wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THI CÁN BỘ TÍN DỤNG GIỎI NĂM 2023 (2)

Total questions: 300

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Agribank yêu cầu giao tài sản bảo đảm bị cầm giữ để xử lý trong trường hợp nào?

a)

Tài sản thế chấp đang bị cầm giữ thì Agribank yêu cầu bên thế chấp thực hiện nghĩa vụ với bên cầm giữ để nhận lại tài sản.

b)

Trường hợp bên thế chấp không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ đối với bên cầm giữ thì Agribank có thể xem xét thực hiện nghĩa vụ thay để nhận lại tài sản thế chấp và yêu cầu bên thế chấp thanh toán hoặc được tính vào nghĩa vụ của bên thế chấp khi xử lý tài sản.

c)

Cả a và b .

2.

Hội đồng thành viên phê duyệt việc Agribank nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm trong các trường hợp nào sau:

a)

Trường hợp nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay theo khoản 3 Điều 132 Luật các TCTD, Agribank nơi cấp tín dụng phải có phương án cụ thể thực hiện việc bán, chuyển nhượng hoặc mua lại tài sản trong thời hạn tối đa 03 năm.

b)

Việc Agribank nhận chính TSBĐ để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ theo điểm này thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc sau khi NHNN có hướng dẫn về việc thực hiện khoản 3, Điều 132 Luật các TCTD.

c)

Trường hợp Agribank nhận TSBĐ để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của mình, phải đáp ứng được tỷ lệ mua, đầu tư vào tài sản cố định theo quy định tại Luật các TCTD.

d)

Tất cả a, b, c

3.

Các trường hợp phải thông qua Tổ thẩm định tài sản bảo đảm (trừ tài sản bảo đảm là số dư trên tài khoản thanh toán, số dư tiền gửi tiết kiệm, số dư tiền gửi có kỳ hạn, giấy tờ có giá do Agribank phát hành):

a)

Tài sản của cá nhân, tài sản chung của nhiều cá nhân để bảo đảm nghĩa vụ cho cá nhân, nhiều cá nhân khác (trừ các trường hợp Bên bảo đảm là đồng sở hữu, đồng sử dụng tài sản hoặc có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với Người có nghĩa vụ được bảo đảm);

b)

Đối với mỗi tài sản mà phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm từ 5 tỷ đồng (nợ gốc) trở lên (trừ điểm a khoản này).

c)

Đối với mỗi tài sản mà phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm từ 3 tỷ đồng (nợ gốc) trở lên (trừ điểm a khoản này).

d)

Trường hợp a, b.

e)

Trường hợp a, c.

4.

Bán đấu giá thi hành án:

a)

Yêu cầu thi hành án: Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, trường hợp Bên bảo đảm không tự nguyện thi hành án Agribank nơi cấp tín dụng yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 2 năm;

b)

Yêu cầu thi hành án: Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, trường hợp Bên bảo đảm không tự nguyện thi hành án Agribank nơi cấp tín dụng yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 3 năm;

c)

Yêu cầu thi hành án: Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, trường hợp Bên bảo đảm không tự nguyện thi hành án Agribank nơi cấp tín dụng yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 4 năm;

d)

Yêu cầu thi hành án: Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, trường hợp Bên bảo đảm không tự nguyện thi hành án Agribank nơi cấp tín dụng yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 5 năm;

5.

Xử lý tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản (Trường hợp khoản nợ chưa đến hạn tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản):

a)

Trong thời hạn 5 (ba mươi) ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản, Agribank nơi cấp tín dụng phải gửi giấy đòi nợ cho quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Giấy đòi nợ phải có các nội dung sau: tên, địa chỉ, quốc tịch, căn cước của chủ nợ, tổng số nợ phải trả (ngắn hạn, trung dài hạn; gốc, lãi, phí...), số nợ đến hạn, chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm mà khách hàng phải trả, kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh về các khoản nợ đó;

b)

Trong thời hạn 10 (ba mươi) ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản, Agribank nơi cấp tín dụng phải gửi giấy đòi nợ cho quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Giấy đòi nợ phải có các nội dung sau: tên, địa chỉ, quốc tịch, căn cước của chủ nợ, tổng số nợ phải trả (ngắn hạn, trung dài hạn; gốc, lãi, phí...), số nợ đến hạn, chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm mà khách hàng phải trả, kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh về các khoản nợ đó;

c)

Trong thời hạn 20 (ba mươi) ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản, Agribank nơi cấp tín dụng phải gửi giấy đòi nợ cho quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Giấy đòi nợ phải có các nội dung sau: tên, địa chỉ, quốc tịch, căn cước của chủ nợ, tổng số nợ phải trả (ngắn hạn, trung dài hạn; gốc, lãi, phí...), số nợ đến hạn, chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm mà khách hàng phải trả, kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh về các khoản nợ đó;

d)

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản, Agribank nơi cấp tín dụng phải gửi giấy đòi nợ cho quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Giấy đòi nợ phải có các nội dung sau: tên, địa chỉ, quốc tịch, căn cước của chủ nợ, tổng số nợ phải trả (ngắn hạn, trung dài hạn; gốc, lãi, phí...), số nợ đến hạn, chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm mà khách hàng phải trả, kèm theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh về các khoản nợ đó;

6.

Agribank được xử lý tài sản ký quỹ để thực hiện nghĩa vụ trong các trường hợp sau:

a)

Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với Agribank;

b)

Khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

c)

Khách hàng là pháp nhân được tổ chức lại (cổ phần hoá, chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi...) mà không thực hiện các quy định tại Điều 24 Quy định này.

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:

a)

Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản (trừ Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất được định giá theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh) mức cấp tín dụng tối đa 65% so với giá trị tài sản bảo đảm

b)

Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản (trừ Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất được định giá theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh) mức cấp tín dụng tối đa 75% so với giá trị tài sản bảo đảm

c)

Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản (trừ Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất được định giá theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh) mức cấp tín dụng tối đa 85% so với giá trị tài sản bảo đảm

d)

Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản (trừ Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất được định giá theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh) mức cấp tín dụng tối đa 65% so với giá trị tài sản bảo đảm

8.

Các trường hợp được giải chấp TSBĐ:

a)

Khách hàng và Bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ (bao gồm toàn bộ hoặc theo phần.

b)

TSBĐ được xử lý theo quy định.

c)

Rút bớt, thay thế TSBĐ.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

9.

Trường hợp nào bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm:

a)

Thế chấp quyền sử dụng đất; Thế chấp TSGLVĐ; Thế chấp QSDĐ đồng thời với TSGLVĐ; Thế chấp TSGLVĐ hình thành trong ương lai;

b)

Thế chấp QSDĐ đồng thời với TSGLVĐ hình thành trong tương lai; Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật;

c)

Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; Thế chấp tàu biển; Thế chấp phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt;

d)

Tất cả các trường hợp trên.

10.

Loại tài sản có nào dưới đây không thuộc phạm vi phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro theo Quy chế số 599/QC-HĐTV-RRTD ngày 30/09/2021 của HĐTV:

a)

Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;

b)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tại Ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

c)

Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng;

d)

Đáp án a và c.

11.

Agribank nơi cấp tín dụng thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng theo Quy chế 599/QC-HĐTV-RRTD ngày 30/09/2021 của HĐTV tại thời điểm:

a)

Ít nhất mỗi tháng một lần vào ngày 07, Agribank thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề.

b)

Mỗi quý một lần, chậm nhất ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, tại thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của quý trước để thực hiện trích lập.

c)

Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 (bảy) ngày đầu tiên của tháng, Agribank thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề

d)

Không có đáp án nào đúng.

12.

Một khách hàng có 03 khoản nợ tại 03 Chi nhánh Agribank, trong đó khoản nợ tại Chi nhánh A đã bị quá hạn 20 ngày, khoản nợ tại chi nhánh B đã bị quá hạn 95 ngày, và khoản nợ tại Chi nhánh C được cơ cấu lại nợ và giữ nguyên nhóm 1 (cơ cấu theo Nghị định 55). Phân loại nợ cuối cùng theo phương pháp định lượng tại Agribank vào:

a)

Nhóm 1

b)

Nhóm 2

c)

Nhóm 3

d)

Nhóm 4

13.

Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra được phân loại vào nhóm:

a)

Nhóm 1

b)

Nhóm 2

c)

Nhóm 3.

d)

Nhóm 5

14.

Khách hàng có khoản nợ ngắn hạn được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Agribank nơi cấp tín dụng được phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng được điều kiện:

a)

Khách hàng đã trả đầy đủ gốc, lãi kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 6 tháng đối với nợ ngắn hạn.

b)

Khách hàng đã trả đầy đủ gốc, lãi kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 3 tháng đối với nợ ngắn hạn.

c)

Khách hàng đã trả đầy đủ gốc, lãi kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 1 tháng đối với nợ ngắn hạn.

d)

Cả a và b

15.

Khách hàng nào phải áp dụng phân loại nợ theo phương pháp định tính:

a)

Tất cả các khách hàng của Agribank đều phải thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính.

b)

Đối tượng khách hàng là các tổ chức kinh tế.

c)

Khách hàng là tổ chức kinh tế, định chế tài chính thuộc đối tượng chấm điểm, xếp hạng khách hàng trên hệ thống xếp hạng; Khách hàng cá nhân/hộ có dư nợ từ 500 triệu đồng trở lên.

d)

Khách hàng là tổ chức kinh tế và khách hàng cá nhân/hộ có dư nợ từ 1 tỷ đồng trở lên.

16.

Các trường hợp nào dưới đây khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3:

a)

Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.

b)

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2.

c)

Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.

d)

Cả a và c

17.

Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm phải coi là bằng không trong các trường hợp sau:

a)

Trường hợp không có văn bản xác định giá trị tài sản bảo đảm của tổ chức định giá đối với tài sản bảo đảm mà Agribank nơi cấp tín dụng định giá từ 200 tỷ đồng trở lên

b)

Trường hợp  mà Agribank nơi cấp tín dụng không có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm và theo quy định của pháp luật khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận;

c)

Trường hợp thời gian xử lý tài sản bảo đảm theo dự kiến không quá 01 (một) năm đối với tài sản bảo đảm là động sản và không quá 02 (hai) năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi Agribank nơi cấp tín dụng có quyền thực hiện xử lý tài sản bảo đảm.

d)

a và b

18.

Khách hàng có tài sản bảo đảm là Giấy tờ có giá do chính Agribank phát hành có thời hạn còn lại trên 5 năm có tỷ lệ khấu trừ tối đa là bao nhiêu?

a)

65%

b)

95%

c)

100%

d)

80%

19.

Các khoản nợ  chưa phải trích lập dự phòng chung phát sinh từ các hoạt động sau đây (trừ trường hợp NHNN có yêu cầu trích lập dự phòng chung):

a)

Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) mà Agribank gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài.

b)

Mua, bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động mua, bán nợ.

c)

Mua kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do TCTD, chi nhánh nước ngoài khác phát hành trong nước.

d)

Cả a và b.

20.

Agribank đang sử dụng phương pháp phân loại nợ và cam kết ngoại bảng:

a)

Chỉ thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng đối với khách hàng theo phương pháp định lượng.

b)

Chỉ thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng đối với khách hàng theo phương pháp định tính.

c)

Thực hiện phân loại nợ và cam kết ngoại bảng đối với khách hàng theo phương pháp định lượng kết hợp phương pháp định tính. Trường hợp kết quả phân loại nợ đối với khoản nợ, cam kết ngoại bảng theo hai phương pháp trên khác nhau thì khoản nợ, cam kết ngoại bảng phải được phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn.

d)

Cả a và b.

21.

Hồ sơ xử lý rủi ro đối với trường hợp khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị phá sản, giải thể bao gồm:

a)

Hồ sơ cấp tín dụng, hồ sơ xử lý, thu hồi nợ đối với khoản nợ đề nghị XLRR và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) theo danh mục hồ sơ đề nghị XLRR (Phụ lục số 05 Quy trình số 1979/QTr-NHNo-RRTD ngày 30/9/2021 của Tổng giám đốc Agribank).

b)

Phê duyệt của HĐXLRR về kết quả phân loại nợ, trích lập dự phòng để XLRR; Quyết định của HĐXLRR về việc sử dụng dự phòng để XLRR.

c)

Bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các trường hợp nêu trên.

22.

Hồ sơ xử lý rủi ro đối với trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích, giải thể bao gồm:

a)

Hồ sơ cấp tín dụng, hồ sơ xử lý, thu hồi nợ đối với khoản nợ đề nghị XLRR và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có) theo danh mục hồ sơ đề nghị XLRR (Phụ lục số 05 Quy trình số 1979/QTr-NHNo-RRTD ngày 30/9/2021 của Tổng giám đốc Agribank).

b)

Phê duyệt của HĐXLRR về kết quả phân loại nợ, trích lập dự phòng để XLRR; Quyết định của HĐXLRR về việc sử dụng dự phòng để XLRR.

c)

Bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Giấy chứng tử hoặc xác nhận bằng văn bản của chính quyền địa phương cấp xã về việc khách hàng đã chết trong trường hợp không có Giấy chứng tử, hoặc quyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật

d)

Tất cả các trường hợp nêu trên.

23.

Thẩm quyền phê duyệt XLRR đối với một khách hàng của HĐXLRR Chi nhánh (ngoại trừ các Chi nhánh trên địa bàn khu vực Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh):

a)

Tổng số tiền của tất cả các lần xử lý rủi ro bao gồm cả nội tệ, ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá Agribank công bố) tại thời điểm xử lý rủi ro tối đa đến 20 tỷ đồng đối với khách hàng pháp nhân; tối đa đến 05 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân;

b)

Tổng dư nợ cấp tín dụng nội, ngoại bảng bao gồm cả nội tệ, ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá Agribank công bố) tại thời điểm xử lý rủi ro tối đa đến 20 tỷ đồng đối với khách hàng pháp nhân; tối đa đến 05 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân;

c)

Tổng dư nợ cấp tín dụng nội, ngoại bảng bao gồm cả nội tệ, ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá Agribank công bố) tại thời điểm xử lý rủi ro tối đa đến 05 tỷ đồng đối với khách hàng pháp nhân; tối đa đến 02 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân;

d)

Tổng số tiền của tất cả các lần xử lý rủi ro bao gồm cả nội tệ, ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá Agribank công bố) tại thời điểm xử lý rủi ro tối đa đến 05 tỷ đồng đối với khách hàng pháp nhân; tối đa đến 02 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân;

24.

Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là:

a)

Xóa nợ cho khách hàng và Agribank phải thực hiện thông báo cho khách hàng biết

b)

Hình thức thay đổi hạch toán đối với khoản nợ, chuyển khoản nợ được xử lý rủi ro ra hạch toán trên các tài khoản ngoại bảng; là công việc nội bộ của Agribank; không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến khoản nợ. Agribank không được thông báo cho khách hàng về việc khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. Sau khi xử lý rủi ro, Agribank nơi cấp tín dụng phải theo dõi, có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ theo cam kết, triệt để đối với khoản nợ được xử lý rủi ro (trừ trường hợp khoản nợ sau khi xử lý rủi ro được Agribank nơi cấp tín dụng bán cho tổ chức, cá nhân, thu được đầy đủ tiền bán nợ theo Hợp đồng mua, bán nợ)

c)

Không phải là xóa nợ cho khách hàng, nhưng chi nhánh Agribank nơi cấp tín dụng có thể thông báo bằng văn bản cho khách hàng tùy theo mức quan hệ của khách hàng với ngân hàng

d)

Cả a và c

25.

Thẩm quyền phê duyệt XLRR đối với một khách hàng của HĐXLRR Chi nhánh trên địa bàn khu vực Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh):

a)

Tổng số tiền của tất cả các lần xử lý rủi ro bao gồm cả nội tệ, ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá Agribank công bố) tại thời điểm xử lý rủi ro tối đa đến 20 tỷ đồng đối với khách hàng pháp nhân; tối đa đến 05 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân;

b)

Tổng dư nợ cấp tín dụng nội, ngoại bảng bao gồm cả nội tệ, ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá Agribank công bố) tại thời điểm xử lý rủi ro tối đa đến 20 tỷ đồng đối với khách hàng pháp nhân; tối đa đến 05 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân;

c)

Tổng dư nợ cấp tín dụng nội, ngoại bảng bao gồm cả nội tệ, ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá Agribank công bố) tại thời điểm xử lý rủi ro tối đa đến 05 tỷ đồng đối với khách hàng pháp nhân; tối đa đến 02 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân;

d)

Tổng số tiền của tất cả các lần xử lý rủi ro bao gồm cả nội tệ, ngoại tệ (quy đổi theo tỷ giá Agribank công bố) tại thời điểm xử lý rủi ro tối đa đến 05 tỷ đồng đối với khách hàng pháp nhân; tối đa đến 02 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân;

26.

Trường hợp được xem xét để xử lý rủi ro tín dụng:

a)

Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

b)

Cá nhân bị chết, mất tích.

c)

Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.

d)

Cả 3 trường hợp trên

27.

Khách hàng là tổ chức kinh tế có một khoản nợ 25 tỷ đồng tại Chi nhánh (không nằm trên địa bàn khu vực Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) được phân loại vào nhóm 5, đã trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ. Quý I/2020, Hội đồng XLRR Chi nhánh đã phê duyệt XLRR trong mức phân cấp ủy quyền xét duyệt XLRR của Chi nhánh là 19,5 tỷ đồng. Quý II/2020, Hội đồng XLRR Chi nhánh tiếp tục phê duyệt XLRR trong mức phân cấp ủy quyền là 5,5 tỷ đồng. Như vậy Chi nhánh thực hiện đúng hay sai:

a)

Đúng.

b)

Sai.

28.

Agribank nơi cho vay đang tính toán số tiền để XLRR cho một khoản nợ thuộc nhóm 5 có đủ điều kiện để XLRR, có dư nợ là 2 tỷ đồng và tài sản đảm bảo là động sản trị giá 4 tỷ đồng. Khoản vay đã trích lập dự phòng cụ thể theo tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm. Số tiền đủ điều kiện sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là:

a)

2 tỷ đồng

b)

2 tỷ đồng và lãi phát sinh

c)

1 tỷ đồng

d)

800 triệu đồng

29.

Khách hàng A hoạt động tại 2 lĩnh vực: xây dựng (doanh thu 70%) và buôn bán lốp ô tô (doanh thu 30%). Đăng ký thông tin ngành nghề trên hệ thống xếp hạng của khách hàng hàng là:

a)

Ngành xây dựng

b)

Ngành thương mại, công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng

c)

Ngành thương mại

d)

Chọn ngành nghề theo mục đích vay vốn

30.

Khi chấm điểm xếp hạng khách hàng là Pháp nhân mà khách hàng có nợ quá hạn (gốc, lãi) trên 9 ngày thì chỉ tiêu 257 “Số lần cơ cấu lại nợ trong 12 tháng qua” và chỉ tiêu 260 “Tỷ trọng nợ cơ cấu lại trên tổng dư nợ tại thời điểm hiện tại” sẽ ở mức điểm nào trong các trường hợp sau đây:

a)

100

b)

60

c)

40

d)

20

31.

Hồ sơ để thực hiện chấm điểm xếp hạng khách hàng là Pháp nhân gồm:

a)

Hồ sơ Pháp lý; Hồ sơ kinh tế - Tài chính; Phiếu thu thập thông tin, kết quả chấm điểm.

b)

Hồ sơ Pháp lý; Hồ sơ kinh tế - Tài chính; Các thông tin khác; Báo cáo kết quả thu thập thông tin và đánh giá khách hàng

c)

Hồ sơ Pháp lý; Phiếu thu thập thông tin, kết quả chấm điểm

d)

Hồ sơ pháp lý; Hồ sơ kinh tế - tài chính

32.

Khách hàng pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nước được Công ty mẹ bảo lãnh, được điều chỉnh hạng khi phải đáp ứng các điều kiện:

a)

Khách hàng được Công ty mẹ bảo lãnh không hủy ngang 100% dư nợ gốc và lãi vay; khách hàng có kết quả xếp hạng từ BB trở lên và nhỏ hơn xếp hạng của Công ty mẹ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

b)

Tại Agribank: khách hàng, Công ty mẹ không có nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên, không có nợ đã bán cho VAMC; tại Tổ chức tín dụng khác: khách hàng, Công ty mẹ không có nợ dưới tiêu chuẩn, không có nợ nghi ngờ, không có nợ có khả năng mất vốn, không có nợ đã bán cho VAMC.

c)

Công ty mẹ phải được chấm điểm xếp hạng khách hàng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Chi nhánh Agribank mà khách hàng được Công ty mẹ bảo lãnh vay vốn.

d)

Tất cả các trường hợp nêu trên.

33.

Khách hàng pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nước được Chính phủ bảo lãnh, được điều chỉnh hạng khi phải đáp ứng các điều kiện:

a)

Khách hàng được Chính phủ bảo lãnh không hủy ngang 100% dư nợ gốc và lãi vay; Khách hàng có kết quả xếp hạng BB trở lên trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

b)

Khách hàng có kết quả xếp hạng BBB trở lên trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

c)

Khách hàng có kết quả xếp hạng BB trở lên trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

d)

Cả b và c

34.

Tại hướng dẫn nhập thông tin tài chính. Khi nhập báo cáo tài chính đã được kiểm toán của khách hàng vào hệ thống thì người chấm điểm sẽ chọn trên hệ thống là:

a)

Có kiểm toán- nếu ý kiến kiểm toán là chấp nhập toàn phần.

b)

Không kiểm toán- nếu ý kiến kiểm toán không thể đưa ra ý kiến (ý kiến từ chối)

c)

Có kiểm toán- nếu có giải trình lý do chấp nhận báo cáo được kiểm toán trong trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến kiểm toán chấp nhận từng phần.

d)

Tất cả các trường hợp trên

35.

Để thực hiện chấm điểm xếp hạng khách hàng đối với những khách hàng pháp nhân kinh doanh đa ngành nghề lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì xác định ngành nghề kinh doanh của khách hàng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dựa trên những tiêu chí:

a)

Ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh đem lại doanh thu từ 50% trở lên và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu hàng năm của khách hàng

b)

Ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất hoặc có tiềm năng phát triển nhất (Đối với khách hàng kinh doanh đa ngành không có ngành nào có tỷ trọng doanh thu từ 50% trở lên)

c)

Đối với khách hàng kinh doanh đa ngành nhưng thường xuyên biến động về tỷ trọng doanh thu của ngành. Người chấm điểm xác định ngành của khách hàng theo nguyên tắc duy trì 2 năm liên tục ở một ngành.

d)

Tất cả các trường hợp nêu trên.

36.

Khách hàng A có quan hệ tín dụng đồng thời với 2 chi nhánh của Agribank và thuộc đối tượng phải chấm điểm xếp hạng. Việc chấm điểm xếp hạng trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng A, Chi nhánh sẽ được thực hiện:

a)

Chấm điểm xếp hạng cho khách hàng A tại 1 chi nhánh của Agribank là đủ

b)

Cả 2 chi nhánh của Agribank đều phải thực hiện chấm điểm, xếp hạng khách hàng A.

c)

Một trong hai chi nhánh thỏa thuận thống nhất để thực hiện chấm điểm, xếp hạng khách hàng.

d)

Cả a và c

37.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ tự động trừ điểm báo cáo tài chính năm của khách hàng là pháp nhân khi:

a)

Đối với khách hàng có kết thúc kỳ kế toán năm là 31/3 năm dương lịch: Trừ 50% điểm tài chính năm nếu sau kỳ chấm điểm quý II (từ 01/7 trở đi) chưa nhập báo cáo tài chính năm trước liền kề; trừ 100% điểm tài chính năm nếu sau kỳ chấm điểm quý IV (từ 01/11 trở đi) chưa nhập báo cáo tài chính năm trước liền kề.

b)

Đối với khách hàng có kết thúc kỳ kế toán năm là 31/3 năm dương lịch: Trừ 50% điểm tài chính năm nếu sau kỳ chấm điểm quý III (từ 01/10 trở đi) chưa nhập báo cáo tài chính năm trước liền kề; trừ 100% điểm tài chính năm nếu sau kỳ chấm điểm quý I (từ 01/4 trở đi) chưa nhập báo cáo tài chính năm trước liền kề.

c)

Đối với khách hàng có kết thúc kỳ kế toán năm là 31/3 năm dương lịch: Trừ 50% điểm tài chính năm nếu sau kỳ chấm điểm quý IV (từ 01/12 trở đi) chưa nhập báo cáo tài chính năm trước liền kề; trừ 100% điểm tài chính năm nếu sau kỳ chấm điểm quý II (từ 01/9 trở đi) chưa nhập báo cáo tài chính năm trước liền kề.

d)

Đối với khách hàng có kết thúc kỳ kế toán năm là 31/3 năm dương lịch: Trừ 50% điểm tài chính năm nếu sau kỳ chấm điểm quý IV (từ 01/12 trở đi) chưa nhập báo cáo tài chính năm trước liền kề; trừ 100% điểm tài chính năm nếu sau kỳ chấm điểm quý I (từ 01/4 trở đi) chưa nhập báo cáo tài chính năm trước liền kề.

38.

Khi chấm điểm xếp hạng khách hàng là Pháp nhân, chỉ tiêu mức độ bảo hiểm tài sản của khách hàng được xác định:

a)

Tổng số tiền bảo hiểm được bồi thường từ các hợp đồng bảo hiểm/giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp x 100%.

b)

Tổng số tiền bảo hiểm được bồi thường từ các hợp đồng bảo hiểm/(giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp + giá trị hàng tồn kho) x 100%.

c)

Tổng số tiền bảo hiểm được bồi thường từ các hợp đồng bảo hiểm/giá trị hàng tồn kho x 100%.

d)

Tổng số tiền bảo hiểm được bồi thường từ các hợp đồng bảo hiểm/giá trị hàng tồn kho.

39.

Anh/chị hãy cho biết Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015 quy định về chính sách nào sau đây:

a)

Chính sách phát triển thuỷ sản.

b)

Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn.

c)

Chính sách phát triển nhà ở xã hội.

d)

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển thương nghiệp dịch vụ.

40.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, nông thôn là khu vực địa giới hành chính nào sau đây:

a)

Bao gồm các phường thuộc quận, thị xã, thành phố.

b)

Bao gồm các xã, thị trấn, thị xã.

c)

Bao gồm các phường, xã, thị trấn.

d)

không bao gồm các phường thuộc quận, thị xã, thành phố.

41.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm các lĩnh vực nào sau đây ?

a)

Nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.

b)

Nông, lâm, thủy sản và thương nghiệp.

c)

Nông, lâm, thủy sản và công nghiệp.

d)

Nông, lâm, thủy sản và xây dựng.

42.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, Hộ kinh doanh sử dụng không quá bao nhiêu lao động?

a)

10

b)

20

c)

15

d)

12

43.

Theo quy định của pháp luật thì tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác của bao nhiêu thành viên?

a)

02 cá nhân trở lên

b)

03 cá nhân trở lên

c)

02 pháp nhân trở lên

d)

02 cá nhân, pháp nhân trở lên

44.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, Hợp tác xã do ít nhất bao nhiêu thành viên tự nguyện thành lập?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

45.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, Liên hiệp hợp tác xã do ít nhất báo nhiêu hợp tác xã tự nguyện thành lập?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

46.

Anh/chị hãy cho biết thời hạn cho vay lưu vụ theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015 và Quyết định 2886/QĐ-NHNo-HSX ngày 26/12/2018 tối đa bao nhiêu lâu?

a)

06 tháng.

b)

12 tháng.

c)

36 tháng.

d)

60 tháng.

47.

Anh/chị hãy cho biết phương thức cho vay lưu vụ theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015 áp dụng đối với các đối tượng nào sau đây ?

a)

Cá nhân, hộ gia đình.

b)

Hợp tác xã.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Tổ hợp tác.

48.

Anh/chị hãy cho biết mức cho vay đối với phương thức cho vay lưu vụ theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015 áp dụng là bao nhiêu?  

a)

Bằng mức cho vay của chu kỳ trước.

b)

Bằng dư nợ gốc của chu kỳ trước.

c)

Bằng mức cho vay của HĐTD  .

d)

Lớn hơn dư nợ gốc của chu kỳ trước. 

49.

Anh/chị hãy cho biết cho vay lưu vụ theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015 được áp dụng cho bao nhiêu chu kỳ sản xuất liên tiếp?       

a)

02 (hai) chu kỳ sản xuất liên tiếp.      

b)

03 (ba) chu kỳ sản xuất liên tiếp.       

c)

04 (bốn) chu kỳ sản xuất liên tiếp.

d)

05 (năm) chu kỳ sản xuất liên tiếp.

