wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Unit 7_Lesson 14

Total questions: 17

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Sử dụng: Cấu trúc nhấn mạnh ở đầu câu

"superlative/comparative + be + subject"

để viết câu sau:

Cấp thiết hơn là cần phải bảo vệ trẻ em khỏi bị bóc lột sức lao động.

(a)  

2.

Sử dụng: Cấu trúc nhấn mạnh ở đầu câu

"superlative/comparative + be + subject"

để viết câu sau:

Đáng báo động nhất là gần 1/5 số trẻ em phải tham gia lao động trẻ em.

(a)  

3.

Sử dụng: Cấu trúc nhấn mạnh ở đầu câu

"such/so/also + adjective + be + subject"

để viết câu sau:

Tác động của lao động trẻ em có hại đến mức nó không còn được coi là một thực tế có thể chấp nhận được.

(a)  

4.

Sử dụng: Cấu trúc nhấn mạnh ở đầu câu

"such/so/also + adjective + be + subject"

để viết câu sau:

Ngoài ra, sự nghèo đói cùng cực khiến các gia đình phải bắt con cái của họ phải làm việc.

Gợi ý: Also extreme is the poverty that ...

(a)  

5.

Sử dụng: Cấu trúc nhấn mạnh ở đầu câu

"adverbial phrase of position/movement + be + subject"

để viết câu sau:

Ngồi ngoài vòng thảo luận, là hàng trăm ngàn trẻ em đang bị bóc lột sức lao động.

Gợi ý: Sitting outside the circle of discussion, ...

(a)  

6.

Sử dụng: Cấu trúc nhấn mạnh ở đầu câu

"adverbial phrase of position/movement + be + subject"

để viết câu sau:

Tập trung vào cốt lõi của vấn đề, là các tổ chức quốc tế đang tìm cách chấm dứt vấn đề lao động trẻ em.

Gợi ý: Focusing on the core of the problem, ...

(a)  

7.

Sử dụng: Cấu trúc nhấn mạnh ở đầu câu

"object/complement of sentence or clause in subject position"

để viết câu sau:

Công chúng có thể buồn, nhưng nếu không thực thi luật tốt hơn, việc xóa bỏ lao động trẻ em sẽ vẫn là một nhiệm vụ khó khăn.

Gợi ý: Saddened the public may be, ...

(a)  

8.

Sử dụng: Cấu trúc nhấn mạnh ở đầu câu

"object/complement of sentence or clause in subject position"

để viết câu sau:

Tình hình có thể đáng lo ngại, tuy nhiên nếu không có sự hỗ trợ của chính phủ thì có thể làm được rất ít.

Gợi ý: (a)   , little can be done.

9.

Sử dụng cấu trúc: The argument that + clause + can be rejected/refuted/denied due to the strong opposing evidence.

Và quan điểm: teaches children important life skills like time management and responsibility.

Hãy viết 2 câu về chủ đề working teenagers với ý nghĩa như sau:

"Lập luận rằng làm việc bán thời gian dạy cho trẻ em những kỹ năng sống quan trọng như quản lý thời gian và trách nhiệm có thể bị bác bỏ do có bằng chứng phản đối mạnh mẽ. Hơn nữa, những điều kiện làm việc như vậy thường khiến trẻ em có nguy cơ bị tổn hại về thể chất và tâm lý, do đó khiến cho bất kỳ bất kỳ lợi ích có chủ đích nào cũng trở nên không phù hợp.

4 lines
10.

Sử dụng cấu trúc: Clause, such viewpoint can be supported/defended/backed as there is a convincing argument to support it.

Và quan điểm: provides financial independence and a sense of accomplishment.

Hãy viết 2 câu về chủ đề working teenagers với ý nghĩa như sau:

"Một công việc bán thời gian mang lại cho trẻ em sự độc lập về tài chính và cảm giác thành tựu, quan điểm như vậy có thể được ủng hỗ vì có lý lẽ thuyết phục để hỗ trợ nó. Ngoài ra, trẻ em có thể trở nên có trách nhiệm hơn trong khi phát triển các kỹ năng có thể chuyển đổi và tích lũy kinh nghiệm làm việc vô giá cho tương lai."

4 lines
11.

Sử dụng cấu trúc: The idea that + clause + is simply conjecture/speculation/theoretical and not proven.

Và quan điểm: allows children to gain practical experience and valuable job references.

Hãy viết 2 câu về chủ đề working teenagers với ý nghĩa như sau:

"Ý tưởng cho rằng làm công ở tuổi vị thành niên cho phép trẻ em có được kinh nghiệm thực tế và sự tham khảo công việc quý báu chỉ đơn giản là lý thuyết và chưa được chứng minh. Thực tế là nếu không có sự bảo vệ, hướng dẫn và quy định phù hợp, những trải nghiệm như vậy tại nơi làm việc có thể mang tính bóc lột và gây bất lợi cho sự phát triển cũng như sức khỏe của trẻ."

