wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAI 22 -LICH SU

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần” là âm mưu của Mĩ trong chiến lược quân sự nào

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

2.

Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đồng minh của Mĩ

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

3.

Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là

a)

Tìm diệt

b)

. Càn quét

c)

Dồn dân lập ấp chiến lược

d)

Tìm diệt và bình định

4.

Nội dung nào không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam.  

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.

c)

Rút dần quân Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

d)

Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

5.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?

a)

Chiến thắng Núi Thành (1965)

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

c)

Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967

d)

. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

6.

Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

a)

Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ

b)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ và Liên khu V

d)

Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

7.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

b)

Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960 

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

8.

Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris?

a)

Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.

b)

hắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972)

c)

Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971)

d)

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972.

9.

Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968?

a)

Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương” 

b)

Do tác động củacuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 

c)

Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”

d)

Do thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”

10.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch 

b)

Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam 

c)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”

d)

Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam

11.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18 - 8 - 1968, chứng tỏ:

a)

cách mạng miền Nam đã đánh bại “Chiến tranh cục bộ “ của Mĩ.

b)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

c)

lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.

d)

quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.

12.

Khả năng đánh thắng quân Mĩ tiếp tục được thể hiện trong trận chiến nào của quân dân miền Nam sau chiến thắng Vạn Tường (1965)?

a)

Trận Núi Thành (1965)

b)

Cuộc phản công hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967

c)

. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

d)

Cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966

13.

Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược

c)

Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

Buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari

14.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ buộc phải xuống thang chiến tranh sau đòn tấn công bất ngờ ở tết Mậu Thân năm 1968?

a)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Mĩ dâng cao

b)

Mĩ không thể bẻ gãy được “xương sống” của Việt Cộng

c)

Ý chí xâm lược của Mĩ bị lung lay

d)

Quân đội Sài Gòn đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường

15.

Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

b)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

c)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

16.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965)?

a)

Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.

b)

Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ 

c)

Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch.

d)

Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.

17.

Điểm giống nhau cơ bản về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 02-01-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965?

a)

Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.

b)

Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mỹ.

c)

Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mỹ.

d)

Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.

18.

So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?

a)

Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ

b)

Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài”.

c)

Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

d)

Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.

19.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

a)

Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.

b)

Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.

c)

Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.

d)

Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn

20.

Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?

a)

Lực lượng quan đội tham chiến

b)

Quy mô chiến tranh

c)

Tính chất chiến tranh

d)

Thủ đoạn chiến tranh

21.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) và “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

b)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

c)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

d)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

22.

Nội dung nào dưới đây thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?

a)

lực lượng quân đội để tiến hành các chiến lược chiến tranh.

b)

bản chất của loại hình chiến tranh xâm lươc thực dân mới.

c)

quy mô tiến hành chiến tranh, biện pháp và mục tiêu.

d)

chiến thuật chủ yếu, cố vấn và vũ khí.

23.

Điểm độc đáo trong thời điểm mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là

a)

Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn

b)

Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa

c)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất

d)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn

24.

Yếu tố bất ngờ nhất của cuộc tiến công và nổi dậy trong Tết Mậu Thân (1968) là

a)

tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

b)

mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh, 5 thành phố.

c)

tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.

d)

tiến công vào Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.

25.

Tại sao trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” Mĩ đã đưa quân đội trực tiếp tham chiến nhưng vẫn được coi là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới?

a)

Do Mĩ đã sử dụng chiêu bài giúp đỡ đồng minh

b)

Do quân Mĩ chỉ đóng vai trò hỗ trợ quân đội Việt Nam Cộng hòa trong các cuộc hành quân

c)

Do quân Mĩ chỉ đóng quân ở Việt Nam trong thời gian ngắn

d)

Do mục đích tham chiến của quân Mĩ là để cứu vãn sự sụp đổ của chính quyền Việt Nam Cộng hòa

26.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968) bộc lộ mâu thuẫn giữa

a)

phương tiện chiến tranh với lực lượng tại chỗ. 

b)

tham vọng với khả năng thực hiện.

c)

mục đích chính trị với biện pháp xâm lược.

d)

tập trung với phân tán.