50.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu là doanh nghiệp nào sau đây ?         

a)

Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp.

b)

Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận        .

c)

Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp không cần cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận   .

d)

Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm công, nông, thương nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

51.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu là khu nông nghiệp nào sau đây?    

a)

Khu công nghệ cao tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu vào lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

b)

Khu công nghệ cao tập trung thực hiện phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

c)

Khu công nghệ cao tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

d)

Khu công nghệ cao tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

52.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu theo đáp án nào sau đây?       

a)

Vùng sản xuất tập trung trong nông nghiệp để sản xuất một hoặc một số sản phẩm nông sản hàng hóa có lợi thế của vùng bảo đảm đạt năng suất, chất lượng cao, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật.

b)

Vùng ứng dụng công nghệ cao trong lâm nghiệp để sản xuất một hoặc một số sản phẩm nông sản hàng hóa có lợi thế của vùng bảo đảm đạt năng suất, chất lượng cao, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật.   

c)

Vùng sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất một hoặc một số sản phẩm nông sản hàng hóa có lợi thế của vùng bảo đảm đạt năng suất, chất lượng cao, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật.    

d)

Vùng sản xuất tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, lâm nghiệp để sản xuất một hoặc một số sản phẩm nông sản hàng hóa có lợi thế của vùng bảo đảm đạt năng suất, chất lượng cao, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật. 

53.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, Thiên tai, dịch bệnh trên phạm vi rộng là trường hợp nào sau đây?       

a)

Là trường hợp thiên tai trong sản xuất nông nghiệp xảy ra trên phạm vi rộng trong một hoặc nhiều tỉnh, thành phố gây thiệt hại cho nhiều cá nhân, hộ gia đình và được cấp có thẩm quyền xác nhận và thông báo về tình trạng thiên tai, dịch bệnh.

b)

Là trường hợp dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp xảy ra trên phạm vi rộng trong một hoặc nhiều tỉnh, thành phố gây thiệt hại cho nhiều hợp tác xã, doanh nghiệp và được cấp có thẩm quyền xác nhận và thông báo về tình trạng thiên tai, dịch bệnh.

c)

Là trường hợp thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp xảy ra trên phạm vi rộng trong một hoặc nhiều tỉnh, thành phố gây thiệt hại cho nhiều cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã và được cấp có thẩm quyền xác nhận và thông báo về tình trạng thiên tai, dịch bệnh   .

d)

Là trường hợp thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp xảy ra trên phạm vi rộng trong một hoặc nhiều tỉnh, thành phố gây thiệt hại cho nhiều cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền xác nhận và thông báo về tình trạng thiên tai, dịch bệnh. 

54.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, Nguyên nhân khách quan, bất khả kháng là sự kiện nào sau đây?

a)

Là sự kiện gây rủi ro, thiệt hại xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép.

b)

Là sự kiện gây rủi ro, thiệt hại xảy ra một cách khách quan không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép.

c)

Là sự kiện gây rủi ro, thiệt hại xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép.         

d)

Là sự kiện gây rủi ro, thiệt hại xảy ra một cách khách quan, đã lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép      

55.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trừ trường hợp cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm) là bao nhiêu ?   

a)

50 triệu đồng        

b)

100 triệu đồng      

c)

150 triệu đồng      

d)

200 triệu đồng      

56.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn là bao nhiêu ?    

a)

50 triệu đồng        

b)

100 triệu đồng      

c)

200 triệu đồng      

d)

300 triệu đồng      

57.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm là bao nhiêu?

a)

150 triệu đồng        

b)

100 triệu đồng      

c)

200 triệu đồng      

d)

300 triệu đồng      

58.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh là bao nhiêu?        

a)

200 triệu đồng      

b)

300 triệu đồng      

c)

350 triệu đồng      

d)

400 triệu đồng      

59.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp là bao nhiêu ?     

a)

300 triệu đồng      

b)

500 triệu đồng      

c)

600 triệu đồng      

d)

700 triệu đồng      

60.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp là bao nhiêu?

a)

01 tỷ đồng  

b)

1,5 tỷ đồng 

c)

2 tỷ đồng    

d)

3 tỷ đồng    

61.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản; liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (không bao gồm liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ).

a)

02 tỷ đồng  

b)

2,5 tỷ đồng 

c)

3 tỷ đồng    

d)

5 tỷ đồng    

62.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ ?

a)

2 tỷ đồng    

b)

3 tỷ đồng    

c)

4 tỷ đồng    

d)

5 tỷ đồng    

63.

Theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, mức cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa là bao nhiêu % giá trị của dự án, phương án vay theo mô hình liên kết đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ký hợp đồng cung cấp, tiêu thụ đối với tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp?   

a)

50%

b)

70% 

c)

80%

d)

100%

64.

Theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, mức cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa là bao nhiêu % giá trị của dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo mô hình liên kết đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đầu mối ký hợp đồng thực hiện dự án liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp với tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp ?

a)

50%

b)

70%

c)

80%

d)

100%

65.

Theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, mức cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa là bao nhiêu %  đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ?

a)

50%

b)

70%

c)

80%

d)

100%

66.

Theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, mức cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa là bao nhiêu % giá trị của dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp đối với Các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ?

a)

50%

b)

70%

c)

80%

d)

100%

67.

Theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, mức cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa là bao nhiêu % giá trị của dự án, phương án đối với Doanh nghiệp chưa được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhưng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp không thuộc khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ?

a)

50%

b)

70%

c)

80%

d)

100%

68.

Theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, Agribank nơi cho vay được nhận các tài sản nào sau đây làm tài sản bảo đảm cho khoản vay của khách hàng?         

a)

Bất động sản, động sản

b)

Các tài sản khác làm tài sản bảo đảm cho khoản vay của khách hàng theo quy định của pháp luật và Agribank  

c)

Tài sản hình thành từ vốn vay của dự án, phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp    

d)

cả a, b và c  

69.

Anh/chị hãy cho biết khách hàng vay vốn tại Agribank theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP, không phải nộp các phí, lệ phí nào sau đây

a)

Phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản tại phòng công chứng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

b)

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm

c)

cả a, b        

70.

Anh/chị hãy cho biết khách hàng vay vốn không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015 phải nộp cho Agribank nơi cho vay các giấy tờ nào sau đây ?     

a)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)    

b)

Giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận (đối với các đối tượng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

c)

Cả a và b    

71.

Anh/chị hãy cho biết  theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, khách hàng được phép sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp để vay vốn tại bao nhiêu tổ chức tín dụng ?   

a)

01 tổ chức tín dụng        

b)

02 tổ chức tín dụng        

c)

nhiều tổ chức tín dụng    

72.

Anh/chị hãy cho biết  theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, khách hàng vay vốn với các mục đích nào sau đây được Agribank nơi cho vay xem xét ân hạn nợ     

a)

Trồng, chăm sóc cây lâu năm

b)

Chăm sóc, tái canh cây lâu năm

c)

Tái canh cây lâu năm     

d)

Trồng, chăm sóc, tái canh cây lâu năm

73.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, khách hàng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ bao nhiêu lần ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

không giới hạn

74.

Anh/chị hãy cho biết  theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ tối đa là bao nhiêu ?     

a)

Tổng thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa không vượt quá 1/2 thời hạn cho vay vốn ban đầu theo hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn đã ký.       

b)

Tổng thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa không vượt quá thời hạn cho vay vốn ban đầu theo hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn đã ký.    

c)

Tổng thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa không vượt quá 2 lần thời hạn cho vay vốn ban đầu theo hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn đã ký.       

d)

Tổng thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa không giới hạn. 

75.

Anh/chị hãy cho biết  theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn trong quá trình sản xuất kinh doanh bị thiệt hại về vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định khoanh nợ không tính lãi đối với dư nợ bị thiệt hại do các nguyên nhân nào sau đây:        

a)

Hậu quả thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên phạm vi rộng hoặc do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng  

b)

Hậu quả thiên tai, dịch bệnh hoặc do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng

c)

Hậu quả thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên phạm vi rộng hoặc do nguyên nhân khách quan. 

d)

Hậu quả thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên phạm vi rộng hoặc do nguyên nhân bất khả kháng

76.

Anh/chị hãy cho biết  theo quy định tại Quyết định số 1282/QĐ-HĐTV-HSX ngày 10/12/2018, thời gian khoanh nợ tối đa là bao nhiêu lâu ?

a)

01 năm       

b)

02 năm       

c)

03 năm

d)

04 năm       

77.

Anh/chị hãy cho biết  theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, đối với khoản vay không có tài sản bảo đảm Agribank nơi cho vay được quyết định mức trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu bằng bao nhiêu %  mức trích lập dự phòng rủi ro theo quy định hiện hành đối với các khoản cho vay tương tự thuộc lĩnh vực khác      ?

a)

50 %

b)

60 % 

c)

75 %

d)

100%

78.

Anh/chị hãy cho biết theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ-HĐTV-HSX ngày 31/7/2015, Agribank nơi cho vay được quyết định mức trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu 50 % đối với các khoản vay nào?    

a)

Khoản vay không có tài sản đảm bảo theo tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế 515/QĐ-HĐTV-HSX.         

b)

Các khoản cho vay theo chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn (QĐ 515) 

c)

Khoản vay có tài sản đảm bảo theo QĐ 515

d)

Không có đáp án nào đúng

79.

Mức trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu đối với các khoản vay thuộc lĩnh vực nông nghiệp nông thôn theo NĐ 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 là:

a)

Tối thiếu bằng 50% mức trích lập dự phòng rủi ro như các lĩnh vực khác

b)

Tối thiếu bằng 70% mức trích lập dự phòng rủi ro như các lĩnh vực khác

c)

Áp dụng tương tự như các lĩnh vực khác

d)

Tối thiếu bằng 80% mức trích lập dự phòng rủi ro như các lĩnh vực khác

80.

Thành phần Hội đồng mua bán nợ tại chi nhánh gồm:

a)

Giám đốc hoặc Phó giám đốc phụ trách tín dụng, Trưởng phòng Khách hàng, Trưởng phòng Kế hoạch, Trưởng phòng Kế toán Ngân quỹ, tuỳ theo tính chất của từng khoản nợ, người quyết định thành lập Hội đồng có thể chỉ định bổ sung thành viên tham gia.

b)

Giám đốc hoặc Phó giám đốc phụ trách tín dụng, Trưởng phòng Khách hàng, Trưởng phòng Kế hoạch, Trưởng phòng Kế toán Ngân quỹ, Cán bộ pháp chế hoặc Trưởng phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ (trường hợp chi nhánh không có cán bộ Pháp chế).

c)

Giám đốc hoặc Phó giám đốc phụ trách tín dụng, Trưởng phòng Khách hàng, Trưởng phòng Kế hoạch, Trưởng phòng Kế toán Ngân quỹ, Cán bộ pháp chế hoặc Trưởng phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ (trường hợp chi nhánh không có cán bộ Pháp chế), Tuỳ theo tính chất của từng khoản nợ, người quyết định thành lập Hội đồng có thể chỉ định bổ sung thành viên tham gia.

d)

Giám đốc, Trưởng phòng Khách hàng, Trưởng phòng Kế hoạch, Trưởng phòng Kế toán Ngân quỹ, Cán bộ pháp chế hoặc Trưởng phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ (trường hợp chi nhánh không có cán bộ Pháp chế).

81.

Phương thức mua bán nợ tại Agribank gồm những phương thức nào:

a)

Phương thức đấu giá, Phương thức thỏa thuận, Phương thức chào giá cạnh tranh;

b)

Phương thức đấu giá, Phương thức thỏa thuận;

c)

Phương thức đấu giá;

d)

Không có đáp án nào đúng

82.

Khoản nợ được Agribank bán là khoản nợ thuộc các trường hợp sau:

a)

Agribank bán các khoản nợ xấu, nợ đang được hạch toán ngoại bảng tại bảng cân đối kế toán hoặc đã xuất toán ra khỏi bảng cân đối kế toán. Trường hợp khoản nợ xấu được bán cho doanh nghiệp có chức năng kinh doanh mua, bán nợ có tài sản bảo đảm đang bị kê biên, Agribank có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tình trạng bị kê biên của tài sản bảo đảm trước khi thực hiện bán khoản nợ xấu; bên mua tự xác định rủi ro đối với việc mua khoản nợ này.

b)

Agribank chỉ bán các khoản nợ thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 đang luân chuyển bình thường khi có nhu cầu cơ cấu lại việc sử dụng nguồn vốn, danh mục đầu tư tín dụng của Agribank. Việc bán các khoản nợ này phải được Tổng Giám đốc phê duyệt.  

c)

Trường hợp khoản nợ xấu được bán cho doanh nghiệp có chức năng kinh doanh mua, bán nợ có tài sản bảo đảm đang bị kê biên, Agribank có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tình trạng bị kê biên của tài sản bảo đảm trước khi thực hiện bán khoản nợ xấu; bên mua tự xác định rủi ro đối với việc mua khoản nợ này.

d)

Cả (a), (b), (c)

83.

Giá bán nợ

a)

Giá bán khoản nợ được xác định trên cơ sở là giá trúng đấu giá cao nhất trong trường hợp bán nợ thông qua phương thức bán đấu giá khoản nợ.

b)

Giá bán khoản nợ được xác định trên cơ sở giá bán nợ tối thiểu do Hội đồng mua, bán nợ phê duyệt, giá chào giá cao nhất hoặc là giá trúng đấu giá cao nhất trong trường hợp bán nợ thông qua phương thức bán đấu giá khoản nợ.

c)

Giá bán khoản nợ được xác định trên cơ sở giá bán nợ tối thiểu do Hội đồng mua, bán nợ phê duyệt.

d)

Giá bán khoản nợ được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên.

84.

