợp bào
lá nuôi tế bào
nội mô mao mạch đệm
mô liên kết của trục nhung mao đệm
rau thai ko có chức năng nào sau đây
trao đổi chất
nội tiết
bảo vệ
điều hòa thân nhiệt và giữ nhiệt độ cho thai
nguồn gốc của dây rốn
cuống bụng
cuống noãn hoàn
cuống bụng và cuống noãn hoàn
cuống bụng và niệu nang
sự kiện chính xảy ra ở đầu tuần thứ 3 của quá trình phát triển của phôi
xh đường nguyên thủy
xh túi noãn hoàn thứ phát
trung bì màng đệm
mầm các cơ quan
thành phần ko tham gia cấu trúc của màng đệm
lá nuôi tế bào
lá nuôi hợp bào
trung bì màng ối
vị trsi không có trung bì phôi ở đầu đĩa
màng họng
màng nhớp
túi noãn hoàn
niệu nag
hệ cơ quan nào hoạt động sớm nhất trong cơ thể
hệ tiêu hóa
hệ tuần hoàn
hệ hô hấp
hệ tiết niệu siinh dục
tim bắt đầu đập từ khoảng ngày thứu bao nhiêu sau thụ tinh
21-22
22-23
23-24
24-25
hệ tuần hoàn được hình thành từ
trung mô
ngoại bì
nội bì
ngoại bì thần kinh
tim có nguồn gốc từ
trung bì
nội bì
ngoại bì
mầm phôi
quá trình phát triển của ống tim nguyên thủy đi kèm bao nhiêu hiện tượng
1
2
3
4
quá trình phát triển của ống tim nguyên thủy ko bao gồm hiện tượng nào
sự dài ra và gấp khúc của ống tim nguyên thủy
sự bành trướng ko đều của các đoạn ống tim
sự co bóp của các cơ thành tim
sự tạo vách ngăn
khi tim gấp đoạn hành tim và tâm thất nguyên thủy di chuyển
phía lưng phôi và xuống dưới
phía bụng phôi và lên trên
phía bụng phôi và xuống dưới
phía lưng phôi và lên trên
khi tim gấp đoạn tâm nhĩ và đoạn xoang tĩnh mạch di chuyển
phía lưng phôi và xuống dưới
phía bụng phôi và lên trên
phía bụng phôi và xuống dưới
phía lưng phôi và lên trên
đâu kpai là sự phát triển của ống tim nguyên thủy
hệ tim mạch là hệ có hoạt động chức năng sớm nhất
bắt đầu từ tuần lễ thứ 2
khởi đầu từ các tế bào tạo tim di chyển qua đường nguyên thủy về phía đầu
bao gồm các dây tế bào tạo nên ống tạo tim
sự phân chia thành 4 buồng tim ở người diễn ra vào khoảng
tuần thứ 4-7
tuần thứ 8-10
tuần thứ 10-12
tuần 12-14
sự hình thành lỗ bầu dục ở vách gian nhĩ xuất phát từ
vách gian nhĩ nguyên phát
lỗ liên nhĩ nguyên phát
lỗ liên nhĩ thứ phát
vách gian nhĩ thứ phát
sự bít lại của lỗ liên thất trong quá trình tạo tim là do sự phát triển của
vách gian thất cơ
vách gian thất màng
gờ nội tâm mạc
tất cả đều sai
sự tạo xoang vành ở tim xuất phát từ
sùng trái xoang tĩnh machjteo đi
sùng phải xoang tĩnh mach to lên
rãnh tận
mào tận
máu giàu oxi đc mang từ bánh rau đến cơ thể phôi qua
tĩnh mạch rốn
tĩnh mạch chính của phổi
tĩnh mạch túi noãn hoàn
cả 3
về sau hành tim phát triển thành
tâm thất trái
tâm thất pải
tâm nhĩ trái
tâm nhĩ phải
qtrinh ngăn buồng nhĩ gồm bao nhiêu giai đoạn
1
2
3
5
cơ tim tương đương với thành phần nào của thành động mạch
áo trong
lớp dưới nội mô
áo giữa
áo ngoài
thông liên nhĩ gồm
vách nguyên phát tạo lỗ thứ phát lớn
còn lỗ nguyên phát
vách thứ phát kém phát triển
all đều đúng
vtri làm tổ bất thường nào hay gặp
buồng trứng
vòi trứng
cổ tử cung
mạc treo ruột non
tuần hoàn sau sinh
máu lên phổi dễ dàng nhờ động tác cắt dây rốn
máu ko thể đổ từ nhĩ pải sang nhĩ trái do vách nguyên phát bịt lại
máu từ động mạch chủ luôn qua động mạch phổi nhờ ống độngmạch
máu từ tĩnh mạch chủ dưới đổ về làm áp lực nhĩ phải cao hơn nhĩ trái
ống tim nguyên thủy trải qua các quá trình sau ngoại trừ
tạo van tim
phát triển dài ra và gấp khúc
phát triển ko đồng đều
tạo vách ngăn buồng tim
hành động mạch được nhân làm hai ngoại trừ
động mạch chủ động mạch phổi
vách ngăn xoắn giữa hai động mạch
động mạch chủ ở bên pải động mạch phổi ở bên trái
động mạch chủ bên trái động mạch phổi bên phải
vách nguyên phát là
vách liên nhĩ
vách liên thất cơ
vách liên thất màng
vách ngăn ống nhĩ thất
ống tim nguyên thủy ko đc hình thành do
do phôi khép mình
do sự thu nhỏ của ống noãn hoàn
do sự sáp nhập của hai ống tim nội mô
phía đầu phôi gập 180 độ
động mạch xoắn cung cấp máu để nuôi thai từ đâu
mẹ
khoảng gian gai nhau
đĩa đệm
bao dưỡng bào bên ngoài
tam chứng fallot là
hẹp thân chung các động mạch phổi, thông liên nhĩ, phì đại tâm thất pải
hẹp thân chung động mạch chủ, thông liên thất, phì đại tâm thất phải
hẹp thân chung động mạch phổi, thông liên thất , phì đại tâm thất trái
hẹp thân chung động mạch chủ, thông liên nhĩ, phì đại tâm thất pải
van tim đc tạo nên từ
lớp cơ tim
tế bào cơ dẫn truyền
lớp ngoại tâm mạc
lớp màng trong tim
mao mạch máu nằm ở
đường tuần hoàn bạch huyết
vòng tuần hoàn lớn
nối giữa tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch
vòng tuần hoàn nhỏ
