Font size
WorksheetsÔN QUI LUẬT DT (3)
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y quy định?
Di truyền chéo
Tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới đực, cái
Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch
Tính trạng biểu hiện phổ biến ở giới dị giao (XY)
Tính trạng do gen nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X có đặc điểm nào sau đây?
Di truyền thẳng cho giới đồng giao
Di truyền thẳng cho giới đực
Di truyền thẳng cho giới dị giao
Di truyền thẳng cho giới cái
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn trên NST giới tính X, không có alen trên Y quy định. Một phụ nữ mang gen bệnh thể dị hợp lấy người chồng khoẻ mạnh bình thường. Xác suất để họ sinh ra người con trai mắc bệnh này là bao nhiêu %?
A. 12,5% con trai bị bệnh
B. 25% con trai bị bệnh
C. 50% con trai bị bệnh
D. 100% con trai bị bệnh
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y qui định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một con trai mắc bệnh máu khó đông. Hai vợ chồng có KG nào sau đây?
XaXa x XAY
XAXa x XaY
XAXA x XAY
XAXa x XAY
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đặc điểm di truyền do gen nằm trong tế bào chất?
(1) Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch
(2) Đời con biểu hiện kiểu hình giống kiểu hình của cơ thể mẹ
(3) Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò của bố và mẹ là như nhau
(4) Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất không thay đổi khi tiến hành thay nhân của tế bào.
Phép lai nào sau đây thường được dùng để phân biệt gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường với gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Phép lai thuận - nghịch
Phép lai phân tích
Phép lai kinh tế
Tự thụ phấn
Ở người, bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
Các bệnh, tật di truyền nào sau đây do gen nằm trên NST giới tính?
(1) Bạch tạng (2) Mù màu (3) Hồng cầu lưỡi liềm (4) Dính ngón tay số 2,3 (5) Máu khó đông (6) Túm lông trên tai
(1); (2); (3) và (5)
(2); (3); (4) và (5)
(2); (4); (5) và (6)
(1); (4); (5) và (6)
Ở Ruồi giấm: A qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng; gen này nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y qui định. Lai 2 ruồi mẹ mắt đỏ với ruồi bố mắt trắng với nhau, kết quả đời con F1 có con ruồi giấm đực mắt trắng. Hỏi ruồi đực mắt trắng đã nhận alen Xa từ ruồi nào sau đây?
Ruồi giấm bố
Ruồi giấm mẹ hoặc bố
Ruồi giấm mẹ và bố
Ruồi giấm mẹ
Điều nào sau đây đúng với đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST thường?
Di truyền đồng đều cho 2 giới đực, cái
Dễ biểu hiện ở giới dị giao
Chỉ biểu hiện ở giới dị giao
Di truyền theo dòng mẹ
Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên NST giới tính Y là
không phân biệt được gen trội hay gen lặn.
được di truyền ở giới dị giao tử.
chỉ biểu hiện ở con đực.
luôn di truyền theo dòng bố.
Bệnh nào dưới đây của người bệnh là do đột biến gen lặn di truyền liên kết với giới tính:
Bệnh thiếu máu huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm
Hội chứng Claiphentơ
Bệnh mù màu
Hội chứng Tơcnơ
Bệnh ở người có liên quan đến giới tính
bệnh máu khó đông, mù màu đỏ và màu lục.
bệnh bạch tạng.
bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
bệnh Đao.
Khi nói về sự di truyền của các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X, phát biểu nào sau đây đúng?
Tính trạng lặn phổ biến ở giới XX hơn giới XY.
Gen ít bị đột biến hơn gen nằm trên NST thường.
Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch giống nhau.
Có hiện tượng di truyền chéo.
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng:
Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính.
Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST Y.
Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST X.
Gen quy định các tính trạng giới tính nằm trên các nhiễm sắc thể (NST) thường.
Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:
Lai thuận: P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt F1: 100% xanh lục
Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt x ♂ xanh lục F1: 100% lục nhạt.
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
100% lục nhạt.
5 xanh lục : 3 lục nhạt.
3 xanh lục : 1 lục nhạt.
1 xanh lục : 1 lục nhạt.
Khi nói về quy luật di truyền theo dòng mẹ, điều nào sau đây không đúng?
Đời con luôn có kiểu hình giống nhau và giống với kiểu hình của mẹ.
Gen ở tế bào chất tồn tại thành từng cặp alen, có cấu trúc không phân mảnh.
Kiểu hình của con do yếu tố di truyền nằm trong tế bào chất của trứng quy định.
Gen ở tế bào chất có thể được phân chia không đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
luôn tồn tại thành từng cặp alen.
không được phân phối đều cho các tế bào con.
không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
chỉ mã hoá cho các prôtêin tham gia cấu trúc NST.
Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.
Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.
Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau ở 2 giới ( ở loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính kiểu XX – XY) thì kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng ?
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính
Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.
Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Không có kết luận nào nêu trên là đúng.
Nhóm động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XX và giới cái là XY?
Hổ, báo, mèo rừng.
Gà, bồ câu, bướm.
Trâu, bò, hươu.
Thỏ, ruồi giấm, sư tử.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
Ở người, bệnh và hội chứng bệnh nào sau đây xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?
1. Bệnh mù màu. 2. Bệnh máu khó đông.
3. Bệnh teo cơ 4. Hội chứng Đao.
5. Hội chứng Claiphentơ.
6. Bệnh bạch tạng.
1, 2, 5
3, 4, 5
1, 2, 4
1, 2, 4, 5, 6
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền
thẳng theo bố.
độc lập với giới tính.
chéo giới.
theo dòng mẹ.
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được gọi là
đột biến gen
biến dị tổ hợp
thường biến
đột biến NST
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
thường biến
thể đột biến
biến dị tổ hợp
mức phản ứng của kiểu gen
Một trong những đặc điểm của thường biến là
là loại biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá
Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có kiểu hình khác nhau
có cùng kiểu gen
có kiểu gen khác nhau
có kiểu hình giống nhau
Tính trạng số lượng thường
có hệ số di truyền cao
ít chịu ảnh hưởng của môi trường
do nhiều gen quy định
có mức phản ứng hẹp
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
(3) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
(4) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(5) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
1, 3, 5
1, 2, 3
1, 4
1, 3
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do
sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định.
sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định.
Một trong những đặc điểm của thường biến là
thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.
thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.
thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.
không thay đổi k/gen, không thay đổi kiểu hình.
Nguyên nhân của thường biến là do
tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học.
rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.
rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.
tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.
Yếu tố quy định mức phản ứng của cơ thể là
kiểu gen của cơ thể.
điều kiện môi trường.
thời kỳ sinh trưởng.
thời kỳ phát triển.
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.
đồng loạt, không xác định, không di truyền.
đồng loạt, xác định, không di truyền.
riêng lẻ, không xác định, di truyền.
