wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BTVN: Máy biến thế

Total questions: 20

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Máy biến thế có thể dùng để:

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi

b)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

c)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

d)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi

2.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

3.

Máy biến thế là thiết bị:

a)

Giữ hiệu điện thế không đổi.

b)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.

c)

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi.

d)

Giữ cường độ dòng điện không đổi.

4.

Máy biến thế có cuộn dây:

a)

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

b)

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.

c)

Lấy điện ra là cuộn thứ cấp.

d)

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

5.

Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ:

a)

Luôn giảm

b)

Biến thiên

c)

Không biến thiên

d)

Luôn tăng

6.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?

a)

12

b)

18

c)

16

d)

24

7.

Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?

a)

220 vòng

b)

240 vòng

c)

230 vòng

d)

250 vòng

8.

Máy biến thế có thể dùng để:

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi

b)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

c)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

d)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi

9.

Hiện nay người ta thường dùng cách nào để làm giảm hao phí khi truyền tải điện năng?

a)

Tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.

b)

Xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ

c)

Làm dây dẫn bằng vật liệu siêu dẫn.

d)

Tăng điện áp trước khi truyền tải điện năng đi xa.

10.

Khi tăng hiệu điện thế lên 3 lần thì công suất hao phí

a)

tăng lên 3 lần

b)

giảm đi 3 lần

c)

tăng lên 9 lần

d)

giảm đi 9 lần

11.

Máy biến điện áp làm việc theo nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý điện động

b)

Nguyên lý cảm ứng điện từ

c)

Nguyên lý cơ điện

d)

Nguyên lý nhiệt động lực học

12.

Lõi biến áp được làm bằng vật liệu gì?

a)

Sắt      

b)

Đồng

c)

Thép kỹ thuật điện

d)

Nhôm

13.

Máy biến thế có cuộn dây

a)

đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

b)

đưa điện vào là cuộn cung cấp.

c)

đưa điện vào là cuộn thứ cấp.

d)

lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

14.

Khi tăng hiệu điện thế ở nơi truyền đi lên 50 lần thì công suất hao phí trên đường dây

a)

giảm 50 lần

b)

tăng 50 lần

c)

tăng 2500 lần

d)

giảm 2500 lần

15.

CHọn phát biểu đúng. Máy tăng áp là loại máy có...

a)

số vòng dây sơ cấp nhỏ hơn số vòng thứ cấp

b)

số vòng dây sơ cấp lớn hơn số vòng thứ cấp

c)

công suất cuộn sơ cấp nhỏ hơn công suất cuộn thứ cấp

d)

công suất cuộn sơ cấp lớn hơn công suất cuộn thứ cấp

16.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp 2000 vòng, khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều U thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là 220V. Hiệu điện thế U bằng

a)

A. 20V

b)

B. 22V

c)

C. 12V

d)

D. 24V

17.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 100 vòng, cuộn thứ cấp 1000 vòng, khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 12V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là

a)

A. 200V

b)

B. 220V

c)

C. 120V

d)

D. 240V

18.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 3000 vòng, cuộn thứ cấp 150 vòng, khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện xoay chiều 220V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là

a)

A. 200V

b)

B. 11V

c)

C. 22V

d)

D. 240V

19.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp 50 vòng, khi đặt vào hia đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 12V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là

a)

A. 9V

b)

B. 4,5V

c)

C. 3V

d)

D. 1,5V

20.

Biểu thức tính công suất hao phí (công suất tỏa nhiệt).

a)

Php=I.RP_{hp}=I.R

b)

Php=U.IP_{hp}=U.I

c)

Php=P.U2RP_{hp}=\frac{P.U^2}{R}

d)

Php=P2.RU2P_{hp}=\frac{P^2.R}{U^2}