Giá trị ghi sổ khoản nợ được mua, bán gồm

a)

Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc, dư nợ lãi của khoản nợ các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ (nếu có) đến thời điểm mua, bán nợ đối với các khoản nợ đang được hạch toán nội bảng, ngoại bảng; hoặc giá trị theo dõi trên sổ sách tại thời điểm xuất toán ngoại bảng hoặc tại thời điểm mua, bán nợ đối với khoản nợ đã xuất toán ra khỏi bảng cân đối kế toán.

b)

Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc, dư nợ lãi của khoản nợ các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ (nếu có) đến thời điểm mua, bán nợ đối với các khoản nợ đang được hạch toán nội bảng, ngoại bảng

c)

Giá trị theo dõi trên sổ sách tại thời điểm xuất toán ngoại bảng hoặc tại thời điểm mua, bán nợ đối với khoản nợ đã xuất toán ra khỏi bảng cân đối kế toán.

d)

Giá trị ghi sổ số dư nợ lãi của khoản nợ các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ (nếu có) đến thời điểm mua, bán nợ đối với các khoản nợ đang được hạch toán nội bảng, ngoại bảng

85.

Giám đốc Chi nhánh quyết định bán khoản nợ thuộc thẩm quyền quyết định cấp tín dụng của Chi nhánh (tại thời điểm đề xuất bán khoản nợ) trong các trường hợp sau:

a)

Khoản nợ đã hạch toán ngoại bảng trên 5 năm tính đến thời điểm xem xét bán nợ có giá bán nợ tối thiểu bằng 40% Tổng giá trị nợ xem xét bán;

b)

Khoản nợ đã hạch toán ngoại bảng trên 5 năm tính đến thời điểm xem xét bán nợ có giá bán nợ tối thiểu bằng 30% Tổng giá trị nợ xem xét bán;

c)

Khoản nợ xấu đang hạch toán nội bảng (bao gồm cả các khoản nợ xấu bán cho VAMC theo giá trị thị trường) có giá bán tối thiểu bằng giá trị ghi sổ khoản nợ (sau khi thực hiện miễn giảm lãi).

d)

Khoản nợ đã hạch toán ngoại bảng trên 5 năm tính đến thời điểm xem xét bán nợ có giá bán nợ tối thiểu bằng 50% Tổng giá trị nợ xem xét bán;

86.

Thẩm quyền quyết định mua nợ của Giám đốc chi nhánh loại I

a)

Khoản nợ đang được bên bán nợ phân loại nhóm 1 và đủ điều kiện phân loại nhóm 1 theo quy định phân loại nợ của Agribank tại thời điểm xem xét mua nợ. Tổng giá trị nợ của bên nợ tại Agribank cộng (+) giá mua khoản nợ không vượt quá thẩm quyền quyết định cấp tín dụng của Giám đốc chi nhánh đối với một khách hàng theo quy định hiện hành của Agribank.

b)

Khoản nợ đang được bên bán nợ phân loại nhóm 1 và đủ điều kiện phân loại nhóm 1 theo quy định phân loại nợ của Agribank tại thời điểm xem xét mua nợ.

c)

Tổng giá trị nợ của bên nợ tại Agribank cộng (+) giá mua khoản nợ không vượt quá thẩm quyền quyết định cấp tín dụng của Giám đốc chi nhánh đối với một khách hàng theo quy định hiện hành của Agribank.

d)

Khoản nợ đang được bên bán nợ phân loại  từ nhóm 2 trở xuống.

87.

Giá mua nợ được xác định trên cơ sở

a)

Giá trúng đấu giá trong trường hợp mua nợ thông qua phương thức bán đấu giá khoản nợ.

b)

Giá mua nợ tối đa do Hội đồng mua, bán nợ phê duyệt; Giá trúng đấu giá trong trường hợp mua nợ thông qua phương thức bán đấu giá khoản nợ.

c)

Giá mua nợ tối đa do Hội đồng mua, bán nợ phê duyệt.

d)

Giá mua nợ tối đa do bên mua và bên bán thỏa thuận.

88.

Các mẫu biểu thực hiện bán nợ:

a)

Báo cáo đánh giá, đề xuất bán khoản nợ; Tờ trình về việc đề nghị bán nợ.

b)

Báo cáo đánh giá, đề xuất bán khoản nợ; Biên bản họp Hội đồng mua, bán nợ.

c)

Báo cáo đánh giá, đề xuất bán khoản nợ; Biên bản họp Hội đồng mua, bán nợ; Tờ trình về việc đề nghị bán nợ.

d)

Biên bản họp Hội đồng mua, bán nợ; Tờ trình về việc đề nghị bán nợ.

89.

Việc đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển được thực hiện bởi:

a)

Cục Hàng hải Việt Nam, Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam

b)

Cục đường thủy nội địa và các chi cục theo phân cấp của Cục đường thủy nội địa.

c)

Tất cả các cơ quan trên.

d)

Không có cơ quan nào ở trên.

90.

Tàu biển nào được thế chấp:

a)

Tàu biển đăng ký không thời hạn hoặc có thoời hạn

b)

Tàu biển đang đóng.

c)

Tàu biển đăng ký tạm thời.

d)

Tất cả các phương án trên.

91.

Tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản là động sản trước ngày mở cuộc đấu giá:

a)

Ít nhất là 05 ngày làm việc

b)

Ít nhất là 07 ngày làm việc.

c)

Ít nhất là 10 ngày làm việc.

d)

Ít nhất là 15 ngày làm việc.

92.

Tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản là bất động sản trước ngày mở cuộc đấu giá:

a)

Ít nhất là 10 ngày làm việc

b)

Ít nhất là 15 ngày làm việc.

c)

Ít nhất là 30 ngày làm việc.

d)

Ít nhất là 45 ngày làm việc.

93.

Địa điểm tổ chức cuộc đấu giá:

a)

Tại trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản hoặc tại nơi có tài sản đấu giá.

b)

Tại địa điểm khác theo thỏa thuận của người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản.

c)

Tại địa điểm pháp luật quy định.

d)

Các đáp án trên.

94.

Chọn phương án đúng nhất về phương thức đặt giá xuống trong đấu giá tài sản:

a)

là phương thức đấu giá, theo đó đấu giá viên đặt giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được người chấp nhận mức giá do đấu giá viên đưa ra.

b)

là phương thức đấu giá, theo đó đấu giá viên đặt giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được người cuối cùng chấp nhận mức giá do đấu giá viên đưa ra.

c)

là phương thức đấu giá, theo đó người tham gia đấu giá trả giá từ cao xuống thấp cho đến khi xác định được người trả giá gần nhất so với giá khởi điểm.

d)

Không đáp án nào đúng.

95.

Doanh nghiệp đấu giá phải thành lập dưới loại hình:

a)

Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh

b)

Công ty hợp danh, Công ty TNHH

c)

Công ty TNHH, Công ty Cổ Phần

d)

Các loại hình doanh nghiệp trên.

96.

Kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến ngày mở cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản hoặc mẫu tài sản trong khoảng thời gian liên tục ít nhất là:

a)

02 ngày.

b)

03 ngày.

c)

05 ngày.

d)

Không đáp án nào đúng.

97.

Khoản tiền đặt trước khi đấu giá tài sản tối thiểu theo quy định là:

a)

3% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

b)

5% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

c)

10% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

d)

15% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

98.

Khoản tiền đặt trước khi đấu giá tài sản tối đa theo quy định là:

a)

10% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

b)

20% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

c)

30% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

d)

40% giá khởi điểm tài sản đấu giá.

99.

Các Chi nhánh không được trình Trụ sở chính vượt thẩm quyền phê duyệt mua khoản nợ đối với Bên nợ là khách hàng mới:

a)

Chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu nội bảng trên 5% hoặc tỷ lệ nợ xấu nội bàng và ngoại bảng trên 20% (tính đến ngày cuối của quý trước liền kề).

b)

Chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu nội bảng trên 10% hoặc tỷ lệ nợ xấu nội bàng và ngoại bảng trên 20% (tính đến ngày cuối của quý trước liền kề).

c)

Chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu nội bảng trên 3% hoặc tỷ lệ nợ xấu nội bàng và ngoại bảng trên 20% (tính đến ngày cuối của quý trước liền kề).

d)

Chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu nội bảng trên 5% hoặc tỷ lệ nợ xấu nội bàng và ngoại bảng trên 10% (tính đến ngày cuối của quý trước liền kề).

100.

Thế nào là cấp tín dụng hợp vốn:

a)

Là việc có từ hai (02) tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

b)

Là việc các tổ chức tín dụng cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

c)

Là việc các tổ chức tín dụng trong nước cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

d)

Là việc có từ hai (02) tổ chức tín dụng trở lên thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

101.

Thế nào là cấp tín dụng hợp vốn:

a)

Là việc có từ hai (02) tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

b)

Là việc các tổ chức tín dụng cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

c)

Là việc các tổ chức tín dụng trong nước cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

d)

Là việc có từ hai (02) tổ chức tín dụng trở lên thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

102.

Các hình thức cấp tín dụng hợp vốn

a)

Cho vay hợp vốn, Hợp vốn để bảo lãnh, Hợp vốn để chiết khấu, Cho thuê tài chính hợp vốn, Hợp vốn để thực hiện bao thanh toán.

b)

Cho vay hợp vốn, Hợp vốn để bảo lãnh, Hợp vốn để chiết khấu, Cho thuê tài chính hợp vốn, Hợp vốn để thực hiện bao thanh toán, Hợp vốn để thực hiện việc kết hợp các hình thức cấp tín dụng nêu trên, Hợp vốn để cấp tín dụng theo các hình thức khác.

c)

Cho vay hợp vốn, Hợp vốn để bảo lãnh, Hợp vốn để chiết khấu, Cho thuê tài chính hợp vốn, Hợp vốn để thực hiện bao thanh toán, Hợp vốn để cấp tín dụng theo các hình thức khác.

d)

Cho vay hợp vốn, Hợp vốn để bảo lãnh, Hợp vốn để thực hiện bao thanh toán, Hợp vốn để thực hiện việc kết hợp các hình thức cấp tín dụng nêu trên, Hợp vốn để cấp tín dụng theo các hình thức khác.

103.

Kiểm tra khoản cấp tín dụng hợp vốn

a)

Các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn theo dõi, kiểm tra khoản cấp tín dụng thông qua hình thức luân phiên, cử đại diện hoặc ủy quyền cho thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn thực hiện.

b)

Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn thực hiện theo dõi, kiểm tra khoản cấp tín dụng thông qua hình thức luân phiên.

c)

Các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn theo dõi, kiểm tra khoản cấp tín dụng thông qua hình thức luân phiên.

d)

Không có đáp án nào đúng

104.

Dư nợ cấp tín dụng hợp vốn của các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn:

a)

Là dư nợ cấp tín dụng của từng thành viên đối với khách hàng được xác định tại một thời điểm nhất định. Dư nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng là thành viên cấp tín dụng hợp vốn được tổng hợp, thống kê trong tổng dư nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng và là căn cứ để tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn của tổ chức tín dụng.

b)

Là dư nợ cấp tín dụng thực tế của từng thành viên đối với khách hàng được xác định tại một thời điểm nhất định. Dư nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng là thành viên cấp tín dụng hợp vốn được tổng hợp, thống kê trong tổng dư nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng và là căn cứ để tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn của tổ chức tín dụng.

c)

Là dư nợ cấp tín dụng thực tế của từng thành viên đối với khách hàng được xác định tại một thời điểm nhất định.

d)

Là dư nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng là thành viên cấp tín dụng hợp vốn được tổng hợp, thống kê trong tổng dư nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng và là căn cứ để tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn của tổ chức tín dụng.

105.

Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn:

a)

Là thành viên được các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn khác lựa chọn làm đầu mối thực hiện các công việc thuộc quy trình của nghiệp vụ cấp tín dụng hợp vốn.

b)

Là thành viên có đủ năng lực được các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn khác lựa chọn làm đầu mối.

c)

Là thành viên có đủ năng lực được các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn khác lựa chọn làm đầu mối thực hiện các công việc thuộc quy trình của nghiệp vụ cấp tín dụng hợp vốn.

d)

Không có đáp án nào đúng.

106.

Thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm:

a)

Là thành viên làm đầu mối nhận và quản lý tài sản đảm bảo cho khoản cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng.

b)

Là thành viên được các thành viên khác lựa chọn làm đầu mối nhận và quản lý tài sản đảm bảo.

c)

Là thành viên được các thành viên khác lựa chọn làm đầu mối nhận và quản lý tài sản đảm bảo cho khoản cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng.

d)

Không có đáp án nào đúng.

107.

Hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn:

a)

Là thỏa thuận bằng văn bản giữa các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn cam kết cấp tín dụng đối với khách hàng.

b)

Là thỏa thuận bằng văn bản giữa thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn cam kết cấp tín dụng đối với khách hàng.

c)

Là thỏa thuận bằng văn bản giữa thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm đối với khách hàng.

d)

Không có đáp án nào đúng.

108.

Hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng

a)

Là thỏa thuận về việc cấp tín dụng của bên cấp tín dụng hợp vốn với khách hàng.

b)

Là thỏa thuận bằng văn bản về việc cấp tín dụng của các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn với khách hàng.

c)

Là thỏa thuận bằng văn bản về việc cấp tín dụng của bên cấp tín dụng hợp vốn với khách hàng.

d)

Không có đáp án nào đúng.

109.

Nguyên tắc làm việc của Hội đồng miễn giám lãi:

a)

Hội đồng miễn, giảm lãi, phí họp theo đề xuất của Bộ phận xử lý nợ có vấn đề và quyết định của Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng có thể họp tập trung hoặc lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

b)

Tài liệu họp liên quan đến việc xét duyệt miễn, giảm lãi, phí phải được gửi đến thành viên Hội đồng miễn, giảm lãi, phí trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc.

c)

Các thành viên Hội đồng phải tham gia và biểu quyết. Quyết định của Hội đồng chỉ có hiệu lực khi có từ 2/3 số thành viên Hội đồng chấp thuận (trong đó có ý kiến đồng ý của Chủ tịch Hội đồng).

d)

Cả a, b và c.

110.

Mục đích miễn, giảm lãi, phí:

a)

Agribank chia sẻ khó khăn tài chính; tạo điều kiện cho khách hàng khôi phục, duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh, ổn định cuộc sống; khuyến khích khách hàng, người có liên quan trả nợ.

b)

Thông qua miễn, giảm và điều chỉnh giảm lãi suất, phí Agribank thu được nợ gốc và một phần lãi, phí của khoản nợ đã cho vay (nếu có).

c)

Agribank thu được nợ gốc và một phần lãi, phí của khoản nợ đã cấp tín dụng (nếu có) thông qua miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng.

d)

Cả a và b

e)

Cả a và c

111.

Người đại diện theo ủy quyền có thể là:

a)

a) Cá nhân

b)

b) Pháp nhân

c)

c) Cả a và b đều đúng

d)

d) Cả a và b đều sai

112.