27.

“Ánh sáng sao” là cuộc hành quân nằm trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam Việt Nam

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

. Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

28.

Cuộc hành quân mang tên “ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho chiến lược chiến tranh nào của Mỹ

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

29.

Những câu thơ sau đây là hiệu lệnh tiến công của trận chiến nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

Xuân này hơn hẳn mấy xuân qua 

Thắng trận tin vui khắp nước nhà 

Nam- Bắc thi đua đánh giặc Mĩ 

Tiến lên!  Toàn thắng ắt về ta.

a)

Phong trào Đồng Khởi 1959-1960

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

c)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975

30.

Nghệ thuật quân sự nào của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã được Bộ chính trị Trung ương Đảng kế thừa phát huy từ cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Diễn ra đồng loạt trên các đô thị miền Nam

b)

Tranh thủ thời cơ thuận lợi để tiến công giành thắng lợi quyết định

c)

Kết hợp giữa tiến công quân sự của lực lượng vũ trang với nổi dậy của quần chúng

d)

Đánh vào nơi mạnh nhất của kẻ thù

31.

Đánh sập nguỵ quân, nguỵ quyền giành chính quyền về tay nhân dân, buộc Mỹ phải đàm phán rút quân về nước”. Đó là mục tiêu của ta trong:

a)

Cuộc chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1972

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975

32.

Một phong trào thanh niên được phát động trong năm 1965 ở miền Nam?

a)

Phong trào "Hai giỏi".

b)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

c)

Phong trào "Năm xung phong".

d)

Phong trào thi đua đạt danh hiệu "Dũng sĩ diệt Mĩ".

33.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 là gì?

a)

buộc Mĩ phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

b)

mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

c)

buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại Miền Bắc.

d)

đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

34.

Ý nào sau đây không chứng tỏ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân của nhân dân ta đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ?

a)

Mĩ buộc phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.

b)

Ta đã đánh thẳng vào các sào huyệt của quân Mĩ ở Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng.

c)

Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta.

35.

Nhận định nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt sách lược.

b)

Làm đảo lộn chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

c)

. Mở ra cục diện vừa đánh vừa đàm cho cuộc kháng chiến.

d)

Là thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt chiến lược.

36.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 - 1968, tác động mạnh nhất đến nhân dân Mĩ?

a)

rận Vạn Tường (18 - 8 - 1965).

b)

Chiến thắng mùa khô (1965 - 1966).

c)

Chiến thắng mùa khô (1966 - 1967).

d)

Tổng tiến công tết Mậu Thân (1968).

37.

Norman Morrison - một công dân Mĩ đã làm hành động gì để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Tuyệt thực

b)

Biểu tình

c)

Tự thiêu

d)

Đốt thẻ quân dịch

38.

Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

39.

Sự kiện Mĩ dựng lên và lấy đó làm duyên cớ để ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc là

a)

Trả đũa cuộc tiến công của quân Giải phóng vào doanh trại quân Mĩ ở Plâyku

b)

Trả đũa cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam

c)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ

d)

Trả đũa cho sự thất bại của Mĩ ở trận Vạn Tường

40.

Con đường vận tải chiến lược Bắc - Nam của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

Đường số 4

b)

Đường số 9

c)

Đường số 14

d)

Đường Hồ Chí Minh

41.

Ngày 1-11-1968 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

b)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc

c)

Mĩ bắt đầu nói đến vấn đề đàm phán với Việt Nam

d)

Cuộc đàm phán chính thức giữa Hoa Kì và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

42.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Để phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam

c)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ở hai miền đất nước

d)

Tạo ưu thế cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mĩ và Việt Nam

43.

Ý nào sau đây không phải là âm mưu của Mỹ trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Phá tiềm lực quốc phòng và kết thúc chiến tranh xâm lược.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài và miền Bắc cho miền Nam.

c)

Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

44.

