wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Sinh Học 9 (Cre:Ng.Minh Khôi)

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Ở thực vật, khi nhân giống vô tính trong ống nghiệm, người ta tách mô phân sinh rồi nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng hoặc trong ống nghiệm để tạo ra mô sẹo. Vậy mô sẹo là

a)

A. mô Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.

b)

B. mô Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.

c)

C. mô Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và không có khả năng sinh trưởng.

d)

D. mô Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và không có khả năng sinh trưởng.

2.

Để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh người ta sử dụng gì?

a)

A. Hoocmon sinh trưởng.

b)

B. Môi trường dinh dưỡng.

c)

C. Chất khoáng.

d)

D. Vitamin.

3.

Công nghệ tế bào là gì?

a)

A. Là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

b)

B.Là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nhân giống thực vật bằng sinh sản vô tính.

c)

C. Là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ thể biến đổi gen.

d)

D. Là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra giống cây mới.

4.

Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa:

a)

A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau

b)

B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau

c)

C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây

d)

D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau

5.

Câu 5. Kỹ thuật gen gồm các khâu cơ bản là

a)

A. tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp.

b)

B. cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

C. tách ADN từ tế bào cho, đưa ADN vào tế bào nhận.

d)

D. tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

6.

Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do:

a)

A. Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại

b)

B. Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau

c)

C. Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biển nhiễm sắc thể

d)

D. Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế

7.

Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào?

a)

A. Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau.

b)

B. Nhân giống vô tính bằng giậm, chiết, ghép...

c)

C. Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau.

d)

D. Cho F1 lai với P.

8.

Đâu không phải là biểu hiện của thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn?

a)

A. Các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống mạnh, sinh trưởng tốt.

b)

B. Các cá thể của thế hệ kế tiếp phát triển chậm.

c)

C. Các cá thể của thế hệ kế tiếp có năng suất giảm và có thể chết.

d)

D. Một số cá thể có thể bị bệnh bạch tạng, thân lùn.

9.

Đặc điểm nào sau đây không phải là mục đích của việc ứng dụng tự thụ phấn và giao phối gần vào chọn giống và sản xuất?

a)

A. Tạo ra dòng thuần chủng để làm giống.

b)

B. Tập hợp các đặc tính quý vào giống để sản xuất.

c)

C. Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn.

d)

D. Phát hiện và loại bỏ gen xấu ra khỏi quần

thể.

10.

Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để

a)

A. duy trì một số tính trạng mong muốn.

b)

B. tạo dòng thuần

c)

C. Tạo ưu thế lai

d)

D. chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai.

11.

Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế nào?

a)

A. Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không thay đổi.

b)

B. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm.

c)

C. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp không đổi.

d)

D. Tỉ lệ thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng.

12.

Nhân tố sinh thái là

a)

A. Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường

b)

B. Tất cả các yếu tố của môi trường.

c)

C. Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.

d)

D. Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

13.

Để tạo ưu thế lai ở thực vật, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai nào?

a)

A. Lai phân tích.

b)

B. Lai khác dòng.

c)

C. Lai kinh tế.

d)

D. Tự thụ phấn

14.

Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của ưu thế lai?

a)

A. Cơ thể lai F1 có sức sống cao, sinh trưởng phát triển mạnh.

b)

B. Cơ thể lai F1 có năng suất giảm, xuất hiện nhiều dị tật bẩm sinh.

c)

C. Cơ thể lai F1 có khả năng chống chịu tốt hơn với các điều hiện môi trường so với cơ thể mẹ.

d)

D. Ưu thế lại biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ thụ phấn.

15.

Người ta cho giao phối giữa cặp lợn bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống thì được gọi là

a)

A. Lai phân tích

b)

B. Ngẫu phối

c)

C. Lai kinh tế.

d)

D.Giao phối gần

16.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

A. Các cây sống ở nơi quang đãng có lá dày, thân cao hơn so với cây sống trong bóng râm.

b)

B. Các cây sống ở nơi quang đãng có kích thước, hình dạng của lá và thân không đổi so với cây sống trong bóng râm.

c)

C. Các cây sống ở nơi quang đãng có lá mỏng, thân thấp, có nhiều cành, tán rộng hơn so với cây sống trong bóng râm.

17.

Chọn đáp án phù hợp điền vào chỗ trống: “...(1)...bao gồm những cây sống nơi quang

đãng. ...(2)... bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như cây sống dưới tán

của cây khác, cây trồng làm cảnh đặt trong nhà”.

a)

A. (1) Nhóm cây ưa bóng, (2) nhóm cây ưa sáng.

b)

B. (1) Nhóm cây kỵ bóng, (2) nhóm cây ưa sáng.

c)

C. (1) Nhóm cây ưa sáng, (2) nhóm cây ưa bóng.

d)

D. (1) Nhóm cây ưa bóng, (2) nhóm cây kỵ sáng.

18.

Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:

a)

A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác.

b)

B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.

c)

C. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.

d)

D. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

A. Cây sống ở nơi ẩm ướt nhưng có nhiều ánh sáng như hồ ao có phiến lá hẹp, mô giậu kém phát triển.

b)

B. Cây sống ở nơi khô hạn hoặc có cơ thể mọng nước, hoặc lá và thân cây tiêu giảm, lá biển thành gai.

c)

C. Thằn lằn có khả năng chống mất nước kém hơn ếch nhái.

d)

D. Thằn lằn thích nghi kém với môi trường khô hạn

20.

Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng?

a)

A. Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên lại vừa cải tạo thiên nhiên.

b)

B. Vì con người tiến hoá nhất so với các loài động vật khác.

c)

C. Vì con người có tư duy, có lao động.

d)

D. Vì con người có khả năng làm

chủ thiên nhiên.

21.

Hiện tượng rễ của các cây cùng loài sống gần nhau nối liền với nhau biểu thị mối quan hệ gì?

a)

A. Hỗ trợ.

b)

B. Cộng sinh

c)

C. Hội sinh

d)

D. Cạnh tranh

22.

Ví dụ nào dưới đây biểu hiện quan hệ cộng sinh?

a)

A. Địa y sống bám trên cảnh cây.

b)

B. Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.

c)

C. Vi khuẩn sống trong nốt sần của cây họ đậu.

d)

D. Giun đũa sống trong ruột người.

23.

Khi nào các yếu tố đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một môi trường?

a)

A. Khi nơi đó có đủ điều kiện thuận lợi về nơi ở cho sinh vật.

b)

B. Là nơi sinh vật có thể kiếm được thức ăn.

c)

C. Khi nơi đó không có ảnh hưởng gì đến đời sống của sinh vật.

d)

D. Khi đó là nơi sinh sống của sinh vật.

24.

Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thi khả năng sống của chúng như thế nào?

a)

A. Vẫn sinh trưởng và phát triển binh thường.

b)

B. Khả năng sống bị giảm sau đó không phát triển bình thường,

c)

C. Khả năng sống bị giảm, nhiều khi bị chết.

d)

D. Không thể sống được

25.

Quan hệ hội sinh là

a)

A. Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại

b)

B. Quan hệ giữa 2 loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia có hại.

c)

C. Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật.

d)

D. Quan hệ giữa 2 loài sinh vật, sinh vật này ăn sinh vật kia.

26.

Hiện tượng lợi khuẩn sống trong ruột người phản ánh mối quan hệ

a)

A. hợp tác.

b)

B. cộng sinh.

c)

C. hội sinh.

d)

D. ki sinh.

27.

Ví dụ nào dưới đây phản ánh mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác?

a)

A. Cá hề sống củng với hải quỳ.

b)

B. Địa y sống bám trên thân cây gỗ.

c)

C. Giun đũa sống trong ruột người.

d)

D. Hươu cao cổ ăn lá cây.

28.

Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?

a)

A. Làm tăng thêm sức thổi của gió.

b)

B. Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây.

c)

C. Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ.

d)

D. Làm tăng thêm sự xói mòn của đất.

29.

Cây thông mọc riêng rẻ nơi quang đăng thường có tán rộng lan cây thông mọc xen nhau trong

rừng vì

a)

A. Ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên.

b)

B. Ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây.

c)

C. Cây có nhiều chất dinh

dưỡng.

d)

D. Cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận nhiều ánh sáng,

30.

Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ một phía nhất định, sau một thời gian cây mục như

thế nào?

a)

A. Cây vẫn mọc thẳng.

b)

B. Cây luôn quay về phía mặt trời.

c)

C. Ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng

d)

D. Ngọn cây rũ xuống

31.

Tầng Cutin dày trên bề một là của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì?

a)

A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao.

b)

B. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bảo lá.

c)

C. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây.

d)

D. Tăng sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao.

32.

Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng gì?

a)

A. Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước

b)

B. Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh.

c)

C. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.

d)

D. Hạn sự thoát hơi nước

33.

Với các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới, chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có các lớp bần dày. Những đặc điểm này có tác dụng gì?

a)

A. Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao.

b)

B. Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ cây,

c)

C. Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bảo lá.

d)

D. Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh.

34.

Ở động vật biến nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào?

a)

A. Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

b)

B. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

c)

C. Nhiệt độ cơ thể thay đổi không theo sự tăng hay giảm nhiệt độ môi trường.

d)

D. Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường.

35.

Những cây sống ở nơi khô hạn thường có những đặc điểm thích nghi nào?

a)

A. Lá biến thành gai, lá có phiến mỏng.

b)

B. Lá và thân cây tiêu giảm.

c)

C. Cơ thể mọng nước, bản lá rộng

d)

D. Hoặc cơ thể mọng nước hoặc lá tiêu giảm hoặc lá biến thành gai.

36.

Phiến lá của cây ưa ẩm, ưa sáng khác với cây ưa ẩm, chịu bóng ở điểm nào?

a)

A. Phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển, màu xanh sẫm.

b)

B, Phiến lá to, màu xanh sẫm, mô giậu kém phát triển

c)

C. Phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, mỗ giậu phát triển.

d)

D. Phiến lá nhỏ, mỏng, lỗ khí có ở hai mặt lá, mô giậu ít phát triển.

37.

Rận và bét sống bám trên da trâu, bò, Rận, bét với trâu, bỏ có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây?

a)

A. Hội sinh.

b)

B. Kí sinh.

c)

C. Sinh vật ăn sinh vật khác.

d)

D. Cạnh tranh.

38.

Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng “tự tia” ở thực vật là mối quan hệ gi?

a)

A. Cạnh tranh.

b)

B. Sinh vật ăn sinh vật khác.

c)

D. Cộng sinh.

d)

C. Hội sinh.

39.

Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật và thực vật bắt sâu bọ thuộc quan hệ khác loài

nào sau đây?

a)

A. Cộng sinh

b)

B. Sinh vật ăn sinh vật khác.

c)

C. Cạnh tranh.

d)

D. Kí sinh.