Giá trị của tài sản trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ ?

a)

Nhỏ hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

b)

Bằng tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

c)

Lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

d)

Bằng với giá trị của nghĩa vụ có giá trị lớn nhất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

113.

Người đại diện theo ủy quyền có thể là:

a)

a) Cá nhân

b)

b) Pháp nhân

c)

c) Cả a và b đều đúng

d)

d) Cả a và b đều sai

114.

Giá trị của tài sản trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ ?

a)

Nhỏ hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

b)

Bằng tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

c)

Lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

d)

Bằng với giá trị của nghĩa vụ có giá trị lớn nhất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

115.

Trường hợp nào dưới đây Nhà đầu tư không phải ký quỹ để thực hiện dự án đầu tư:

a)

Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

b)

Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

c)

Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

d)

Tất cả các đáp án trên.

116.

Thế chấp tài sản là:

a)

Một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

b)

Bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

c)

Một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.

d)

Tất cả phương án trên đều sai

117.

Quyền hưởng dụng được xác lập theo căn cứ:

a)

Theo thỏa thuận của các bên.

b)

Theo di chúc.

c)

Theo quy định của luật.

d)

Cả a, b và c đều đúng.

118.

Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm?

a)

Đảm bảo cho tiền lãi trên nợ gốc

b)

Đảm bảo cho tiền lãi trên số tiền trả chậm

c)

Đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

d)

Cả ba phương án trên đều sai

119.

Trong trường hợp một bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng và gây thiệt hại cho bên kia thì bên vi phạm chỉ phải chịu phạt vi phạm trong trường hợp nào?

a)

Hợp đồng không quy định về phạt vi phạm, không quy định về bồi thường thiệt hại.

b)

Hợp đồng quy định về bồi thường thiệt hại.

c)

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

d)

Cả hai phương án trên đều sai.

120.

Cho vay theo phương thức hạn mức quy mô nhỏ đối với cá nhân:

a)

Giảm thiểu thủ tục, hồ sơ đối với khách hàng và ngân hàng.

b)

Ngân hàng thẩm định một cách chủ động.

c)

Góp phần thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ ngân hàng thông qua áp dụng cho vay thấu chi.

d)

Cả a, b và c đều đúng.

121.

Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất thì:

a)

Tài sản được xử lý trong mọi trường hợp chỉ là quyền sử dụng đất.

b)

Tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

c)

Tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, nếu người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

122.

Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng, thấu chi trong phương thức hạn mức quy mô nhỏ đối với cá nhân:

a)

Giải quyết kịp thời nhu cầu vốn đối với khách hàng.

b)

Góp phần hạn chế « tín dụng đen ».

c)

Góp phần thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ ngân hàng thông qua áp dụng cho vay thấu chi.

d)

Cả a, b và c đều đúng

123.

Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:

a)

Không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất.

b)

Không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

c)

Không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

d)

Cả a, b và c

124.

Tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền:

a)

Thế chấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam

b)

Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

c)

Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam

d)

Cả a và c.

125.

Thời hạn tối đa sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là:

a)

50 năm

b)

70 năm.

c)

90 năm

d)

Cả 3 phương án a, b, c đều đúng

126.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

a)

Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.

b)

Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.

c)

Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật nhưng chưa hoàn thành việc xây dựng.

d)

Cả a và b.

127.

Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức nào sau đây:

a)

Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

b)

Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

c)

Công nhận quyền sử dụng đất.

d)

Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Công nhận quyền sử dụng đất.

128.

Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là:

a)

Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

b)

Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

c)

Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất.

d)

Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất.

129.

Theo Luật Đất đai 2013, trường hợp Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

a)

Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

b)

Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

c)

Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

d)

Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

130.

Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:

a)

Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b)

Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c)

Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

d)

tất cả a, b, c đều đúng.

131.

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan:

a)

Ủy ban nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Cơ quan Thanh tra.

d)

Phòng Tài nguyên và môi trường.

132.

Ông A đang sử dụng một thửa đất (từ năm 2006) nhưng không có giấy tờ gì về đất. Hiện ông có hộ khẩu thường trú tại địa phương (nơi có thửa đất) và trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp. Ông A muốn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì ông A thuộc trường hợp:

a)

Không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b)

Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải nộp tiền sử dụng đất.

c)

Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

d)

Không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà phải chuyển sang hình thức thuê đất.

133.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Trường hợp chuyển đổi Công ty TNHH thành Công ty cổ phần, các khoản nợ của Công ty TNHH phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng đã ký trước khi chuyển đổi sẽ do ai chịu trách nhiệm?

a)

Công ty TNHH phải trả hết nợ trước khi chuyển đổi.

b)

Công ty cổ phần sau chuyển đổi.

c)

Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty cổ phần sau chuyển đổi.

d)

Không đáp án nào đúng.

134.

Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của doanh nghiệp:

a)

Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào DNTN.

b)

Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

c)

Chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ không có tài sản bảo đảm của DNTN.

d)

Chịu trách nhiệm vô hạn đối với khoản nợ của DNTN, trừ trường hợp đối với các tài sản cá nhân không đưa vào hoạt động kinh doanh của DNTN.

135.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phần.

b)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quyền phát hành cổ phần ưu đãi.

c)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quyền phát hành cổ phần phổ thông.

d)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quyền phát hành cổ phần các loại.

136.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, khi tách Công ty thì nghĩa vụ nợ của Công ty trước khi tách (trừ trường hợp các bên liên quan có thỏa thuận khác) sẽ được xử lý:

a)

Các Công ty sau khi tách chỉ chịu trách nhiệm với phần nghĩa vụ nợ tương ứng với khối tài sản được nhận.

b)

Nghĩa vụ nợ sẽ do một Công ty nhận nợ và Công ty này sẽ có trách nhiệm thông báo cho chủ nợ.

c)

Công ty được tách và công ty bị tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán.

d)

Không đáp án nào đúng.

137.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, đối tượng nào sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a)

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

b)

Người chưa thành niên.

c)

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

d)

Tất cả các đối tượng trên.

138.

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2020, số lượng người đại diện theo pháp luật của Công ty Trách nhiệm hữu hạn là:

a)

Duy nhất một người đại diện theo pháp luật.

b)

Tối thiểu phải có hai người đại diện theo pháp luật.

c)

Một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật tùy theo điều lệ của công ty.

d)

Một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật tùy theo quyết định của Chủ tịch hội đồng thành viên Công ty.

139.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, đối với Công ty cổ phần, hợp đồng, giao dịch có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất (trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của pháp luật) thuộc thẩm quyền chấp thuận:

a)

Người đại diện theo pháp luật của Công ty.

b)

Tổng Giám đốc/Giám đốc theo Điều lệ công ty.

c)

Hội đồng quản trị.

d)

Đại hội đồng cổ đông.

140.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các khoản nợ của doanh nghiệp được xử lý:

a)

Chủ sở hữu công ty có trách nhiệm trả nợ

b)

Công ty không phải trả nợ.

c)

Người quản lý Công ty có trách nhiệm trả nợ.

d)

Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.

141.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi:

a)

Số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.

b)

Số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

c)

Bằng toàn bộ giá trị tài sản hiện có của công ty.

d)

Chịu trách nhiệm đến cùng các khoản nợ và các nghĩa vụ khác trong cả trường hợp công ty đã phá sản giải thể và toàn bộ tài sản của công ty đã được xử lý để thu hồi nợ và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

142.

Đối với Dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

a)

Không quá 18 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một số trường hợp đặc thù do pháp luật quy định.

b)

Không quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một số trường hợp đặc thù do pháp luật quy định.

c)

Không quá 36 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một số trường hợp đặc thù do pháp luật quy định.

143.

Theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, việc thanh toán lần đầu trong mua bán bất động sản hình thành trong tương lai không quá bao nhiêu phần trăm (%) giá trị hợp đồng mua bán:

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

144.

Theo quy định của Luật Nhà ở 2014, trường hợp chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở đã thế chấp toàn bộ nhà ở xây dựng trong dự án mà có nhu cầu bán nhà ở trong dự án này thì phải đáp ứng điều kiện:

a)

a) Phải giải chấp nhà ở này trước khi ký hợp đồng mua bán.

b)

b) Không được ký hợp đồng mua bán vì nhà ở đã thế chấp.

c)

c) Phải giải chấp tài sản bảo đảm trước khi ký hợp đồng mua bán trừ trường hợp được bên mua nhà ở và bên nhận thế chấp đồng ý.

d)

d) a, b, c đều sai.

145.

Theo quy định của pháp luật về phá sản, Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp:

a)

a) Toà án nhân dân.

b)

b) Cơ quan thi hành án.

c)

c) Cơ quan đăng ký kinh doanh.

d)

d) Doanh nghiệp tự ra quyết định tuyên bố phá sản.

146.

Theo quy định của pháp luật về phá sản, Chủ thể sau đây không có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp:

a)

Người lao động trong doanh nghiệp.

b)

Chủ nợ có tài sản bảo đảm một phần.

c)

Chủ nợ có tài sản bảo đảm toàn bộ

d)

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

147.

Quyền truy đòi của bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm không áp dụng đối với tài sản nào sau đây:

a)

Tài sản bảo đảm đã được bán, được chuyển nhượng hoặc đã được chuyển giao khác về quyền sở hữu do có sự đồng ý của bên nhận bảo đảm và không được tiếp tục dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận;

b)

Tài sản thế chấp được bán, được thay thế hoặc được trao đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 321 của Bộ luật Dân sự;

c)

Tài sản bảo đảm không còn hoặc bị thay thế bằng tài sản khác quy định tại Điều 21 Nghị định này;

d)

Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.

e)

Cả a, b, c, d

148.

Theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng điều kiện:

a)

Vốn pháp định tối thiểu là 6 tỷ đồng.

b)

Vốn điều lệ tối thiểu là 6 tỷ đồng.

c)

Vốn pháp định tối thiểu là 20 tỷ đồng.

d)

Vốn điều lệ tối thiểu là 20 tỷ đồng.

149.

Theo quy định tại Luật kinh doanh bất động sản năm 2014, trường hợp chủ đầu tư dự án bất động sản là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì số tiền tối đa khách hàng mua nhà ở hình thành trong tương lai thanh toán cho chủ đầu tư khi chưa bàn giao nhà ở là:

a)

30% giá trị hợp đồng mua bán.

b)

50% giá trị hợp đồng mua bán.

c)

70% giá trị hợp đồng mua bán.

d)

95% giá trị hợp đồng mua bán.

150.

Theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Dự án xây dựng khu nhà ở có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc Dự án:

a)

Nhóm a

b)

Nhóm b

c)

Nhóm c

d)

Dự án quan trọng quốc gia

151.

Theo quy định nếu các bên không có thỏa thuận trước về phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp thì tài sản bảo đảm được xử lý theo phương thức:

a)

Bán đấu giá.

b)

Bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác

c)

Bên nhận bảo đảm nhận gán nợ.

d)

Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản.

152.

Theo quy định chủ thể chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng thế chấp được công chứng:

a)

a) Văn phòng công chứng nơi hợp đồng được công chứng.

b)

b) Công chứng viên đã công chứng hợp đồng.

c)

c) Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Văn phòng công chứng.

d)

d) Các bên ký hợp đồng được công chứng.

153.

Theo quy định về giao dịch bảo đảm, ý nghĩa của việc đăng ký giao dịch bảo đảm:

a)

Là điều kiện có hiệu lực của các giao dịch bảo đảm trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch bảo đảm phải được đăng ký mới có hiệu lực.

b)

Là căn cứ xác định quyền ưu tiên thanh toán của Bên nhận bảo đảm.

c)

Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc nhập vào cơ sở dữ liệu về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm.

d)

Cả b và c.

154.

Theo quy định của Luật Công chứng, Chủ thể có thẩm quyền đề nghị Tòa án tuyên bố Hợp đồng thế chấp đã được công chứng vô hiệu:

a)

a) Công chứng viên.

b)

b) Người yêu cầu công chứng hợp đồng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng được công chứng.

c)

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d)

d) Tất cả a, b và c.

155.

Quy định trong việc xử lý tài sản đảm bảo trong trường hợp Bên nhận bảo đảm thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm thì không cần có:

a)

Văn bản ủy quyền.

b)

Văn bản đồng ý của bên bảo đảm.

c)

Văn bản ủy quyền và văn bản đồng ý của bên bảo đảm.

d)

Văn bản ủy quyền hoặc văn bản đồng ý của bên bảo đảm.

156.

Phương án nào đúng nhất

a)

Thời hạn thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm phải thực hiện trước ít nhất 10 ngày đối với động sản.

b)

Thời hạn thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm phải thực hiện trước ít nhất 15 ngày đối với bất động sản.

c)

Thời hạn thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc thỏa thuận khác.

d)

Thời hạn thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc thỏa thuận khác. Trường hợp không có thỏa thuận thì phải thực hiện trong thời hạn hợp lý, nhưng trước ít nhất 10 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 15 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm XLTSBĐ, trừ trường hợp TSBĐ bị xử lý ngay theo quy định tại khoản 1 Điều 300 của Bộ luật dân sự

157.

Tài hình thành trong tương lai là:

a)

Tài sản chưa hình thành.

b)

Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm giao dịch.

c)

Tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch.

d)

Cả a và b.

158.

Việc công chứng Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp đã được công chứng phải do chủ thể thực hiện:

a)

Công chứng viên của bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào.

b)

Công chứng viên đã thực hiện công chứng Hợp đồng thế chấp đó.

c)

Bất kỳ công chứng viên nào của tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng Hợp đồng thế chấp trước đó.

d)

Không đáp án nào đúng.

159.

Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm:

a)

Tài sản chưa hình thành;

b)

Tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch.

c)

Cả a và b

160.

Theo quy định về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, Người có nghĩa vụ được bảo đảm là:

a)

Người mà nghĩa vụ của họ được bảo đảm thực hiện thông qua biện pháp bảo đảm.

b)

Người có nghĩa vụ được bảo đảm có thể đồng thời hoặc không đồng thời là bên bảo đảm.

c)

Cả a và b

161.

Theo quy định về giao dịch bảo đảm, thời hạn có hiệu lực của việc đăng ký giao dịch bảo đảm:

a)

Không quá 5 năm kể từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm.

b)

Có hiệu lực cho đến khi xóa đăng ký giao dịch bảo đảm.

c)

Có hiệu lực cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được bảo đảm.

d)

Có hiệu lực không quá 10 năm kể từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm.

