NEW
Font size
WorksheetsSinh 11
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Xinap là diện tiếp xúc giữa
các tế bào ở cạnh nhau
các tế bào thần kinh với tế bào tuyến
tế bào thần kinh với tế bào cơ
các tế bào thần kinh với nhau hay ccas tế bào khác
trong xinap bóng chứa chất trung gian hóa học nằm ở
chùy xinap
trên màng trước xinap
trên màng sau xinap
khe xinap
trong xinap hóa học, thụ thể tiếp nhận chất trung giang hóa học nằm ở
khe xinap
màng trước xinap
màng sau xinap
chùy xinap
khi nói về quá trình truyền tin qua xinap, phát biểu nào sau đây đúng
thông tin đc truyền theo chiều từ màng trước qua màng sau xinap và ngược lại
mỗi xinap chỉ chứa một loại chất trung gian hóa học
axetincolin tích tụ nhiều ở màng trước xinap làm xuất hiện điện thế hoạt động và lan truyền đi tiếp
các chất trung gian hóa học sau khi liên kết với thụ thể tiếp tục lan truyền tới các nơi khác
trình tự các bước của quá trình lan truyền điện thế hoạt động qua xinap
I. Ca++ làm túi chứa chất trung gian hóa học vỡ ra giải phóng chất trung gian hóa học vào khe xinap
II.Xung thần kinh lan truyền đến xinap mở kênh Ca++ để Ca++ đi vào trong xinap
III. Chất trung gian hóa học gắn vào màng sau là xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
I,II,III
II,III,I
III,I,II
II,I,III
điện thế hoạt động lan truyền qua xinap chỉ theo một chiều từ màng trước sang màng sau vì
màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
phía màng sau ko có chất trung gian hóa học và màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất này
phía mang sau không có chất trung gian hóa học
phía màng sau có màng mielin ngăn cản và màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất này
sau khi điện thế hoạt động đc hình thành ở màng sau và lan truyền đi tiếp, axetincolin phân hủy thành
axetyl và colin
axit axetic và colin
estera và colin
axetat và colin
trong cơ chế lan truyền điệnn thế hoạt động qua xinap có sự tham gia của
Mg++
Na+
K+
Ca++
chất trung gian hóa học phổ biến ở động vật có vú là
axetincolin và dopamin
axetincolin và serotonin
serotonin và noradrenalin
axetincolin và noradrenalin
khi nói đến tập tính động vật, phát biểu nào sau đây sai
phần lớn các tập tính ở động vật bậc thấp là tập tính bẩm sinh
số lượng các tập tính học được tỷ lệ thuận với sự tiến hóa của hệ thần kinh
các tập tính bẩm sinh phức tạp gọi là bản năng
tập tính học được không chịu ảnh hưởng từ du truyền
một người trong vườn thú sau nhiều lần cho thú ăn, người đó có thể đến gần và đùa giỡn với thú, hiện tượng này thuộc hình thức học tập nào
học khôn
điều kiện hóa
in vết
quen nhờn
ý nào sau đây không phải đặc điểm của tập tính bẩm sinh
có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
rất bền vững và không thay đổi
là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định
do kiểu gan quy định
cho các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ thuộc tập tính bẩm sinh
I.Khi nhìn thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ, những người qua đường dưng lại
II. ve kêu vào mùa hè
III. Nghe tiếng kêu kẻng trâu, bò nuôi trở về chuồng
IV. Khỉ dùng gậy để hái quả
V. Chim xây tổ
2
3
4
5
Một đàn sói thường kiếm ăn và săn mồi trong một khu vực nhất định, không cho các cá thể thuộc đàn khác tới kiếm ăn. Trong đàn, sói đầu đàn thường giành đc quyền ưu tiên hơn về thức ăn và sinh sản. Các hiện tượng trên mô tả những tập tính nào
tập tính lãnh thổ- tập tính thứ bậc
tập tính lãnh thổ- tập tính sinh sản
tập tính sinh sản-tập tính kiếm mồi
tập tính kiếm ăn- săn mồi
Người và động vật có hệ thần kinh phát triển đc hình thành rất nhiều tập tính học đc, vì
số tế bào TK rất nhiều và tuổi thọ thường cao
sống trong môi trường phức tạp
có nhiều thời gian để học tập
hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron
Điều kiện hóa đáp ứng là sự hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích:
kết hợp đồng thời
liên tiếp nhau
trước và sau
rời rạc
Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là kiểu tập tính gì?
. bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
. di cư
xã hội
Khi mở nắp bể, đàn cá thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?
học ngầm
điều kiện hóa đáp ứng
học khôn
điều kiện hóa hành động
Cơ sở thần kinh của tập tính là gì?
các phản xạ không điều kiện và có điều kiện
các phản xạ không điều kiện
các phản xạ có điều kiện
không liên quan đến các phản xạ
Vận động hướng động ở thực vật là gì?
Vận động sinh trưởng định hướng theo tác nhân của môi trường sống từ mọi phía.
Vận động sinh trưởng định hướng theo tác nhân một phía của môi trường sống
Vận động sinh trưởng về phía có tác động cơ học.
Vận động theo chu kì đồng hồ sinh học.
Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng.
II. Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng.
III. Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng
IV. Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía có ánh sáng.
1
2
3
4
Trong vận động hướng động, tác dụng của auxin như thế nào?
Trong hướng đất của rễ, mặt sáng có auxin cao làm ức chế sự phân chia và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống
Trong hướng đất của rễ, mặt tối có auxin thích hợp cho sự phân chia và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống.
Trong hướng sáng của thân, mặt sáng có nồng độ auxin thấp, được kích thích phân chia và kéo dài tế bào
Trong hướng sáng của thân, mặt tối có nồng độ auxin cao, được kích thích phân chia và kéo dài tế bào.
Auxin có chức năng như thế nào trong vận động hướng động
Auxin ức chế sự sinh trưởng của tế bào thân non và rễ.
Auxin trong tế bào tăng làm cho tế bào tích điện âm.
Auxin tác động đến sự phân chia và kéo dài của tế bào, dẫn đến hướng sáng và hướng trọng lực.
Auxin tăng kích thích sự sinh trưởng của tế bào thân non là rễ
. Dựa vào hình vẽ, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Hình trên là hiện tượng hướng tiếp xúc của ngọn.
(2) Sự hướng tiếp xúc đã kích thích sự sinh trưởng kéo dài các tế bào
phía ngược lại (phía không tiếp xúc) của ngọn hoặc tua cuốn làm cho
nó quấn quanh giá thể.
(3) Sự hướng tiếp xúc đã kích thích sự sinh trưởng kéo dài của các tế
bào phía tiếp xúc của ngọn làm cho nó quấn quanh giá thể.
(4) Sự hướng tiếp xúc đã kích thích sinh trưởng kéo dài của các tế bào
phía tiếp xúc của tua cuốn làm cho nó quấn quanh giá thể.
1
2
3
4
Khi nói đến hướng động ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác
định.
II. Hướng động giúp cho cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
III. Hướng động dương là sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích.
IV. Hướng động âm là sự sinh trưởng theo hướng tránh xa kích thích.
1
2
3
4
