wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 24,25- sinh 12

Total questions: 15

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Đây là ai?

a)

Lamac

b)

Charles Darwin

c)

Mayer

d)

Haldane

2.

Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

a)

Không có loài nào bị đào thải

b)

Dưới tác dụng của môi trường sống.

c)

Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa

d)

Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.

3.

Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là:

a)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.

b)

Các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định

c)

Những biến đổi do tập quán hoạt động

d)

Biến dị di truyền

4.

Tiến hoá lớn là quá trình:

a)

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

Hình thành loài mới.

d)

Hình thành các nhóm phân loại trên loài.

5.

Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Chọn lọc nhân tạo.

c)

Biến dị xác định.

d)

Biến dị cá thể.

6.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành:

a)

các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.

b)

Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.

c)

Nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

d)

Những biến dị cá thể.

7.

Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

Đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.

b)

Đấu tranh sinh tồn.

c)

Đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

d)

Đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.

8.

Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là:

a)

Tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.

b)

Sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.

c)

Sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.

d)

Tạo nên lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường

9.

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì:

a)

CLTN định hướng quá trình tiến hóa.

b)

Đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

c)

Diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

d)

Tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.

10.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá là:

a)

CLTN

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Đột biến

11.

Chân trước của mèo, cánh của dơi, vây ngực của cá vọi và tay người là

a)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và cùng chức năng

b)

cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có cùng chức năng giống nhau

c)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và chức năng khác nhau

d)

cơ quan tương tự, vì khác nguồn gốc và có chức năng khác nhau.

12.

Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

(1) Răng khôn. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Trực tràng. (5) Xương cùng. (6) Tai

a)

(1), (3) và (5)

b)

(2), (4) và (5)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(4), (5) và (6)

13.

Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh vật học

d)

bằng chứng tế bào học, sinh học phân tử

14.

Gai hoa hồng và gai cây xương rồng là ví dụ về:

a)

Cơ quan tương đồng

b)

Cơ quan thoái hóa

c)

Cơ quan tương tự

d)

Cơ quan giống nhau

15.

Đâu là ví dụ về cơ quan tương đồng?

a)

Tuyến nước bọt ở người và tuyến nọc độc của rắn

b)

Cánh chim và cánh châu chấu

c)

Xương cụt và ruột thừa ở người

d)

Người và tinh tinh có 20 axit amin giống nhau