wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 76-100

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng!” là khẩu hiệu được Việt Nam đề ra trong chiến dịch

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

Biên giới thu - đông năm 1950

c)

Hòa Bình đông - xuân 1952

d)

Điện Biên Phủ năm 1954

2.

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!” là khẩu hiệu được Việt Nam đề ra trong chiến dịch

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947

b)

Biên giới thu - đông năm 1950

c)

Hòa Bình đông - xuân 1952

d)

Điện Biên Phủ năm 1954

3.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945-1946), nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ cấp bách nào sau đây?

a)

Tiến hành đổi mới đất nước

b)

Tiến hành hiện đại hóa đất nước

c)

Tiến hành công nghiệp hóa đất nước

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng

4.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, năm 1954 quân dân Việt Nam tập trung lực lượng tấn công vào tập đoàn cứ điểm nào sau đây?

a)

Cao Bằng

b)

Điện Biên Phủ

c)

Thất Khê

d)

Đông Khê

5.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương

b)

Quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động

c)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương

d)

Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam

6.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, khó khăn nguy hiểm nhất đẩy nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là

a)

nạn đói và nạn dốt nghiêm trọng

b)

ngân quỹ nhà nước trống rỗng

c)

kinh tế khủng hoảng, đời sống Nhân dân khó khăn

d)

âm mưu xâm lược của Pháp và Trung Hoa Dân quốc

7.

Lý do nào làm tài chính Việt Nam đang gặp khó khăn lại càng rối loạn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Sau chiến tranh các cơ sở công nghiệp chưa được phục hồi, hàng hóa khan hiếm

b)

Nạn đói chưa được giải quyết, vỡ đê, mất mùa làm cho kinh tế ngày càng khó khăn

c)

Quân Trung Hoa Dân Quốc tung tiền mất giá, buộc nhân dân ta phải bán lương thực

d)

Sau khi cách mạng thành công ta không tiếp quản được Ngân hàng Đông Dương

8.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập 2/9/1945 là nhà nước của

a)

giai cấp công, nông, binh

b)

giai cấp tư sản dân tộc

c)

toàn thể nhân dân lao động

d)

giai cấp vô sản

9.

Sau gần 100 năm thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, hậu quả xã hội nặng nề nhất để lại cho Việt Nam là

a)

đất nước nghèo nàn, lạc hậu

b)

hơn 90% dân số mù chữ

c)

hơn 2 triệu người chết đói

d)

kinh tế khó khăn, tài chính hỗn loạn

10.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, khó khăn lớn nhất đưa Việt Nam vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Nạn đói, nạn dốt đe dọa nghiêm trọng

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, tài chính hỗn loạn

c)

Lực lượng phản cách mạng chống phá

d)

Âm mưu xâm lược của Pháp và Trung Hoa Dân quốc

11.

Mục đích thực sự của quân Trung Hoa Dân quốc khi vào Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

giúp Việt Nam xây dựng chính quyền mới

b)

chống phá chính quyền cách mạng còn non trẻ

c)

giúp quân Pháp tái xâm lược Việt Nam

d)

tránh sự phát triển của CNXH xuống phía Nam

12.

Trong nội dung của Hiệp định sơ bộ ký kết ngày 6/3/1946, Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia

a)

tự trị

b)

thống nhất

c)

độc lập

d)

dân chủ

13.

Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) đã đặt Đảng và Chính phủ Việt Nam đứng trước lựa chọn

a)

đánh Pháp ngay khi Pháp đặt chân ra Bắc hoặc hòa hoãn nhân nhượng Pháp

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế quân Nhật hoặc đánh Pháp khi vừa đặt chân ra Bắc

c)

nhân nhượng Pháp, tránh đối đầu căng thẳng hoặc tiếp tục đánh Pháp ở Nam Bộ

d)

chấp nhận hoặc kiên quyết không chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp

14.

Tạm ước ngày 14/9/1946, đã tạo điều kiện cho Việt Nam

a)

ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công quân ta, tránh tiêu hao lực lượng

b)

kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

c)

cầm chân Pháp ở Nam Bộ, không cho Pháp tiến công ra Bắc

d)

phát huy hiệu quả nguồn lực từ quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài

15.

Trong khoảng thời gian từ đầu 9/1945 đến cuối 12/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mỹ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập

c)

Mỹ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương

d)

Quân Đồng minh ở Việt Nam chống phá Chính quyền cách mạng

16.

Ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp khi

a)

Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc

b)

Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc đã ký bản Hiệp ước Hoa - Pháp

c)

Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương

d)

Quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công

17.

Ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp đã giúp

a)

Việt Nam tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù

b)

Chính phủ Pháp có thiện chí hòa bình ở Đông Dương

c)

quân dân Việt Nam phát triển thế chủ động tiến công

d)

Trung Hoa Dân quốc không cho quân Pháp ra miền Bắc

18.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

phát xít Nhật

b)

Trung Hoa Dân Quốc

c)

thực dân Anh

d)

thực dân Pháp

19.

Năm 1946, sau khi đưa quân ra Bắc hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất của Pháp đối với Việt Nam là

a)

khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn

b)

chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương

c)

gửi tối hậu thư đòi ta để quân Pháp giữ trật tự ở Hà Nội

d)

tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ

20.

Tạm ước ngày 14/9/1946, đã tạo điều kiện cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

cầm chân Pháp, để ta có thời gian chuẩn bị cho chiến tranh lâu dài

b)

ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công quân ta, tránh tiêu hao lực lượng

c)

kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

d)

cầm chân Pháp ở Nam Bộ, không cho Pháp tiến công ra Bắc

21.

Thái độ của Pháp sau khi ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 là

a)

tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ

b)

tiến công các căn cứ quân sự của ta ở Hà Nội, Thái Nguyên

c)

tấn công ra Bắc, lập chính phủ thân Pháp do Bảo Đại đứng đầu

d)

tuân thủ thỏa thuận của Hiệp định, tiến tới đàm phán chính thức

22.

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 có ý nghĩa lớn nhất là

a)

hạn chế các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và tay sai

b)

làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của Pháp và tay sai

c)

Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do

d)

giúp đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

23.

Kết quả của công cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?

a)

Tạo động lực cho nhân dân tham gia đấu tranh giữ vững thành quả cách mạng

b)

Xóa bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng trong nước

c)

Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân Pháp vào thế bị động chiến lược

d)

Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài

24.

Sự kiện nào sau đây cho thấy Đảng, Chính phủ thay đối sách lược từ hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp?

a)

Quốc hội khóa I, nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội

b)

Chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp, đồng ý cho Pháp thay thế Trung Hoa Dân quốc

c)

Ký hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, đồng ý cho quân Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc

d)

Ký Tạm ước ngày 14/9/1946 nhân nhượng cho Pháp nhiều quyền lợi về kinh tế - quân sự

25.

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

nạn đói

b)

giặc dốt

c)

tài chính

d)

giặc ngoại xâm