NEW
Font size
Worksheets81-101
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Những phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang nguồn gen của 2 loài sinh vật?
1. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp. 2. Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của 2 loài. 3. Chọn giống bằng công nghệ gen. 4. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa. 5. Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc.
Đáp án đúng:
2,4
2,3
1,4
3,5
Cho một số phát biểu về ứng dụng của di truyền học đối với công tác tạo giống mới: (1). Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ lai F1 trong lai khác dòng. (2). Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo chủ yếu áp dụng ở động vật và vi sinh vật. (3). Công nghệ tế bào thực vật có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà phương pháp thông thường không tạo ra được. (4). Công nghệ tế bào động vật có mục tiêu tạo ra giống mới mang nhiều đặc điểm di truyền quý của các loài động vật. (5). Gắn gen cần chuyển vào thể truyền có ý nghĩa là giúp gen cần chuyển có thể hoạt động được trong tế bào nhận.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
3
4
1
Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây? 1. Đưa thêm gen lạ vào hệ gen. 2.Thay thế nhân tế bào 3.Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. 4.Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng. 5.Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
1,3,5.
3,4,5.
1,2,3.
2,4,5
. Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật? 1. Giúp tiết kiệm được diện tích nhân giống. 2. Tạo được nhiều biến dị tổ hợp. 3. Có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn. 4. Có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
3,4
2,3,4
. 1,2,3
. 1,3,4
Trong các phát biểu sau đây về ưu thế lai, có mấy phát biểu đúng? (1). Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không tạo ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể tạo được ưu thế lai và ngược lại; (2). Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 và tăng dần qua các thế hệ; (3). Các con lai F1 có ưu thế lai được giữ lại làm giống; (4). Khi lai các cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.
2
3
1
4
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ?
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Chồng bị mù màu kết hôn với vợ bình thường sinh được một đứa con trai vừa bị mù màu vừa bị claiphento. Nguyên nhân có thể dẫn đến kết quả này?
1.Chồng bị rối loạn trong giảm phân 1, vợ giảm phân bình thường. 2.Chồng giảm phân bình thường, vợ bị rối loạn trong giảm phân 2. 3.Chồng bị rối loạn trong giảm phân 1, vợ bị rối loạn trong giảm phân 1. 4.Chồng giảm phân bình thường, vợ bị rối loạn trong giảm phân 1. 5.Chồng bị rối loạn trong giảm phân 2, vợ giảm phân bình thường. 6.Chồng bị rối loạn trong giảm phân 2, vợ bị rối loạn trong giảm phân 2.
4,5
3,6
1,2
2,3
:Phương pháp nào sau đây cho phép tạo ra được giống mới thuần chủng về tất cả các cặp gen?
Gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc.
Cho giao phấn liên tục nhiều đời, sau đó chọn lọc.
Dung hợp tế bào trần, sau đó chọn lọc
Nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?
. Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau..
Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.
Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe. (2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. (3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE,DDee. (4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe.
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
:Cho các thành tựu sau: (1) Chủng Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu; (2) Cây lai khoai tây, cà chua; (3) Giống táo má hồng cho năng suất cao gấp đôi; (4) Con F1 (Ỉ × Đại Bạch): 10 tháng tuổi nặng 100 kg, tỷ lệ nạc trên 40%; (5) Cừu Doli. (6) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản suất hoocmôn somatostatin.; (7) Giống bò mà sữa có thể sản xuất prôtêin chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người; (8) Tạo các cây trồng thuần chủng về tất cả các gen bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xử lý cônxisin. Thành tựu được tạo ra không phải bằng công nghệ tế bào?
1,2,4,6,7,8
1,3,5,6,7,8
1,2,3,4,7,8
1,3,4,6,7
Phương pháp có thể phát hiện bệnh di truyền người do đột biến gen gây ra là:
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Phân tích bộ NST ở tế bào người
Nghiên cứu phả hệ
Nghiên cứu tế bào
Cho các khâu sau: (1) Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp. (2) Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào cho. (3) Chuyển ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận. (4) Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn. (5) Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp. (6) Nhân các dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp. Trình tự các bước trong kỹ thuật chuyển gen bằng plasmit là
(1),(2),(3),(4),(5),(6).
(2),(4),(1),(3),(6),(5).
. (2),(4),(1),(5),(3),(6)
(2),(4),(1),(3),(5),(6).
Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
6 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con.
6 bò con này có bộ nhiễm sắc thể giống nhau
Trong cùng một điều kiện sống, 6 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau.
6 bò con này không nhận gen từ các con bò cái được cấy phôi.
Trong kỹ thuật cấy gen, việc ghép (nối) đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit nhờ enzim
ADN ligaza
ADN restrictaza.
. ARN pôlimeraza
ADN pôlimeraza
Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng
phân loại được các gen cần chuyển.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.
nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.
ADN tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gen là
ADN plasmit tổ hợp với ADN của sinh vật khác.
ADN của thể truyền đã ghép (nối) với gen cần lấy của sinh vật khác.
ADN của sinh vật này tổ hợp với ADN của sinh vật khác.
ADN thể ăn khuẩn tổ hợp với ADN của sinh vật khác.
Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?
Amilaza và ligaza.
. Restrictaza và ligaza.
ARN–pôlimeraza và peptidaza.
ADN–pôlimeraza và amilaza.
Thao tác nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp được thực hiện nhờ enzim
ARN – pôlimeraza
ligaza.
. restrictaza
amilaza
Cho các enzim sau: ARN pôlimeraza, restrictaza, ligaza, ADN pôlimeraza và amilaza. Các enzim được dùng để cắt và nối ADN của tế bào cho với ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp là
ligaza và ADN pôlimeraza.
ADN pôlimeraza và amilaza.
restrictaza và ligaza
ARN pôlimeraza và restrictaza
Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là
động vật nguyên sinh
vi khuẩn E.coli.
plasmit hoặc thể thực khuẩn.
nấm đơn bào