162.

Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

a)

Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;

b)

Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;

c)

Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;

d)

Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

e)

Tất cả đáp án trên

163.

Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng; một khách hàng và người có liên quan theo quy định của Luật các Tổ chức Tín dụng là:

a)

a) Không quá 10% vốn tự có của Tổ chức tín dụng.

b)

Không quá 15% vốn tự có của Tổ chức tín dụng.

c)

Không quá 20% vốn tự có của Tổ chức tín dụng.

d)

Không quá 15% vốn tự có của Tổ chức tín dụng đối với một khách hàng; không quá 25% vốn tự có của Tổ chức tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan.

164.

Agribank nơi cho vay sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt để giải ngân vào tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong các trường hợp:

a)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho các mục đích sử dụng vốn vay mà pháp luật quy định phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.

b)

Khách hàng là bên thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, đã ứng vốn tự có để thanh toán, chi trả các chi phí thuộc chính phương án, dự án kinh doanh hoặc phương án, dự án phục vụ đời sống được Agribank nơi cho vay quyết định cho vay theo quy định của pháp luật.

c)

Khách hàng trực tiếp thanh toán, chi trả tiền mua sản phẩm nông nghiệp thuộc lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản từ cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, hộ kinh doanh và tổ hợp tác có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn để khách hàng thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, phù hợp với mục đích vay vốn ghi trong thỏa thuận cho vay.

d)

Tất cả a, b và c.

165.

Agribank nơi cho vay được xem xét quyết định giải ngân bằng tiền mặt trong các trường hợp sau:

a)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng (không bao gồm pháp nhân) không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

b)

Khách hàng là bên thụ hưởng (không bao gồm pháp nhân) không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, đã ứng vốn tự có để thanh toán, chi trả các chi phí thuộc chính phương án, dự án kinh doanh hoặc phương án, dự án phục vụ đời sống được Agribank nơi cho vay quyết định cho vay theo quy định của pháp luật.

c)

Khách hàng phải gửi cho Agribank nơi cho vay văn bản cảm kết của bên thụ hưởng về việc bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

d)

Tất cả a, b và c.

166.

Agribank nơi cho vay được xem xét giải ngân bằng tiền mặt trong các trường hợp nào sau đây:

a)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng (không bao gồm pháp nhân) không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Khách hàng phải gửi cho Agribank nơi cho vay văn bản cảm kết của bên thụ hưởng về việc bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

b)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng (bao gồm pháp nhân, cá nhân) không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

c)

Khách hàng thỏa thuận với bên thụ hưởng theo hợp đồng về sử dụng tiền mặt để thanh toán.

d)

Không phải các trường hợp a, b, c nêu trên.

167.

Agribank nơi cho vay được xem xét quyết định phương thức giải ngân sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc bằng tiền mặt trong trường hợp:

a)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng (không bao gồm pháp nhân) có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có giá trị không vượt quá 100.000 triệu đồng.

b)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng là tổ chức sử dụng vốn nhà nước được thanh toán bằng tiền mặt theo quy định của NHNN.

c)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng là các tổ chức kinh tế.

d)

Cả a và b.

168.

Hội đồng tín dụng tại chi nhánh loại I theo quy định của Agribank không bao gồm thành phần bắt buộc nào sau đây:

a)

Phó Giám đốc do Giám đốc phân công.

b)

Cán bộ pháp chế.

c)

Trưởng phòng khách hàng.

d)

Cán bộ quan hệ khách hàng.

169.

Tổ chức, cá nhân được quyền kinh doanh bất động sản phải thoả mãn điều kiện nào sau đây theo Luật kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014:

a)

Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 50 tỷ đồng trừ trường hợp tổ chức, cá nhân và hộ gia đình bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

b)

Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng trừ trường hợp tổ chức, cá nhân và hộ gia đình bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

c)

Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 50 tỷ đồng.

d)

Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và có vốn pháp định không được thấp hơn 50 tỷ đồng trừ trường hợp tổ chức, cá nhân và hộ gia đình bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ.

170.

Theo nghị quyết 42/2017/QH14 ngày 15/08/2017, nợ xấu quy định tại nghị quyết này bao gồm:

a)

Khoản nợ được hình thành và xác định là nợ xấu trước ngày 15/8/2017.

b)

Khoản nợ được hình thành trước ngày 15/8/2017 và xác định là nợ xấu trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực.

c)

Khoản nợ được hình thành và xác định là nợ xấu sau ngày 15/8/2017.

d)

Cả a và b

171.

Các trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019:

a)

Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật.

b)

Thế chấp quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất.

c)

Thế chấp quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất; tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

d)

Thế chấp quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

172.

Công ty A có trụ sở đóng tại địa bàn cho vay của 3 chi nhánh loại 1 gồm X, Y, Z và công ty A đang có dư nợ tại X, Y, Z. Các chi nhánh X, Y, Z  để được tiếp tục cấp tín dụng cho Công ty A phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây:

a)

Các chi nhánh X, Y, Z  thực hiện cấp tín dụng, tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ an toàn và thẩm quyền cấp tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật và Agribank; cùng quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng và cùng chịu trách nhiệm về kết quả cấp tín dụng của mình

b)

Chi nhánh X, Y, Z phải có thỏa thuận cấp tín dụng liên chi nhánh lựa chọn Chi nhánh đầu mối để thống nhất chính sách cấp tín dụng chung, quá trình xử lý nợ và các biện pháp quản lý khác đối với khách hàng.

c)

Tôn trọng nguyên tắc thỏa thuận, chia sẻ thông tin, lợi ích, trách nhiệm và chủ động phối hợp giữa các chi nhánh X, Y, Z  trong quá trình cấp tín dụng.

d)

a, b và c

173.

Chi nhánh Agribank X và Y cùng cấp tín dụng cho cùng một dự án đầu tư đối với Công ty A, khi thực hiện cấp tín dụng:

a)

Chi nhánh X, Y thực hiện thẩm định chung và cùng ký kết HĐTD chung với A.

b)

Chi nhánh X, Y thực hiện thẩm định chung  và lựa chọn ký kết HĐTD dưới hình thức HĐTD chung hoặc từng HĐTD độc lập.

c)

Chi nhánh X, Y lựa chọn thẩm định chung hoặc thẩm định độc lập nhưng phải và ký kết HĐTD chung.

d)

Chi nhánh X, Y lựa chọn thẩm định chung hoặc thẩm định độc lập và lựa chọn ký kết HĐTD dưới hình thức HĐTD chung hoặc từng HĐTD độc lập.

174.

Chi nhánh Agribank X và Y cùng cấp tín dụng cho cùng một phương án sản xuất kinh doanh đối với Công ty A, khi thực hiện cấp tín dụng:

a)

Chi nhánh X, Y thực hiện thẩm định chung và cùng ký kết HĐTD chung với A.

b)

Chi nhánh X, Y thực hiện thẩm định chung và có thể lựa chọn ký kết HĐTD dưới hình thức HĐTD chung hoặc từng HĐTD độc lập (trừ trường hợp cấp tín dụng đối với một phương án sản xuất kinh doanh của Công ty A giải ngân qua chi nhánh đầu mối).

c)

Chi nhánh X, Y lựa chọn thẩm định chung hoặc thẩm định độc lập nhưng phải ký kết HĐTD chung.

d)

Chi nhánh X, Y lựa chọn thẩm định chung hoặc thẩm định độc lập và lựa chọn ký kết HĐTD dưới hình thức HĐTD chung hoặc từng HĐTD độc lập.

175.

Agribank nơi cho vay được xem xét quyết định phương thức giải ngân sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc bằng tiền mặt trong trường hợp:

a)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng (không bao gồm pháp nhân) có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với số tiền vay ghi trong thỏa thuận cho vay có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

b)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với số tiền vay ghi trong Hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốn có giá trị trên 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

c)

Khách hàng thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng (không bao gồm pháp nhân) có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với số tiền giải ngân vốn vay có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

d)

Cả a và b đều đúng.

176.

Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm từ thời điểm nào?

a)

Kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

b)

Kể từ thời điểm chuyển giao tài sản bảo đảm cho bên nhận cầm cố.

c)

Kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản bảo đảm.

d)

Kể từ thời điểm Đăng ký giao dịch bảo đảm.

177.

Các loại hợp đồng, văn bản liên quan tới đất đai của người sử dụng đất phải thực hiện công chứng, chứng thực:

a)

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b)

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c)

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d)

Cả a, b và c đều đúng.

178.

Điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại:

a)

Pháp nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

b)

Có vốn pháp định theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và có vốn ký quỹ để thực hiện đối với từng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư. Có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.

c)

Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

d)

Cả b và c đều đúng.

179.

Khi xác lập giao dịch về nhà ở:

a)

Mọi giao dịch bắt buộc phải có Giấy chứng nhận.

b)

Mọi giao dịch bắt buộc phải có Giấy chứng nhận và phải là mang tên của bên bảo đảm.

c)

Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật nhà ở.

d)

Cả a và b.

180.

Quy định đầy đủ về phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm theo Bộ luật dân sự 2015:

a)

Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.

b)

Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

c)

Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

d)

Tất cả các đáp án trên.

181.

Thế chấp nhà ở đang cho thuê:

a)

Chủ sở hữu nhà ở có quyền thế chấp nhà ở đang cho thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà ở biết trước về việc thế chấp. Bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê nhà ở.

b)

Trường hợp nhà ở đang thuê bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp bên thuê nhà ở vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 132 của Luật nhà ở hoặc các bên có thỏa thuận khác.

c)

Trường hợp nhà ở đang thuê bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp nhà ở thì bên thuê nhà ở phải thực hiện ngay thủ tục bàn giao nhà ở cho bên nhận thế chấp để xử lý.

d)

Cả a và b.

182.

Bên bán, cho thuê, cho thuê mua  nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện nào sau đây:

a)

Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy idnhj của Luật này và phát luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.

b)

Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

c)

Cá nhân từ đủ 14 tuổi trở lên.

d)

Cả a và b.

183.

Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

a)

Khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

b)

Khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

c)

Khi hết thời hạn 09 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

d)

Khi hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

184.

Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ:

a)

Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm.

b)

Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 50% tổng số nợ không có bảo đảm.

c)

Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 30% tổng số nợ không có bảo đảm.

d)

Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 10% tổng số nợ không có bảo đảm.

185.

Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh khi giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã khi:

a)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

b)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

c)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 50% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

d)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 30% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

186.

Trường hợp Hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

a)

Không quá 01 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

b)

Không quá 02 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

c)

Không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

d)

Không quá 05 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

187.

Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ:

a)

Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác.

b)

Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn nhưng không phải các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác. 

c)

Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ chỉ được xử lý cùng khi cũng đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác.

d)

Cả a và b.

188.

Cán bộ, công chức, viên chức theo qui định của Pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức có được quyền thành lập và quanr lý doanh nghiệp Việt Nam không?

a)

Được phép

b)

Không được phép

c)

Tùy loại hình doang nghiệp

d)

Được phép thành lập Công ty cổ phần

189.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập:

a)

Chỉ có hiệu lực trong 01 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b)

Chỉ có hiệu lực trong 02 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c)

Chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

d)

Chỉ có hiệu lực trong 05 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

190.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần:

a)

Có duy nhất một người đại diện theo pháp luật.

b)

Có tối đa 02 người đại diện theo pháp luật.

c)

Có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

d)

Cả a và b.

191.

Tài sản góp vốn có thể là:

a)

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

b)

Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

c)

Quyền khác theo quy định của pháp luật.

d)

Cả a và b.

192.

Thế nào là Hộ gia đình sử dụng đất:

a)

Là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung.

b)

Có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

c)

Có quyền khác theo quy định của pháp luật.

d)

Cả a và b.

193.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp:

a)

Có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.

b)

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của của Luật Doanh nghiệp 2020.

c)

Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật Doanh nghiệp 2020.

d)

Tất cả các đáp án trên.

194.

Nguyên tắc sử dụng đất theo quy định trong Luật đất đai năm 2013:

a)

Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

b)

Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

c)

Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

d)

Tất cả các đáp án trên.

195.

Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:

a)

Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm.

b)

Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.

c)

Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng và quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d)

Tất cả trường hợp trên.

196.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào sau đây?

a)

Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.

b)

Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối.

c)

Đất nông nghiệp khác theo quy định tại Luật đất đai năm 2013.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

197.

Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng đất ổn định lâu dài.

b)

Sử dụng đất có thời hạn.

c)

Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.

d)

Cả a và b.

198.

Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp nào sau đây?

a)

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

b)

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

c)

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

d)

Cả a và b.

199.

Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây?

a)

Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất.

b)

Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

c)

Công nhận quyền sử dụng đất.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

200.

Việc lập bản đồ hành chính của địa phương được thực hiện theo quy định nào sau đây?

a)

Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn việc lập bản đồ hành chính các cấp trong phạm vi cả nước và tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b)

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

c)

Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính huyện.

d)

Cả a và b.

201.

Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định nào sau đây?

a)

Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

b)

Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai.

c)

Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

202.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp nào sau đây?

a)

Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; Giao đất đối với cơ sở tôn giáo.

b)

Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật đất đai năm 2013.

c)

Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật đất đai năm 2013; Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

203.

Một trong các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:

a)

Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.

b)

Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 12 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.

c)

Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 36 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 06 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

204.

Thời gian Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

a)

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 90 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

b)

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

c)

Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 30 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

205.

Quy định việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất?

a)

Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b)

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

c)

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của các tỉnh.

d)

Cả ba và b.

206.

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện nào sau đây?

a)

Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án.

b)

Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c)

Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật đất đai năm 2013.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

207.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở theo quy định của Luật đất đai năm 2013?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ về điều kiện loại đô thị để cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai.

b)

Ủy ban nhân dân huyện căn cứ vào quy định của Chính phủ về điều kiện loại đô thị để cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai.

c)

Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đã có Giấy chứng nhận. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện dự án đầu tư đúng theo tiến độ đã được phê duyệt.

d)

Cả a và c.

208.

Hãy chọn phương án đúng:

a)

Nợ có vấn đề là các khoản nợ của khách hàng không thu hồi được hoặc có khả năng không thu hồi được đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp.

b)

Nợ có vấn đề là các khoản nợ của khách hàng không thu hồi được hoặc có khả năng không thu hồi được đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

c)

Nợ có vấn đề là các khoản nợ của khách hàng không thu hồi được hoặc có khả năng không thu hồi được đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

d)

Nợ có vấn đề là các khoản nợ của khách hàng không thu hồi được hoặc có khả năng không thu hồi được đầy đủ theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

209.