Nhiệm vụ mới đặt ra cho miền Bắc trong thời kì 1965 – 1968 là gì?

a)

Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

b)

Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.

c)

Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.

d)

Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.

45.

Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì?

a)

Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ

c)

Bảo vệ thành quả chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

. Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, đảm bảo sự chi viện cho miền Nam

46.

Chân lý đấu tranh của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) là

a)

Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ

b)

Không gì quý hơn độc lập tự do

c)

Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh

d)

Tất cả vì miền Nam ruột thịt

47.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc Việt Nam trong những năm 1965-1968?

a)

Miền Bắc là hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam

b)

Miền Bắc là chiến trường trực tiếp đánh Mĩ

c)

Miền Bắc là cầu nối nối cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân miền Nam với phong trào cách mạng thế giới

d)

Miền Bắc làm tròn nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia

48.

Di tích lịch sử nào của tỉnh Hà Tĩnh từng là một trong những trọng điểm bắn phá của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Nghĩa trang Trường Sơn

b)

Ngã ba Đồng Lộc

c)

Sông Thạch Hãn

d)

Ngã ba Nghèn

49.

Một trong ý nghĩa thắng lợi của quân dân miền Bắc Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ là:

a)

góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

. góp phần làm thất bại chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ.

c)

thể hiện quyết tâm làm hậu phương lớn của miền Bắc.

d)

buộc Mĩ phải rút quân về nước.

50.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965 - 1968) góp phần buộc Mĩ

a)

phải rút quân khỏi Việt Nam.

b)

chấp nhận đến đàm phán tại Pari.

c)

chấp nhận ký kết Hiệp định Pari.

d)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

51.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

c)

Tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

Tận dụng xương máu người Việt Nam, giảm xương máu của người Mĩ

52.

Trong chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”, Mĩ đã thực hiện biện pháp gì để chia rẽ khối đoàn kết 3 nước Đông Dương?

a)

Thỏa hiệp với các nước lớn

b)

Khơi sâu sự khác biệt về lịch sử- văn hóa

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích trong quá trình xâm lược Lào, Campuchia

d)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc để ngăn cản sự chi viện cho Lào, Campuchia

53.

Lực lượng quân đội nào đã phối hợp với quân đội Việt Nam đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn- 719” (1971) của quân đội Mĩ và Việt Nam Cộng hòa?

a)

Quân đội miền Bắc

b)

Quân đội Lào

c)

Quân đội Campuchia

d)

Quân đội Lào và Campuchia

54.

Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968

b)

Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971

c)

Tiến công chiến lược năm 1972

d)

Điện Biên Phủ trên không năm 1972

55.

Hướng tiến công chủ yếu của quân Giải phóng miền Nam trong năm 1972 là

a)

Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ

c)

Liên khu V

d)

Quảng Trị

56.

Nguyên nhân khách quan nào khiến Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”?

a)

Sự thất bại của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”

b)

Phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam dâng cao ở Mĩ

c)

Tác động của xu thế hòa hoãn Đông- Tây

d)

Tranh thủ mâu thuẫn trong khối các nước xã hội chủ nghĩa

57.

Lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam từ năm 1969 là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam

58.

Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của quân và dân Miền Nam Việt Nam là:

a)

. Trung ương cục miền Nam được thành lập.

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

d)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

59.

Trong chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973) đối tượng chiến tranh của Mĩ đã có sự biến đối như thế nào?

a)

Tăng cường chiến tranh ở Lào

b)

Lôi kéo Campuchia vào quỹ đạo cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương

c)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

Bắt đầu tiến hành chiến tranh xâm lược Lào

60.

Sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia

b)

Hội nghị bộ trưởng ba nước Đông Dương

c)

Liên minh chống Mĩ được thành lập

d)

Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với quân dân Lào và Campuchia

61.

