wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VÙNG DHNTB

Total questions: 15

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Lãnh thổ hẹp ngang, đồng bằng nhỏ hẹp.

b)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.

c)

Có nhiều bán đảo, vũng vịnh, nhiều bãi biển đẹp.

d)

Nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

2.

Dựa vào Atlat địa lý trang 28, ta thấy vùng duyên hải Nam Trung Bộ không giáp với vùng nào?

a)

Bắc Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Đồng bằng Sông Hồng

3.

Sông ngòi vùng duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm như thế nào?

a)

Dài và lớn, thường có lũ vào mùa mưa.

b)

Nhiều sông lớn

c)

Ngắn và dốc, thường có lũ vào mùa mưa.

d)

Nhiều sông nhỏ.

4.

Dựa vào Atlat địa lý trang 28, ta thấy các bờ biển từ Nam ra Bắc của Duyên hải Nam Trung bộ là:

a)

Mũi Né, Nha Trang, Sa Huỳnh, Non Nước, Đà Nẵng.

b)

Mũi Né, Nha Trang, Non Nước, Sa Huỳnh, Đà Nẵng.

c)

Mũi Né, Nha Trang, Non Nước, Lăng Cô, Đà Nẵng.

d)

Mũi Né, Nha Trang, Cửa Lò, Sa Huỳnh.

5.

Số dân của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2019 là gần

a)

17,4 triệu người.

b)

12 triệu người.

c)

4,9 triệu người.

d)

10,5 triệu người.

6.

Mật độ dân số của vùng duyên hải Nam Trung Bộ tập trung ở đâu?

a)

Các thành phố, thị xã

b)

Các thị xã, nông thôn

c)

Các vùng ven biển

d)

Các vùng ven biển, nông thôn

7.

Vai trò của ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam trung Bộ là:

(1). Phát triển kinh tế biển góp phần sử dụng và khai thác hợp lý tiềm năng về biển.

(2). Giải quyết việc làm cho người lao động, tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống.

(3). Các ngành kinh tế biển đóng góp có đóng góp vào DGP, có vai trò quan trọng sau phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông.

(4). Cung cấp nhu cầu về hải sản, muối, du lịch,...cho cả nước và xuất khẩu.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Điều kiện không phát triển kinh tế của vùng Duyên hải Nam trung Bộ là:

a)

Một chuỗi đô thị tương đối lớn.

b)

Khoáng sản không nhiều, chủ yếu là cát...

c)

Tiềm năng thủy điện lớn

d)

Có thế mạnh nổi trội về kinh tế biển

9.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, bản đồ Vùng Duyên hải Nam Trung, ta thấy cơ cấu GDP ngành dịch vụ của vùng năm 2007 là

a)

40,5%

b)

24,3%

c)

39,1%

d)

36,6%

10.

Ý nghĩa quan trọng của vị trí địa lí vùng Duyên hải Nam Trung Bộ không phải

a)

vị trí trung chuyển giữa hai miền Bắc – Nam.

b)

các đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng.

c)

phát triển mạnh mẽ các khu kinh tế cửa khẩu.

d)

cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên.

11.

Ý nghĩa của hệ thống cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không đúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng

a)

Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế của vùng.

b)

Phát triển ngành nông nghiệp

c)

Tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.

d)

Tăng vai trò trung chuyển, đẩy mạnh giao lưu kinh tế.

12.

Ý nào không đúng về thế mạnh nuôi bỏ ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Có vùng đồi núi phía tây thuận lợi để phát triển chăn nuôi.

b)

Có vùng biển rộng với nhiều đầm phá, vũng, vịnh….ven bờ.

c)

Khí hậu nhiệt đới ánh nắng chan hòa, độ ẩm ko quá cao, ko chịu ảnh hưởng của không khí lạnh

d)

Giáp với biển, và biển ở đây rất giàu về hải sản.

13.

Ý nào sau đây không đúng về địa hình của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Có sự đan xen giữa rừng – núi và biển.

b)

Bị chia cắt bởi những sườn núi chạy từ dãy Trường Sơn tới biển.

c)

2 mặt đều hướng vào biển bao la và các dãy núi hùng vĩ của trường sơn.

d)

Có nhiều núi đồi trùng điệp và không tiếp giáp với biển.

14.

Sự khác nhau không phải cơ bản giữa phía Tây và phía Đông của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

a)

Kinh tế

b)

Địa hình

c)

Ngành nghề

d)

Dân số

15.

Hãy cho biết tên của di sản văn hóa thế giới sau

a)

Phố cổ Hội An

b)

Cố đô Huế

c)

Di tích Mỹ Sơn

d)

Quần thể Tràng An