Hãy tìm phương án đúng

a)

Kiểm soát viên là người được giao nhiệm vụ kiểm tra. Kiểm soát viên có thể là Lãnh đạo chi nhánh/Phòng/Tổ kế toán ngân quỹ hoặc nhân viên có đủ năng lực tại Agribank nơi cho vay.

b)

Kiểm soát viên là người được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, phê duyệt giao dịch. Kiểm soát viên có thể là Lãnh đạo chi nhánh/Phòng/Tổ kế toán ngân quỹ hoặc nhân viên có đủ năng lực tại Agribank nơi cho vay.

c)

Kiểm soát viên là người được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát. Kiểm soát viên có thể là Lãnh đạo chi nhánh/Phòng hoặc nhân viên có đủ năng lực tại Agribank nơi cho vay.

d)

Kiểm soát viên là người được giao nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, phê duyệt giao dịch. Kiểm soát viên có thể là Lãnh đạo chi nhánh hoặc nhân viên có đủ năng lực tại Agribank nơi cho vay.

210.

Hãy tìm phương án đúng

 Lãi suất quá hạn, lãi suất chậm trả:

a)

Giao cho Agribank nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng về lãi suất quá hạn tối đa không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; thỏa thuận về lãi suất chậm trả nhưng không vượt quá 10%/năm.

b)

Giao cho Agribank nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng về lãi suất quá hạn tối đa không vượt quá 100% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; thỏa thuận về lãi suất chậm trả nhưng không vượt quá 10%/năm.

c)

Giao cho Agribank nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng về lãi suất quá hạn tối đa không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng; thỏa thuận về lãi suất chậm trả nhưng không vượt quá 10%/năm.

d)

Giao cho Agribank nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng về lãi suất quá hạn tối đa không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; thỏa thuận về lãi suất chậm trả nhưng không vượt quá 5%/năm.

211.

Hãy chọn phương án đúng

Bộ hồ sơ vay vốn phân theo các khâu thuộc quy trình cho vay:

a)

Hồ sơ trong giai đoạn xét duyệt cho vay.

b)

Hồ sơ trong giai đoạn giải ngân vốn vay.

c)

Hồ sơ trong giai đoạn thu nợ, quản lý nợ, xử lý nợ cho vay.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

212.

Hãy chọn phương án đúng

Căn cứ xác định hạn mức:

a)

Nhu cầu sử dụng vốn, bảo lãnh, mở L/C và các hình thức cấp tín dụng khác; vốn đối ứng của khách hàng. Khả năng trả nợ của khách hàng. Giá trị TSBĐ (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản).

b)

Nhu cầu sử dụng vốn, bảo lãnh, mở L/C và các hình thức cấp tín dụng khác; vốn đối ứng của khách hàng. Giá trị TSBĐ (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản). Các giới hạn cấp tín dụng và khả năng nguồn vốn của Agribank.

c)

Nhu cầu sử dụng vốn, bảo lãnh, mở L/C và các hình thức cấp tín dụng khác; Khả năng trả nợ của khách hàng; Giá trị TSBĐ (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản); Các giới hạn cấp tín dụng và khả năng nguồn vốn của Agribank.

d)

Nhu cầu sử dụng vốn, bảo lãnh, mở L/C và các hình thức cấp tín dụng khác; vốn đối ứng của khách hàng; Khả năng trả nợ của khách hàng; Giá trị TSBĐ (trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản); Các giới hạn cấp tín dụng và khả năng nguồn vốn của Agribank.

213.

Hãy chọn phương án đúng

Giải ngân vốn vay:

a)

Mỗi lần giải ngân vốn vay, Agribank nơi cho vay phải rà soát điều kiện giải ngân và hồ sơ giải ngân đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành.

b)

Mỗi lần giải ngân vốn vay, Agribank nơi cho vay phải rà soát, đánh giá nhu cầu vay vốn, điều kiện giải ngân.

c)

Mỗi lần giải ngân vốn vay, Agribank nơi cho vay phải rà soát, đánh giá nhu cầu vay vốn và hồ sơ giải ngân đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành.

d)

Mỗi lần giải ngân vốn vay, Agribank nơi cho vay phải rà soát, đánh giá nhu cầu vay vốn, điều kiện giải ngân và hồ sơ giải ngân đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành.

214.

Hãy chọn phương án đúng nhất

          Thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng và cơ sở để đánh giá các điều kiện vay vốn:

a)

Đánh giá năng lực pháp luật dân sự của khách hàng, năng lực hành vi dân sự (đối với khách hàng là cá nhân) tại thời điểm vay vốn; Đánh giá tính hợp pháp của mục đích sử dụng vốn.

b)

Thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn; Thẩm định khả năng tài chính để trả nợ.

c)

Thẩm định tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh đối với khách hàng áp dụng mức lãi suất cho vay tối đa theo quy định của NHNN.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

215.

Hãy chọn phương án đúng

Quy định thẩm định lại khoản vay tại Agribank:

a)

Việc có hay không thẩm định lại; thẩm định lại toàn bộ hoặc một phần/một số nội dung về khoản vay do người có thẩm quyền tại Agribank nơi cho vay quyết định.

b)

Báo cáo thẩm định lại là một trong các căn cứ để người có thẩm quyền xem xét quyết định cho vay và được lưu tại bộ hồ sơ vay vốn.

c)

Người thẩm định lại không phải là Người thẩm định khoản vay.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

216.

Hãy chọn phương án đúng

Lập Báo cáo kết quả thẩm định lại tại Agribank nơi phê duyệt vượt thẩm quyền:

a)

Người thẩm định lại nêu rõ ý kiến đề xuất đồng ý/không đồng ý phê duyệt vượt quyền phán quyết (trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do), ký và ghi rõ họ tên vào phần Người thẩm định lại trên Báo cáo thẩm định lại.

b)

Người thẩm định lại lập, ký tắt các trang Báo cáo thẩm định lại nêu rõ ý kiến đề xuất đồng ý/không đồng ý phê duyệt vượt quyền phán quyết (trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.

c)

Người thẩm định lại lập, ký tắt các trang Báo cáo thẩm định lại nêu rõ ý kiến đề xuất đồng ý/không đồng ý phê duyệt vượt quyền phán quyết, ký và ghi rõ họ tên vào phần Người thẩm định lại trên Báo cáo thẩm định lại.

d)

Người thẩm định lại lập, ký tắt các trang Báo cáo thẩm định lại nêu rõ ý kiến đề xuất đồng ý/không đồng ý phê duyệt vượt quyền phán quyết (trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do), ký và ghi rõ họ tên vào phần Người thẩm định lại trên Báo cáo thẩm định lại.

217.

Hãy chọn phương án đúng

Giải ngân vốn đối ứng:

a)

Vốn đối ứng là giá trị tài sản khác của khách hàng cá nhân tham gia: Tài sản khác thực hiện theo tiến độ kế hoạch, phần vốn đối ứng còn lại giải ngân trước khi giải ngân vốn vay.

b)

Vốn đối ứng là giá trị ngày công tự làm: Chi phí ngày công, tài sản khác thực hiện theo tiến độ kế hoạch, phần vốn đối ứng còn lại giải ngân trước khi giải ngân vốn vay.

c)

Vốn đối ứng là giá trị ngày công tự làm, tài sản khác của khách hàng cá nhân tham gia: Chi phí ngày công, tài sản khác thực hiện theo tiến độ kế hoạch, phần vốn đối ứng còn lại giải ngân trước khi giải ngân vốn vay.

d)

Vốn đối ứng là giá trị ngày công tự làm, tài sản khác của khách hàng cá nhân tham gia: Chi phí ngày công, tài sản khác thực hiện theo tiến độ kế hoạch, phần vốn đối ứng còn lại giải ngân sau khi giải ngân vốn vay.

218.

Hãy chọn phương án đúng

Trường hợp PGD được phân công thực hiện nghiệp vụ giải ngân và quản lý nợ cho vay ai là người phê duyệt đơn xin vay trên hệ thống IPCAS?

a)

Người quyết định cho vay giao Phòng KH phê duyệt đơn xin vay trên hệ thống IPCAS do PGD khai báo đối với từng khách hàng cụ thể.

b)

Người quyết định cho vay giao Giám đốc phòng giao dịch phê duyệt đơn xin vay trên hệ thống IPCAS do PGD khai báo đối với từng khách hàng cụ thể.

c)

Người quyết định cho vay giao lãnh đạo phòng giao dịch phê duyệt đơn xin vay trên hệ thống IPCAS do PGD khai báo đối với từng khách hàng cụ thể.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

219.

Hãy chọn phương án đúng

Kiểm tra của Agribank nơi phê duyệt vượt thẩm quyền:

a)

Tối thiểu sau 02 (hai) tháng đối với cho vay ngắn hạn, 06 (sáu) tháng đối với trung, dài hạn kể từ ngày giải ngân đầu tiên.

b)

Tối thiểu sau 03 (ba) tháng đối với cho vay ngắn hạn, 03 (ba) tháng đối với trung, dài hạn kể từ ngày giải ngân đầu tiên.

c)

Tối thiểu sau 03 (ba) tháng đối với cho vay ngắn hạn, 06 (sáu) tháng đối với trung, dài hạn kể từ ngày giải ngân đầu tiên.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

220.

Hãy chọn phương án đúng

Kiểm tra của Agribank nơi phê duyệt vượt thẩm quyền:

a)

Kiểm tra 3 tháng ít nhất 01 (một) lần đối với khách hàng có dư nợ từ 200 (hai trăm) tỷ đồng trở lên; 12 (mười hai) tháng ít nhất 01 (một) lần đối với các khách hàng khác.

b)

Kiểm tra 6 tháng ít nhất 01 (một) lần đối với khách hàng có dư nợ từ 200 (hai trăm) tỷ đồng trở lên; 12 (mười hai) tháng ít nhất 01 (một) lần đối với các khách hàng khác.

c)

Kiểm tra 9 tháng ít nhất 01 (một) lần đối với khách hàng có dư nợ từ 200 (hai trăm) tỷ đồng trở lên; 12 (mười hai) tháng ít nhất 01 (một) lần đối với các khách hàng khác.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

221.

Hãy chọn phương án đúng

Nội dung kiểm tra của Agribank nơi phê duyệt vượt thẩm quyền:

a)

Đánh giá tình hình chấp hành các nội dung cho vay theo văn bản thông báo phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền.

b)

Kiểm tra chọn mẫu việc giải ngân, sử dụng vốn vay theo mục đích vay vốn đã ghi trong HĐTD.

c)

Đánh giá tình hình thực hiện phương án, dự án kinh doanh; tình hình tài chính; khả năng trả nợ của khách hàng; Kết quả chấm điểm, xếp hạng khách hàng trên HTXH; Các nội dung khác (nếu có).

d)

Tất cả các trường hợp trên.

222.

Hãy chọn phương án đúng

Nội dung giám sát của Agribank nơi phê duyệt vượt thẩm quyền:

a)

Giám sát trước khi cho vay: Người giám sát khoản vay thực hiện giám sát việc tuân thủ các điều kiện được ghi trong thông báo phê duyệt vượt quyền phán quyết trước khi đăng ký thông tin tín dụng vào hệ thống IPCAS.

b)

Giám sát trong khi cấp tín dụng: Theo dõi diễn biến, tình trạng khoản vay; kết quả chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ của khách hàng trên HTXH.

c)

Giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, việc trả nợ của khách hàng; Các nội dung khác liên quan đến sử dụng tiền vay, khả năng trả nợ của khách hàng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

223.

Hãy chọn phương án đúng

Công cụ giám sát của Agribank nơi phê duyệt vượt thẩm quyền:

a)

Thông qua hệ thống IPCAS (diễn biến doanh số và số dư tài khoản tiền gửi, tiền vay, nhóm nợ, tình hình thực hiện lịch trả nợ của khách hàng…).

b)

Thông tin CIC; Báo cáo của Agribank nơi cho vay.

c)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng; Thông tin trên thông báo kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về khoản vay (nếu có); Thông báo nguồn thông tin, căn cứ khác (nếu có).

d)

Tất cả các trường hợp trên.

224.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như thế nào?

a)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

b)

Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

c)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

225.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân như thế nào?

a)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế.

b)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có bị hạn chế.

c)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

226.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định về năng lực hành vi dân sự của cá nhân như thế nào?

a)

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

b)

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân khi xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

c)

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của họ khi thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

227.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định về người thành niên như thế nào?

a)

Người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Người thành niên là người đủ 15 tuổi đến 18 tuổi trở lên.

c)

Người thành niên là người dưới 15 tuổi.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

228.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định về độ tuổi người chưa thành niên là bao nhiêu?

a)

Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi.

b)

Người chưa thành niên là người chưa đủ 20 tuổi đối với nữ.

c)

Người chưa thành niên là người chưa đủ 20 tuổi đối với nam.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

229.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự như thế nào?

a)

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

b)

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

c)

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

230.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định điều lệ của pháp nhân như thế nào?

a)

Pháp nhân phải có điều lệ trong trường hợp pháp luật có quy định.

b)

Pháp nhân không phải có điều lệ.

c)

Pháp nhân có thể có, có thể không có điều lệ theo ý chí của những người thành lập pháp nhân.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

231.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định Trụ sở của pháp nhân như thế nào?

a)

Trụ sở của pháp nhân là nơi làm việc thường xuyên của pháp nhân.

b)

Trụ sở của pháp nhân là nơi thực hiện các giao dịch của pháp nhân.

c)

Trụ sở của pháp nhân là nơi đặt cơ quan điều hành của pháp nhân. rường hợp thay đổi trụ sở thì pháp nhân phải công bố công khai.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

232.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định địa chỉ liên lạc của pháp nhân như thế nào?

a)

Địa chỉ liên lạc của pháp nhân là địa chỉ trụ sở của pháp nhân. Pháp nhân có thể chọn nơi khác làm địa chỉ liên lạc.

b)

Địa chỉ liên lạc của pháp nhân là địa chỉ ngoài địa chỉ trụ sở của pháp nhân.

c)

Pháp nhân bắt buộc phải lựa chọn trụ sở của pháp nhân làm địa chỉ liên lạc.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

233.