Tại sao có thể khẳng định, so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là một bước lùi của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam?

a)

Không leo thang lên chiến tranh tổng lực mà quay trở lại với hình thức tăng cường của “chiến tranh đặc biệt”

b)

Quân đội Sài Gòn tiếp tục được sử dụng là lực lượng nòng cốt

c)

Quy mô chiến tranh được mở rộng ra đoàn Đông Dương

d)

. Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” tiếp tục được khai thác triệt để

62.

Đâu không phải là điểm tương đồng về thủ đoạn mà Mĩ thực hiện trong các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam (1961-1973)

a)

Tiến hành viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa

b)

Tiền hành các cuộc càn quét, bình định để nắm đất, nắm dân 

c)

Sử dụng chiêu bài giúp đỡ đồng minh để che đậy bản chất cuộc chiến tranh

d)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu được sử trong các chiến lược chiến tranh

63.

Đâu không phải là điểm giống nhau giữa chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) với chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973)

a)

Quy mô chiến tranh

b)

Lực lượng quân đội nòng cốt

c)

Tính chất chiến tranh

d)

Kết quả

64.

Điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" là

a)

hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

b)

có sự phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần của Mĩ.

c)

dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

d)

quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

65.

Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" với "Việt Nam hoá chiến tranh" là

a)

quân đội ngụy là lực lượng chủ lực.

b)

quân đội ngụy là một bộ phận của lực lượng chủ lực "tìm diệt".

c)

vai trò của quân Mĩ và hệ thống cố vấn Mĩ giảm dần.

d)

hệ thống cố vấn Mĩ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mĩ giảm dần.

66.

Sự kiện ngoại nào giữa các cường quốc trong những năm 1969-1973 đã có tác động tiêu cực đến cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam?

a)

Năm 1972, Mĩ và Liên Xô đã kí thỏa thuận về hạn chế vũ khí chiến lược

b)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972

c)

Tổng thống Mĩ Ních- xơn sang thăm Trung Quốc năm 1972

d)

Năm 1973, Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

67.

Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ 

Đáy sông còn đó bạn tôi nằm 

Có tuổi hai mươi thành sóng nước 

Vỗ đôi bờ mãi mãi ngàn năm” Những câu thơ trên gợi cho anh (chị) nhớ đến trận chiến lịch sử nào vào mùa hè năm 1972?

a)

Trận Khe Sanh

b)

Trận thành cổ Quảng Trị

c)

Trận đường 9- Nam Lào

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân

68.

Mỗi tấc đất, mỗi ngọn cỏ mang tên một Anh hùng!” Câu nói trên nhắc đến địa danh lịch sử nào?

a)

Hải Phòng

b)

. Dinh Độc Lập

c)

Thành cổ Quảng Trị

d)

. Sài Gòn

69.

Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta”. Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.

b)

Thư chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

d)

Di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

70.

Trước khi đi xa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại bản di chúc với dự liệu thiên tài, động viên tinh thần chiến đấu của quân và dân ta là

a)

“Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta, Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất”.

b)

“Vì độc lập, vì tự do, đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”.

c)

. “Tiến lên! Toàn thắng ắt về ta”.

d)

“Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải chiến đấu, quét sạch nó đi”.

71.

Ngày 16-4-1972 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?

a)

Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi thuộc liên khu V

b)

Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

c)

Mĩ cho phong tỏa toàn bộ các cửa sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc

d)

Mĩ đánh phá cảng Hải Phòng

72.

Loại vũ khí tối tân nào đã được Mĩ sử dụng chủ yếu trong cuộc tập kích chiến lược đường không vào miền Bắc cuối năm 1972?

a)

Máy bay B52 

b)

Máy bay F111

c)

Máy bay MIG- 21

d)

Máy bay MIG- 19

73.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

b)

Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

c)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

74.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

Trận Điện Biên Phủ ở Lai Châu.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

75.

Ngày 15-1-1973 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?

a)

. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

c)

Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động phá hoại miền Bắc

d)

. Hiệp định Pari được kí kết

76.

Đâu là điểm mới của Mĩ trong âm mưu khi tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai?

a)

Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Đè bẹp ý chí chống Mĩ của nhân dân miền Nam 

c)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

d)

Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari

77.

Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?

a)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước.

b)

Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

78.

Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong năm 1972 là

a)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

c)

Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại và làm nghĩa vụ hậu phương

79.

 Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của nhân dân Việt Nam là

a)

Bảo vệ thành công thành quả của chủ nghĩa xã hội

b)

. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động phá hoại miền Bắc

c)

Buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí kết hiệp định Pari

d)

Đảm bảo sự chi viện cho cuộc kháng chiến của quân dân Việt Nam

80.

Ý nào dưới đây không phải là kết quả và ý nghĩa của trận Điện Biên Phủ trên không?

a)

Buộc Mỹ chấp nhận ký hiệp định Paris.

b)

Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mỹ.

d)

Mỹ tăng cường lực lượng Mỹ cho chiến trường miền Nam.

81.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là gì?

a)

. Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia.

b)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá ở miền Bắc.

d)

Buộc Mỹ phải ký hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

82.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

Đều là những thắng lợi quân sự quyết định dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình

b)

. Đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ

c)

Đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực địch

d)

Đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù

83.

: Thắng lợi quân sự nào tác động trực tiếp buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1969) và lần thứ hai (1972) của Mĩ.

b)

Thắng lợi Vạn Tường (1965) ở miền Nam, trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc.

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968), trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

d)

Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược (1972) của quân dân miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

84.

Tinh thần đoàn kết quốc tế của miền Bắc Việt Nam với các nước Đông Dương được thể hiện như thế nào trong những năm 1969-1973?

a)

Tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa cho miền Nam

b)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia

c)

Tham gia phong trào không liên kết

d)

Việt Nam ủng hộ phong trào cách mạng ở Cuba

85.

Từ thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ với đỉnh cao là trận “Điện Biên Phủ trên không” đã cho thấy mối quan hệ như thế nào giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao?

a)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự quyết định thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

b)

Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao tạo ra thế mạnh cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

c)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần vào thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

d)

Thắng lợi trên mặt trận quân sự có vai trò quan trong đối với thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

86.

Ai là phi công đầu tiên bắn rơi “pháo đài bay B52” của Mĩ trong sự kiện “Điện Biên Phủ trên không” (1972)?

a)

Vũ Xuân Thiều.        

b)

Vũ Đình Rạng.

c)

Phạm Tuân.  

d)

Nguyễn Thành Trung.

87.

Điểm khác biệt lớn nhất của cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai so với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là gì?

a)

Âm mưu phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Thực hiện với quy mô lớn, ồ ạt, tập trung các phương tiện chiến tranh hiện đại nhất, cường độ đánh phá mạnh nhất trong thời gian ngắn.

c)

Cứu nguy cho các chiến lược chiến tranh có nguy cơ bị phá sản, cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang suy sụp.

88.

Mục đích của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc nước ta lần thứ hai có gì khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất?

a)

Ngăn chặn sự chi viện từ ngoài vào miền Bắc, từ miền Bắc vào miền Nam.

b)

Giành thắng lợi quyết định, buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ.

c)

Uy hiếp tinh thần chiến đấu của nhân dân ta ở hai miền Nam - Bắc.

d)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của nhân dân miền Bắc.

89.

Ngày 27-1-1973 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam

a)

. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc

b)

Hội nghị Pari được nối lại

c)

Mĩ tuyên bố sẽ rút quân khỏi miền Nam

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết

90.

Vấn đề thống nhất đất nước của Việt Nam được quy định như thế nào trong hiệp định Pari năm 1973?

a)

Việt Nam tiếp tục sự chia cắt với biên giới quốc gia là vĩ tuyến 17

b)

Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định

c)

Việt Nam sẽ thống nhất thông qua cuộc tổng tuyển cử dưới sự giám sát của một ủy ban quốc tế

d)

Việt Nam sẽ thống nhất sau khi Mĩ và quân Đồng minh rút hết

91.

