NEW
Font size
WorksheetsLIST
Total questions: 30
Worksheet time: 17mins
Thêm giá trị của phần tử vào trong danh sách bằng phương thức?
append()
add()
remove()
print()
Xoá giá trị của phần tử ở trong danh sách bằng phương thức?
append()
add()
remove()
print()
List trong Python được viết với dấu:
[]
()
“ ”
:
Cho đoạn chương trình Python sau:
lopHoc = [“ban”, “ghe”, “hoc sinh”, “giao vien”]
lopHoc.append(“bang”)
print(lopHoc)
Kết quả chương trình được in ra màn hình là:
lopHoc
bang
[‘ban’, ‘ghe’, ‘hoc sinh’, ‘giao vien’]
[‘ban’, ‘ghe’, ‘hoc sinh’, ‘giao vien’, ‘bang’]
Cho đoạn chương trình Python sau:
fruits = [“apple”, “banana”, “orange”]
fruits.remove(“banana”)
print(fruits)
Kết quả chương trình được in ra màn hình là:
banana
[‘apple’, ‘banana’, ‘orange’]
[‘apple’, ‘orange’]
[‘apple’, ‘banana’, ‘orange’, ‘banana’]
Cho list sau: fruits = [“apple”, “banana”, “orange”]
Cú pháp đúng của xoá phần tử “apple” trong danh sách ở trên bằng phương thức remove()?
remove.fruits(“apple”)
fruits.remove(“apple”)
remove(“apple”)
remove.fruits [“apple”, “banana”, “orange”]
Cho đoạn chương trình Python sau:
colors = [“yellow”, “black”, “red”]
colors.remove(“black”)
colors.append(“green”)
print(colors)
Kết quả chương trình được in ra màn hình là:
[‘yellow’, ‘black’, ‘red’]
[‘yellow’, ‘black’, ‘red’, ‘green’]
[‘yellow’, ‘red’, ‘green’]
Chương trình không hiển thị kết quả
Đoạn lệnh sau làm nhiệm vụ gì?
A = []
for x in range(10):
append(int(input()))
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số thực.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là xâu.
Nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 11 phần tử là số nguyên.
Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào sai?
ls = [1, 2, 3]
ls = [x for x in range(3)]
ls = [int(x) for x in input().split()]
ls = list(3).
Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?
>>> A = [2, 3, 5, 6]
>>> A. append(4)
>>> del (A[2])
2, 3, 4, 5, 6, 4
2, 3, 4, 5, 6
2, 4, 5, 6
2, 3, 6, 4
Hoàn thiện chương trình tính tích các phần tử dương trong danh sách A.
>>> S = (…)
>>> for i in range(len(A)):
(…)
S = S * A[i]
>>> print(S)
1, if A[i] > 0:
0, if A[i] > 0:
1, if A[i] >= 0
0, if A[i] > 0
Cho arr = [‘xuan’, ‘hạ’, 1. 4, ‘đông’, ‘3’, 4.5, 7]. Đâu là giá trị của arr[3]?
1.4
đông
hạ
3
Lệnh nào để duyệt từng phần tử của danh sách?
for
while – for
for kết hợp với lệnh range()
while kết hợp với lệnh range()
Lệnh xoá một phần tử của một danh sách A có chỉ số i là:
list.del(i)
A.del(i)
del A[i]
A. del[i].
Chương trình sau thực hiện công việc gì?
>>> S = 0
>>> for i in range(len(A)):
if A[i] > 0:
S = S + A[i]
>>> print(S)
Duyệt từng phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử trong A.
Tính tổng các phần tử không âm trong A.
Tính tổng các phần tử dương trong A.
Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta dùng lệnh:
b = 1, 2, 3, 4, 5
b = (1, 2, 3, 4, 5)
b = [1..5]
b = [1, 2, 3, 4, 5]
Để truy cập đến phần tử cuối cùng của danh sách A ta thực hiện:
A[5]
A[len(A)-1]
A[len(A)]
A(len(A)-1)
Cho danh sách A = [1, 0, "One", 9, 15, "Two", True, False]. Hãy cho biết giá trị của phần tử A[1]?
1
'One'
0
'0'
[4, 1, 2, 3]
[1, 2, 3]
[1, 2, 3, 4]
[1, 4, 2, 3]
Cho danh sách A gồm các phần tử [3, 4, 5]. Khi đó len(A)=?
1
1
3
4
Đếm số lượng số chẵn trong danh sách A.
Tính tổng các phần tử trong danh sách A.
Tính tổng các phần tử chẵn trong danh sách A.
Đếm số lượng số dương trong danh sách A.
Để khởi tạo danh sách a là một danh sách rỗng ta viết:
a = "
a = [ ]
a = [0]
a = ""
people = ["John", "Rob", "Bob"]
print (people[1])
Kết quả của chương trình này ?
John
Rob
Bob
12. In Python, "17" là kiểu dữ liệu gì ?
string
integer
boolean
float
Trong danh sách dưới đây, phần tử nào có chỉ số index = 3
["John", "Harry", "Jesse", "John", "Harry", "Harry"]
"John"
"Harry"
"Jesse"
Kiểu danh sách trong Python được khởi tạo như thế nào?
<tên list> = [<v1>, <v2>,… <vn>]
<tên list> : [<v1>, <v2>,… <vn>]
<tên list> = [<v1>, <v2>]
<tên list> : [<v1>, <v2>]
Để xoá một phần tử trong danh sách ta dùng lệnh:
del
delete
len
insert
Để lấy độ dài danh sách ta dùng lệnh:
del
delete
len
insert
Phát biểu nào sau đây sai?
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len(), trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len() – 1, trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Các phần tử của danh sách có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách bằng lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range()
Cho danh sách a = [1, 5, 7] và danh dách b = [2, 5]. Lệnh a+b cho kết quả là
1, 2, 5, 5, 7
1, 2, 5, 7
1, 5, 7, 2, 5
2, 5, 1, 5, 7