4 lines
12.

Sử dụng cấu trúc: The prevailing opinion that + clause + is compelling/almost unanimous/convincing so most people agree with it.

Và quan điểm: help them develop better interpersonal skills

Hãy viết 2 câu về chủ đề working teenagers với ý nghĩa như sau:

"Ý kiến phổ biến rằng đi làm sớm giúp thanh thiếu niên phát triển các kỹ năng giao tiếp tốt hơn là rất thuyết phục nên hầu hết mọi người đều đồng ý với quan điểm này. Tuy nhiên, một quan điểm như vậy đã bỏ qua những mối nguy hiểm mà những người lao động trẻ tuổi phải đối mặt khi họ tham gia vào các thị trường lao động như vậy, đặc biệt là ở các nước đang phát triển."

4 lines
13.

Sử dụng cấu trúc: The stance + that clause + is based on a misconception/a misunderstanding/hearsay and can be easily disproved.

Và quan điểm: Taking on work as a child can prevent them from gaining valuable social development experiences.

Hãy viết 2 câu về chủ đề working teenagers với ý nghĩa như sau:

"Quan điểm cho rằng đảm nhận công việc khi còn nhỏ có thể ngăn cản trẻ tích lũy kinh nghiệm phát triển xã hội có giá trị dựa trên một quan niệm sai lầm và có thể dễ dàng bị bác bỏ. Sự thật là lao động trẻ em thường cản trở tiềm năng theo đuổi các cơ hội giáo dục của các em và có thể dẫn đến tình trạng nghèo đói hơn ở tuổi trưởng thành."

4 lines
14.

Sử dụng cấu trúc: It is true/unarguable/unclear/commonly recognized + that clause.

Và quan điểm: Working part-time can lead to physical and mental exhaustion that can impede development.

Hãy viết 2 câu về chủ đề working teenagers với ý nghĩa như sau:

"Người ta thường công nhận rằng làm việc bán thời gian có thể dẫn đến kiệt quệ về thể chất và tinh thần, từ đó cản trở sự phát triển. Mặc dù vậy, nhiều trẻ em vẫn bị buộc phải làm việc trong nhiều giờ mà không có bất kỳ hình thức bảo vệ hay quy định nào, khiến các chính phủ cần phải hành động để điều chỉnh và bảo vệ những người bị ảnh hưởng."

4 lines
15.

Sử dụng cấu trúc: This opinion/attitude/viewpoint + that clause + is commonly held by many.

Và quan điểm: Part-time jobs can encourage materialism and consumerism in children.

Hãy viết 2 câu về chủ đề working teenagers với ý nghĩa như sau:

Nhiều người giữ quan điểm cho rằng công việc bán thời gian có thể khuyến khích chủ nghĩa vật chất và chủ nghĩa tiêu dùng ở trẻ em thường được nhiều người nắm giữ. Điều quan trọng là cha mẹ phải nhận thức được xu hướng này và khuyến khích trẻ cẩn thận với tiền bạc và đưa ra quyết định sáng suốt về những gì chúng mua để tránh cản trở sự phát triển của trẻ.

4 lines
16.

Sử dụng cấu trúc: Many people disagree with the situation/state/circumstance + that clause.

Và quan điểm: Working part-time can encourage risky behavior in teenagers.

Hãy viết 2 câu về chủ đề working teenagers với ý nghĩa như sau:

"Nhiều người không đồng ý với tình trạng làm việc bán thời gian có thể khuyến khích hành vi mạo hiểm ở thanh thiếu niên. Tuy nhiên, những công việc như vậy có thể mang lại lợi ích cho trẻ em có hoàn cảnh kinh tế xã hội thấp hơn, giúp chúng có cơ hội nâng cao tinh thần trách nhiệm và học hỏi giá trị của đồng tiền."

4 lines
17.

Sử dụng cấu trúc: A/An important/crucial/vital factor is + that clause.

Và quan điểm: Doing a part-time job can take away time from important family activities.

Hãy viết 2 câu về chủ đề working teenagers với ý nghĩa như sau:

"Một yếu tố quan trọng là làm một công việc bán thời gian có thể lấy đi thời gian cho các hoạt động quan trọng của gia đình. Do đó, khi cân nhắc đến phúc lợi của trẻ em, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bất kỳ loại công việc nào không ảnh hưởng đến việc học hành hoặc nghĩa vụ gia đình của chúng."

4 lines