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 là kết quả của sự kết hợp những yếu tố nào?

a)

Đấu tranh quân sự-chính trị- kinh tế

b)

Cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân 2 miền Nam- Bắc 

c)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với sự ủng hộ của quốc tế

d)

Cuộc đấu tranh quân sự- chính trị- ngoại giao của nhân dân 2 miền Nam- Bắc

92.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

c)

. Hiệp định Pari năm 1973

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

93.

Thắng lợi nào có ý nghĩa căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968. 

b)

Cuộc tổng tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972. 

d)

Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

94.

Ý nào sau đây không chứng tỏ hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đã tạo ra thời cơ để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

So sánh tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng

b)

Vùng giải phóng được mở rộng

c)

Việt Nam đã có cơ sở pháp lý để tiến tới thống nhất đất nước

d)

Chính quyền Sài Gòn vẫn còn tồn tại và có sự nhân nhượng với lực lượng cách mạng

95.

Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

. Xu thế hòa hoãn Đông- Tây

b)

Xu thế toàn cầu hóa

c)

Xu thế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

d)

Xu thế liên kết khu vực

96.

Điểm giống nhau về bối cảnh thế giới tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

a)

Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa thống nhất, đoàn kết

b)

. Xu thế hòa hoãn trên thế giới xuất hiện

c)

Xu thế toàn cầu hóa phát triển

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là xu thế chủ đạo

97.

Đâu không phải là điểm hạn chế của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã được hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam khắc phục?

a)

Quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi Việt Nam trong vòng 60 ngày

b)

Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân Việt Nam tự quyết định

c)

Không có sự phân chia rõ ràng về vùng kiểm soát của các lực lượng

d)

Hoa Kì công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

98.

Nội dung nào trong hiệp định Giơnevơ (1954) là điểm hạn chế, đến hiệp định Pari (1973) đã được ta khắc phục triệt để?

a)

Các nước công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Việt Nam sẽ thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự kiểm soát của quốc tế.

c)

Các bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

99.

Đâu không phải là điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

c)

. Cam kết thực hiện việc ngừng bắn, lập lại hòa bình và di chuyển quân đội.

d)

Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất đất nước bằng việc tổng tuyển cử tự do.

100.

So với hiệp định Giơnevơ năm 1954 nội dung của hiệp định Paris năm 1973 có điểm khác biệt gì?

a)

Không quy định vùng chiếm đóng quân riêng biệt.

b)

Quy định vùng đóng quân riêng biệt.

c)

. Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

d)

Để nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình.

101.

Đâu không phải là điểm giống nhau giữa hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

. Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Quy định về vấn đề rút quân

c)

Các bên thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

Thừa nhận sự tồn tại hợp pháp của các lực lượng chính trị của Việt Na

102.

Ai là người Việt Nam đầu tiên được trao tặng giải thưởng Nobel về hòa bình năm 1973

a)

Xuân Thủy

b)

Lê Đức Thọ

c)

Nguyễn Thị Bình

d)

Nguyễn Duy Trinh

103.

Hai nhân vật có vai trò quan trọng trong việc kí kết Hiệp định Paris - được mệnh danh là những “huyền thoại ngoại giao” – đối với cả ta và Mĩ. Họ là ai?

a)

Nguyễn Hữu Thọ và H. Kissinger  

b)

Lê Hữu Thọ và H. Kissinger

c)

Lê Đức Thọ và H. Kissinger  

d)

Nguyễn Đức Thọ và H. Kissinger

104.

 Sau Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì?

a)

Ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.  

b)

Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.

c)

Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.

d)

Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.

105.

Điểm khác biệt trong hoạt động ngoại giao của ta giai đoạn 1969 - 1973 so với giai đoạn 1965 - 1968 là gì?

a)

Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.

b)

Từng bước đàm phán và buộc Mĩ rút hết quân về nước.

c)

Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phá bỏ các căn cứ quân sự.

d)

Từng bước đàm phán và buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.