Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nghề PT

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Điện năng có tính ưu việt hơn các năng lượng khác ở chổ:

a)

Khó sản xuất, nhưng dễ sử dụng

b)

Dễ truyền tải, khó sử dụng

c)

Dễ sản xuất, dễ truyền tải đi xa

d)

Ứng dụng rộng rãi.

2.

Công suất thiết bị điện được sử dụng như thế nào để tiết kiệm được điện năng

a)

Sử dụng không hết công suất

b)

Sử dụng vượt quá công suất

c)

Sử dụng hết công suất

d)

Sử dụng gián đoạn và vượt công suất

3.

Đèn điện, bếp điện, động cơ điện, … nói chung được gọi là:

a)

Thiết bị kỹ thuật điện.

b)

Thiết bị tiêu thụ điện.

c)

Thiết bị tiêu thụ điện và sản xuất điện.

d)

Thiết bị điện gia dụng.

4.

Để kiểm tra chạm mass của đồ dùng điện. Phương pháp nào dưới đây chính xác nhất:

a)

Bút thử điện.

b)

Đồng hồ vạn năng.

c)

Tùy người đo kiểm.

d)

Đèn thử.

5.

Khi gặp người bị điện giật, công việc đầu tiên của người cứu hộ phải:

a)

Cắt nguồn điện dẩn đến người bị nạn.

b)

Tách nạn nhân ra khỏi vùng mang điện bằng cách nhanh nhất.

c)

Báo cho người có trách nhiệm.

d)

Hô to để mọi người cùng giúp.

6.

Khi thao tác các thiết bị đóng ngắt phụ tải một cách trực tiếp thì

a)

Dễ tiếp xúc trực tiếp vào mạng

b)

Dễ tiếp xúc vào võ thiết bị có thể chạm điện gián tiếp.

c)

Do hồ quang phát sinh lớn gây bỏng nếu cự ly thao tác quá gần và không che chắn

d)

Dễ chạm vào nguồn điện

7.

Khi người bước vào vùng lân cận điểm chạm đất của dây dẫn mang điện thì dễ nguy hiểm do:

a)

Chịu điện áp trực tiếp của dây.

b)

Chịu điện áp gián tiếp của dây tùy thuộc vào độ cách điện của chân.

c)

Chịu điện bước phân bố trên đất qua chân khi bước theo hướng vào điểm chạm.

d)

Dòng điện truyền từ dây về nguồn.

8.

Độ lớn của điện áp bước đặt vào cơ thể người phụ thuộc vào:

a)

Chiều cao của người.

b)

Trọng lượng của người.

c)

Độ lớn bước chân và khoảng cách từ người đến điểm chạm đất của dây dẫn.

d)

Độ lớn của điện trên dây dẫn.

9.

Dòng điện một chiều được coi là ít nguy hiểm hơn dòng điện xoay chiều, vì:

a)

Dòng điện một chiều không giật.

b)

Dòng điện một chiều chỉ gây ra chấn thương.

c)

Dòng điện một chiều không gây ra rối loạn cơ thể như dòng điện xoay chiều.

d)

Dòng điện một chiều thường không lớn.

10.

Nối đất hoặc nối trung tính các thiết bị điện để bảo vệ:

a)

Thiết bị tiêu thụ điện.

b)

Người sử dụng điện.

c)

Không có tác dụng.

d)

Cho toàn mạch điện

11.

Một trong những biện pháp an toàn khi lắp đặt điện là:

a)

Nối đất dây nóng.

b)

Không được lắp đặt điện trên cao.

c)

Phải cách điện tốt giữa các phần tử mang điện với các phần tử không mang điện

d)

Hai dây dẫn phải đặt cách xa nhau.

12.

Một trong những qui tắc an toàn khi vận hành thiết bị điện là:

a)

Chổ làm việc phải đủ rộng để tránh chạm trực tiếp vào vật mang điện.

b)

Nối đất cho thiết bị.

c)

Sử dụng đệm lót cách điện

d)

Cách điện tốt giữa các phần tử mang điện với các phần tử không mang điện.

13.

Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người là:

a)

Tác động lên hệ thần kinh, tim mạch.

b)

Làm tê liệt hệ vận động

c)

Làm rối loạn hệ hô hấp.

d)

Làm rối loạn hệ bài tiết.

14.

Khi điện giật, nạn nhân bị ngất cần phải:

a)

Chuyển ngay đến cơ sở y tế.

b)

Hô hấp nhân tạo.

c)

Đặt nạn nhân ở nơi khô ráo, thoáng mát.

d)

Đổ nước hoặc bia.

15.

Khi điện áp đặt lên người tăng thì điện trở người (Rng) sẽ:

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Không đổi.

d)

Tùy theo thể chất mổi người

16.

