BARU
Ukuran huruf
Lembar kerjaTHẾ NĂNG
Total soal: 10
Worksheet time: 7mins
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
vị trí đặt vật.
khối lượng của vật.
vận tốc của vật.
gia tốc trọng trường.
Một vật khối lượng 1 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó vật ở độ cao
0,102 m
1 m
9,8 m
3,2 m
Thế năng của vật nặng 2 kg ở đáy giếng sâu 10 m so với mặt đất tại nơi có gia tốc khi chọn gốc thế năng tại mặt đất là
- 200 J
0 J
- 100 J
200 J
Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 100 m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40 m. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, thì thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là
588 kJ
392 kJ.
980 kJ
598 kJ.
Tìm phát biểu SAI
Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi là hai dạng trong số các dạng thế năng.
Thế năng có giá trị phụ thuộc vào việc chọn gốc thế năng.
Thế năng của một vật tại một vị trí phụ thuộc vào vận tốc của vật tại vị trí đó.
Thế năng hấp dẫn của một vật chính là thế năng của hệ kín gồm vật và Trái Đất.
Một vật có khối lượng 2 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó Wt1 = 500 J. Thả vật rơi tự do đến mặt đất có thế năng Wt2 = - 900 J. Lấy g = 10 m/s2. So với mặt đất vật đã rơi từ độ cao
40 m.
50 m.
60 m.
70 m.
Máy đóng cọc có đầu búa nặng 0,5 tấn, được nâng lên độ cao 10 m so với mặt đất. Tính thế năng của đầu búa. Lấy g = 9,8 m/s2.
490 J
4900 J.
49 J.
49000 J.
Một vật có khối lượng 1 kg đang ở cách mặt đất một khoảng H = 20 m. Ở chân đường thẳng đứng đi qua vật có một cái hố sâu h = 5 m. Cho g = 10 m/s2. Cho vật rơi không vận tốc ban đầu, tìm vận tốc của vật khi chạm đáy hố. Bỏ qua sức cản của không khí, chọn gốc thế năng ở đáy hố.
20 m/s.
22,4 m/s.
24 m/s.
24 km/h.
Thế năng trọng trường của một vật có giá trị
luôn dương.
luôn âm.
có thể dương, có thể âm hoặc bằng 0.
bằng 0.
Từ độ cao 180 m, người ta thả rơi một vật nặng không vận tốc ban đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Xác định: Vận tốc của vật lúc chạm đất.
42,4 m/s.
44,2 m/s.
60 m/s.
43,5 m/s.
