WorksheetsDãy điện hóa-Điều chế
Total questions: 14
Worksheet time: 7mins
Cho các kim loại: Fe, K, Sn, Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe
K
Sn
Cu
Cho các ion sau: Ca2+, Fe3+, Ag+, Zn2+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Ca2+
Fe3+
Ag+
Zn2+
. Dãy gồm các ion có tính oxi hoá tăng dần là
Al3+, Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+.
. Fe3+, Cu2+, Fe2+, Ag+, Al3+.
Al3+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Ag+.
Cho các cặp oxi hoá- khử : Al3+/Al, Fe2+/ Fe, Cu2+/ Cu, Fe3+/ Fe2+, Ag+/Ag. Kim loại Cu khử được các ion trong các cặp oxi hoá trên là
Fe3+, Ag+.
Fe3+, Fe2+
Fe2+, Ag+
Al3+, Fe2+
Cho các dung dịch muối: NaCl, FeCl2, AlCl3, FeCl3. Dung dịch tác dụng được với kim loại Fe là
NaCl
FeCl2
FeCl3
AlCl3
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag
Fe
Cu
Zn
Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch
HCl
AlCl3
AgNO3
CuSO4
Cho bột Cu đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 thu được chất rắn X và dung dịch Y. X, Y lần lượt là
X (Ag, Cu); Y (Cu2+, Fe2+).
X (Ag); Y (Cu2+, Fe2+)
X (Ag); Y (Cu2+)
X (Fe); Y (Cu2+)
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
oxi hóa các ion kim loại
oxi hóa các kim loại
khử các ion kim loại
khử các kim loại.
Có một hỗn hợp gồm: Fe, Ag, Cu. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp với khối lượng không đổi người ta dùng dung dịch
AgNO3
Cu(NO3)2
FeCl3
FeCl2
. Phản ứng điều chế kim loại thuộc phương pháp nhiệt luyện là
C + ZnO --> Zn + CO
Al2O3 --> 2Al + 3/2O2
MgCl2 --> Mg + Cl2
Zn + 2Ag(CN)2- --> Zn(CN)42- + 2Ag
Khi cho luồng khí hiđro dư đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm
Al2O3, FeO, CuO, MgO
Al2O3, Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, Mg
Al, Fe, Cu, MgO
Ion Mg2+ bị khử trong trường hợp
điện phân dung dịch MgCl2
điện phân MgCl2 nóng chảy
thả Na vào dung dịch MgCl2
cho dung dịch MgCl2 tác dụng dung dịch Na2CO3
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl, NaCl, CuCl2. Thứ tự các quá trình nhận electron trên catot là
Cu2+ → H+ → Na+ → H2O
Cu2+ → H+ → H2O
Cu2+ → H+ → H2O → Na+
H2O → H+ → Na+ → Cu2+