Khi thời gian dòng điện qua người càng lâu thì điện trở người sẽ:

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Không đổi.

d)

Tùy theo thể chất mổi người.

17.

Để đo cường độ dòng điện, Ampe kế được mắc:

a)

Nối tiếp với tải.

b)

Song song với tải.

c)

Tùy theo người đo.

d)

Tùy theo cơ cấu đo

18.

Để đo hiệu điện thế, Vôn kế được mắc:

a)

Nối tiếp với tải.

b)

Song song với tải.

c)

Tùy theo người đo.

d)

Tùy theo cơ cấu đo.

19.

Đồng hồ vạn năng dùng để đo:

a)

Điện trở, điện áp xoay chiều và một chiều, dòng điện xoay chiều và một chiều.

b)

Điện trở, điện áp xoay chiều và dòng điện một chiều.

c)

Điện trở, điện áp một chiều và xoay chiều, dòng điện một chiều.

d)

Điện trở, điện áp một chiều và xoay chiều, công suất.

20.

Công tơ điện là:

a)

Đồng hồ để đo điện năng tiêu thụ.

b)

Đồng hồ để đo điện áp.

c)

Đồng hồ để đo cường độ dòng điện.

d)

Đồng hồ để đo công suất thiết bị.

21.

Cho biết ý nghĩa của các ký hiệu: ACV, DCV, DcmA, Ω trên dụng cụ đo:

a)

Nguồn điện xoay chiều, nguồn điện một chiều, cường độ dòng điện một chiều, điện trở.

b)

Nguồn điện một chiều, Nguồn điện xoay chiều, cường độ dòng điện xoay chiều, điện trở.

c)

Nguồn điện một chiều, Nguồn điện xoay chiều, công suất, điện trở.

d)

Nguồn điện xoay chiều, nguồn điện một chiều, cường độ dòng điện một chiều, công suất.

22.

Khi đo diện áp, cơ cấu đo phải có điện trở như thế nào so với điện trở tải thì phép đo được chính xác:

a)

Rất lớn.

b)

Rất nhỏ.

c)

Bằng nhau.

d)

Tùy theo loại cơ cấu đo

23.

Dùng cơ cấu đo kiểu từ điện để đo:

a)

Các đại lượng điện một chiều.

b)

Các đại lượng điện một chiều và xoay chiều.

c)

Các đại lượng điện xoay chiều.

d)

Tùy theo đại lượng điện cần đo.

24.

Các cơ cấu đo kiểu điện từ để đo:

a)

Các đại lượng điện một chiều

b)

Các đại lượng điện một chiều và xoay chiều.

c)

Các đại lượng điện xoay chiều.

d)

Tùy theo đại lượng điện cần đo.

25.

Khi sử dụng đồng hồ đo các đại lượng điện một chiều cần:

a)

Chú ý đến cực tính.

b)

Chú ý đến độ lớn giá trị cần đo.

c)

Chú ý đến vị trí thực hiện đo.

d)

Chú ý kiểu cơ cấu đo.

26.

Khi sử dụng đồng hồ đo các đại lượng điện xoay chiều cần:

a)

Chú ý đến cực tính.

b)

Chú ý đến đại lượng cần đo.

c)

Không cần chú ý đến cực tính.

d)

Chú ý kiểu cơ cấu đo.

27.

Công tơ điện là loại cơ cấu đo kiểu:

a)

Điện từ.

b)

Cảm ứng.

c)

Từ điện.

d)

Điện động.

28.

Ampere kế sử dụng trong mạch điện xoay chiều, thường là loại cơ cấu đo kiểu:

a)

Điện từ.

b)

Cảm ứng.

c)

Từ điện.

d)

Điện động

29.

Vôn kế sử dụng trong mạch điện xoay chiều, thường là loại cơ cấu đo kiểu:

a)

Điện từ.

b)

Cảm ứng.

c)

Từ điện.

d)

Điện động

30.

Năng lượng ánh sáng của nguồn sáng phát ra trong một đơn vị thời gian được gọi là :

a)

Độ rọi.

b)

Độ chói.

c)

Quang thông.

d)

Cường độ sáng.

31.

Đèn có hiệu suất phát quang cao là loại đèn :

a)

Tiết kiệm điện.

b)

Công suất lớn.

c)

Có ánh sáng mạnh.

d)

Được sản xuất đặc biệt.

32.

Cơ sở đặc trưng cho mối quan hệ giữa nguồn phát xạ với mắt người được gọi là

a)

Độ rọi.

b)

Độ chói.

c)

Quang thông.

d)

Cường độ sáng.

33.

Đại lượng đặc trưng cho mức được chiếu sáng của bề mặt gọi là :

a)

Độ rọi.

b)

Độ chói.

c)

Quang thông.

d)

Cường độ sáng.

34.

Hệ thống chiếu sáng trong nhà thường được thiết kế theo các phương pháp :

a)

Phương pháp hệ số sử dụng

b)

Phương pháp công suất đơn vị.

c)

Kết hợp phương pháp hệ số sử dụng và công suất đơn vị.

d)

Phương pháp hệ số sử dụng và công suất đơn vị.

35.

Khi thiết kế chiếu sáng phòng ta thường bắt đầu bằng công việc xác định:

a)

Cường độ sáng.

b)

Độ rọi.

c)

Quang thông tổng.

d)

Công suất đèn.

36.

Cường độ sáng có đơn vị là :

a)

Lux (lx).

b)

Lumen (lm).

c)

Candela (cd).

d)

Candela trên mét vuông ( cd/m2 ).

37.

Nhà ở, khu vực yêu cầu chiếu sáng trung bình sẽ chọn độ rọi là :

a)

500 lx.

b)

400 lx.

c)

300 lx.

d)

200 lx.

38.

Độ chói có đơn vị là :

a)

Lux (lx).

b)

Lumen (lm).

c)

Candela (cd).

d)

Candela trên mét vuông ( cd/m2 ).

39.

Tỉ số giữa quang thông và công suất của đèn (kí hiệu từ thông/P)gọi là

a)

Độ rọi

b)

Độ chói.

c)

Cường độ sáng.

d)

Hiệu suất phát quang

40.

Nếu trong mạng điện có nhiều cấp điện áp thì :

a)

Lắp một hệ thống điện chung với nhau

b)

Lắp nhiều hệ thống điện tương đương với từng cấp điện áp.

c)

Lắp đặt một hoặc nhiều hệ thống đều được.

d)

Bố trí riêng theo từng khu vực.

41.

Mạng điện sinh hoạt thường được thiết kế theo các phương thức :

a)

Thiết kế theo phương thức phân nhánh.

b)

Thiết kế theo phương thức tập trung.

c)

Thiết kế dạng kết hợp phân nhánh và tập trung.

d)

Thiết kế dạng phân nhánh và tập trung.

42.

Hai công tắc 03 cực điều khiển 01 đèn được sử dụng ở :

a)

Nhà kho.

b)

Cầu thang.

c)

Ban công

d)

Chỗ nào cũng được.

43.

Mạch điện cầu thang là mạch :

a)

Hai công tắc cùng điều khiển đèn.

b)

Điện đèn có 02 nhiều nơi điều khiển.

c)

Sử dụng 02 công tắc 03 cực

d)

Sử dụng nhiều công tắc để khiều điển đèn.

44.

Một mạch điện gồm nhiều bóng đèn mắc song song, nếu có một bóng bị đứt thì :

a)

Một số bóng đèn sáng, một số bóng đèn không sáng.

b)

Các bóng đèn sáng bình thường.

c)

Các bóng đèn sáng mờ.

d)

Tất cả các bóng dèn trong mạch đều không sáng.

45.

Máy biến áp là một máy dùng để

a)

Tăng hoặc giảm công suất của nguồn điện.

b)

Tăng hoặc giảm điện áp.

c)

Tăng hoặc giảm công suất phụ tải.

d)

Tăng hoặc giảm dòng điện.

46.

Máy biến áp cảm ứng là loại máy biến áp có :

a)

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp

b)

Một cuộn vừa làm sơ cấp vừa làm thứ cấp

c)

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp cách điện nhau

d)

Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp đưa điện vào riêng biệt

47.

Cuộn dây sơ cấp máy biến áp dùng để :

a)

Lấy điện ra tải

b)

Đưa điện vào máy biến áp

c)

Lấy điện ra tải, đưa điện vào máy biến áp

d)

Truyền đạt công suất

48.

Máy biến áp tự ngẫu so với máy biến áp cảm ứng từ thì

a)

Tiết kiệm nhưng ít an toàn

b)

Tiết kiệm và an toàn

c)

An toàn nhưng tổn hao điện nhiều hơn

d)

Tùy thuộc vào loại máy

49.

Mạch từ máy biến áp gồm các kiểu :

a)

Hai kiểu là hình vuông và hình tròn

b)

Hai kiểu là chữ E và chữ U

c)

Hai kiểu là kiểu lõi và kiểu bọc

d)

Hai kiểu là hình chữ nhật và hình tròn

50.

Mạch từ máy biến áp được ghép bằng nhiều lá thép kỹ thuật điện là để:

a)

Dễ chế tạo

b)

Dễ thay đổi tiết diện mạch từ

c)

Chống lại dòng điện Phucô sinh ra trong mạch từ

d)

Dễ lắp lõi thép vào dây quấn