Hãy tìm phương án đúng

Bộ luật dân sự 2015 quy định quốc tịch của pháp nhân như thế nào?

a)

Pháp nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.

b)

Pháp nhân được thành lập tại Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.

c)

Chi nhánh pháp nhân nước ngoài được thành lập tại Việt Nam là pháp nhân Việt Nam.

234.

Hãy tìm phương án đúng nhất

Bộ luật dân sự 2015 quy định tài sản của pháp nhân như thế nào?

a)

Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác mà pháp nhân được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, luật khác có liên quan.

b)

Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn cam kết góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác.

c)

Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác được các chủ sở hữu công nhận.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

235.

Phạm vi áp dụng của Chương IV Quy định số 2929/QyĐ-NHNo-TD là:

a)

Quy định một số nội dung về xác lập, thực hiện biện pháp bảo đảm.

b)

Quy định về xử lý tài sản bảo đảm.

c)

Quy định về một số loại tài sản bảo đảm.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

236.

Theo Quy định số 2929/QyĐ-NHNo-TD, trừ trường hợp TSBĐ bị xử lý ngay theo quy định tại khoản 1 Điều 300 của Bộ luật Dân sự thì trường hợp không có thỏa thuận thời hạn XLTSBĐ thời hạn thông báo phải:

a)

Trước ít nhất 5 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 10 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm XLTSBĐ.

b)

Trước ít nhất 10 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 15 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm XLTSBĐ.

c)

Trước ít nhất 15 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 30 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm XLTSBĐ.

d)

Trước ít nhất 15 ngày đối với động sản hoặc trước ít nhất 45 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm XLTSBĐ.

237.

Theo Quy định số 2929/QyĐ-NHNo-TD, trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ, Agribank nơi cấp tín dụng gửi cho bên có nghĩa vụ trả nợ văn bản thông báo xử lý quyền đòi nợ và một (01) bản sao HĐBĐ trước thời điểm xử lý quyền đòi nợ (ngày đến hạn của khoản phải thu dùng để đảm bảo) ít nhất:

a)

03 ngày.

b)

05 ngày.

c)

07 ngày.

d)

10 ngày.

238.

Theo Quy định số 2929/QyĐ-NHNo-TD, xử lý tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Agribank nơi cấp tín dụng phải gửi giấy đòi nợ cho quản tài viên/doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản:

a)

Trong thời hạn 5 (năm) ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản.

b)

Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản.

c)

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản.

d)

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản.

239.

Theo Quy định số 2929/QyĐ-NHNo-TD, Hội đồng xử lý tài sản bảo đảm được thành lập tại:

a)

Trụ sở chính.

b)

Chi nhánh loại I, II.

c)

Trụ sở chính, Chi nhánh loại I.

d)

Trụ sở chính, Chi nhánh loại I, II.

240.

Theo Quy định số 2929/QyĐ-NHNo-TD, Xác định giá khởi điểm bán đấu giá tài sản bảo đảm theo thỏa thuận tại Agribank nơi cấp tín dụng, Agribank có thể thỏa thuận với Bên bảo đảm về giá khởi điểm để đấu giá TSBĐ căn cứ vào giá khởi điểm của phiên đấu giá gần nhất không có người đăng ký mua nhưng tối đa không quá:

a)

01 tháng.

b)

02 tháng.

c)

03 tháng.

d)

06 tháng.

241.

Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp mua bán nhà ở giữa chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở với người mua:

a)

Kể từ thời điểm bên mua nhận bàn giao nhà ở hoặc kể từ thời điểm bên mua thanh toán đủ tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư.

b)

Kể từ thời điểm hoàn thành việc đăng ký giấy nhận quyền sở hữu tài sản là nhà ở.

c)

Kể từ thời điểm thanh lý hợp đồng mua bán nhà ở giữa chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở với người mua.

d)

Tất cả các trường hợp trên.

242.

Theo Quy định số 2929-QyD-NHNo-TD, trong trường hợp không có thỏa thuận (trừ trường hợp TSBĐ bị xử lý ngay theo quy định tại Khoản 1 Điều 300 của Bộ luật Dân sự) thì thời hạn thông báo về việc xử lý TSBĐ của Agribank nơi cấp tín dụng cho bên bảo đảm là:

a)

Trước ít nhất 5 ngày đối với động sản và trước ít nhất 15 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm xử lý TSBĐ.

b)

Trước ít nhất 7 ngày đối với động sản và trước ít nhất 15 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm xử lý TSBĐ.

c)

Trước ít nhất 10 ngày đối với bất động sản và trước ít nhất 15 ngày đối với động sản tính đến thời điểm xử lý TSBĐ.

d)

Trước ít nhất 10 ngày đối với động sản và trước ít nhất 15 ngày đối với bất động sản tính đến thời điểm xử lý TSBĐ.

243.

Tài sản là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đang được vợ (chồng) chiếm hữu thì khi xác lập giao dịch với người thứ ban ngay tình người có quyền xác lập giao dịch là:

a)

Tài sản là tài sản chung vợ chồng nên cả hai cùng xác lập giao dịch hoặc một bên xác lập giao dịch có sự ủy quyền của bên còn lại.

b)

Người đang chiếm hữu tài sản đó.

c)

Không đáp án nào đúng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

244.

Trước  khi kết hôn ông A có phần vốn góp trị giá 5 tỷ đồng vào DN X là tài sản riêng của ông A. Sau khi kết hôn với bà B toàn bộ phần vốn góp và lợi tức có được từ phần vốn góp trên:

a)

Phần vốn góp trị giá 5 tỷ đồng là tài sản riêng của ông A, lợi tức phát sinh sau hôn nhân phát sinh từ tài sản riêng có được trước khi kết hôn nên vẫn thuộc sở hữu riêng của ông A.

b)

Toàn bộ phần vốn góp và lợi tức phát sinh thuộc sở hữu chung của cả hai vợ chồng ông A và bà B.

c)

Phần vốn góp trị giá 5 tỷ đồng là tài sản riêng của ông A, lợi tức phát sinh sau hôn nhân phát sinh từ tài sản riêng có được trước khi kết hôn nên thuộc sở hữu chung của vợ chồng ông A, bà B.

d)

Cả a, b, c.

245.

Theo Quy định số 2929-QyD-NHNo-TD, bán TSBĐ thanh toán theo phương thức trả chậm, trả dần được áp dụng với tài sản có giá trị định giá khi cấp tín dụng:

a)

Từ 50 tỷ đồng trở lên.

b)

Từ 40 tỷ đồng trở lên

c)

Từ 30 tỷ đồng trở lên

d)

Từ 20 tỷ đồng trở lên

246.

Theo Quy định số 2929-QyD-NHNo-TD, thời hạn thanh toán, kỳ hạn thanh toán trả chậm, trả dần trong trường hợp bán TSBĐ theo phương thức trả chậm, trả dần cần phải đáp ứng những điều kiện nào:

a)

Người mua tài sản phải thanh toán cho kỳ thanh toán lần thứ nhất tối thiểu 30% giá trị hợp đồng mua bán chậm nhất trong vòng 45 ngày sau khi ký hợp đồng mua bán

b)

Thời gian thanh toán tối đa 2 năm, kỳ hạn thanh toán tối đa 6 tháng/01 lần, mức trả nợ các kỳ thanh toán trước không thấp hơn bình quân các kỳ sau.

c)

Bên mua tài sản phải thanh toán đúng kỳ hạn theo thỏa thuận. Trường hợp quá hạn tối đa không quá 45 ngày các bên sẽ xử lý theo thỏa thuận tại hợp đồng mua bán tài sản.

d)

Cả a,b,c

247.

Chọn đáp án đúng nhất:

Vốn đối ứng gồm:

a)

Tiền, giá trị tài sản đảm bảo, chi phí nhân công.

b)

Tiền, giá trị tài sản, chi phí nhân công khi khách hàng trực tiếp tham gia phương án/dự án.

c)

Tiền, chi phí nhân công khi khách hàng trực tiếp tham gia phương án/dự án.

d)

Tiền, giá trị tài sản đảm bảo, chi phí nhân công khi khách hàng trực tiếp tham gia phương án/dự án.

248.

Tỷ lệ dư nợ cho vay phục vụ nhu cầu đời sống bị giới hạn như thế nào theo quy định hiện hành của Agribank:

a)

Không bị giới hạn

b)

Không vượt quá 35% tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của Agribank;

c)

Không vượt quá 35% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của Agribank;

d)

Không vượt quá 30% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của Agribank

249.

Thẩm quyền quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với các khoản vay phân công cho Giám đốc Phòng giao dịch giải ngân, quản lý là của:

a)

Giám đốc Chi nhánh loại I.

b)

Giám đốc Chi nhánh loại II.

c)

Giám đốc Chi nhánh cấp trên trực tiếp.

d)

Cả a, b, c.

250.

Một trong các tiêu chí về có khả năng tài chính để trả nợ của khách hàng là:

a)

Không có nợ xấu, nợ đã XLRR, nợ bán VAMC ở Agribank và các TCTD khác tại thời điểm thẩm định, quyết định cho vay.

b)

Không có nợ xấu, nợ đã XLRR ở Agribank và các TCTD khác tại thời điểm thẩm định, quyết định cho vay.

c)

Không có nợ xấu, nợ bán VAMC ở Agribank và các TCTD khác tại thời điểm thẩm định, quyết định cho vay.

d)

Không có nợ xấu ở Agribank và các TCTD khác tại thời điểm thẩm định, quyết định cho vay.

251.

Miễn, giảm lãi tiền vay, phí vay vốn:

Agribank có quyền xem xét quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng vay vốn theo quy định do Hội đồng thành viên ban hành;

a)

Agribank có trách nhiệm xem xét quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng vay vốn theo quy định của Chính phủ;

b)

Agribank có quyền xem xét quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng vay vốn theo quy định của Tổng Giám đốc Agribank;

c)

Agribank có quyền xem xét quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng vay vốn theo quy định của Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank;

252.

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Theo quyết định số 1668/QĐ-HĐTV-KHL, khoản nợ bao gồm:

a)

Số tiền nợ gốc, nợ lãi và phí (nếu có).

b)

Số tiền nợ gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác.

c)

Số tiền nợ gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ mà khách hàng chưa trả theo thỏa thuận cấp tín dụng. 

d)

Số tiền nợ gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nợ mà khách hàng chưa trả. 

253.

Theo quyết định số 1668/QĐ-HĐTV-KHL, mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi nợ đối với khoản nợ phát sinh từ:

a)

Nghiệp vụ cho vay.

b)

Nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh.

c)

Nghiệp vụ cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá.

d)

Nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá.

254.

Chọn đáp án đúng nhất:

Nguyên tắc thực hiện mua, bán nợ:

a)

Agribank không thực hiện bán nợ có truy đòi.

b)

Agribank không mua lại các khoản nợ đã bán.

c)

Agribank không mua lại các khoản nợ đã bán (trừ các khoản nợ đã bán thanh toán bằng trái phiếu đặc biệt).

d)

Cả a và c.

255.

Một trong các điều kiện đối với khoản nợ được Agribank mua là:

a)

Khoản nợ được giao kết hợp pháp, tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật về cấp tín dụng đối với khách hàng.

b)

Khoản nợ được giao kết hợp pháp, đúng thẩm quyền, tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật về cấp tín dụng đối với khách hàng.

c)

Khoản nợ được giao kết hợp pháp, đúng thẩm quyền, tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật và của Agribank về cấp tín dụng đối với khách hàng.

d)

Cả a, b, c.

256.

Bên có quyền xác định giá khởi điểm, giá mua bán nợ, giá chào bán là:

a)

Bên bán nợ.

b)

Bên mua nợ.

c)

Đơn vị có chức năng thẩm định giá.

d)

Cả a và c.

257.

Agribank nơi thực hiện mua, bán nợ có thể thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá khoản nợ để xác định giá mua, bán nợ theo phương thức nào?

a)

Phương thức bán đấu giá.

b)

Phương thức thỏa thuận.

c)

Phương thức chào giá cạnh tranh.

d)

Cả a, b, c.

258.

Agribank nơi thực hiện mua, bán nợ có thể thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá khoản nợ để xác định giá khởi điểm theo phương thức nào?

a)

Phương thức bán đấu giá.

b)

Phương thức thỏa thuận.

c)

Phương thức chào giá cạnh tranh.

d)

Cả a, b, c.

259.

Agribank nơi thực hiện mua, bán nợ có thể thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá khoản nợ để xác định giá chào bán theo phương thức nào?

a)

Phương thức bán đấu giá.

b)

Phương thức thỏa thuận.

c)

Phương thức chào giá cạnh tranh.

d)

Cả a, b, c.

260.

Chủ thể ký kết Hợp đồng mua, bán nợ:

a)

Hợp đồng mua, bán nợ phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật của các bên mua, bán nợ.

b)

Hợp đồng mua, bán nợ phải được ký bởi người đại diện theo ủy quyền của các bên mua, bán nợ.

c)

a hoặc b.

d)

a và b.

261.

Việc công chứng Hợp đồng mua, bán nợ:

a)

Do các bên mua, bán nợ thỏa thuận.

b)

Bắt buộc (theo quy định của pháp luật).

c)

Bắt buộc (theo quy định của Agribank).

d)

Không có quy định.

262.

Cơ sở xác định giá mua nợ là:

a)

Giá mua nợ tối đa do Hội đồng mua, bán nợ phê duyệt

b)

Giá trúng đấu giá trong trường hợp mua nợ thông qua phương thức đấu giá khoản nợ.

c)

a và b.

d)

a hoặc b.

263.

Cơ sở xác định giá bán nợ là:

a)

Giá bán nợ tối thiểu do Hội đồng mua, bán nợ phê duyệt.

b)

Giá chào giá cao nhất hoặc giá trúng đấu giá cao nhất trong trường hợp bán nợ thông qua phương thức bán đấu giá khoản nợ.

c)

a và b.

d)

a hoặc b.

264.

Căn cứ xác định thẩm quyền bán nợ đối với khách hàng có nhiều khoản nợ được bán với các giá khác nhau là:

a)

Khoản nợ có giá bán thấp nhất.

b)

Khoản nợ có giá bán cao nhất.

c)

a và b.

d)

a hoặc b.

265.

Chọn đáp án đúng nhất:

Giám đốc Chi nhánh bán khoản nợ thuộc thẩm quyền cấp tín dụng (tại thời điểm đề xuất bán khoản nợ) trong trường hợp:

a)

Khoản nợ đã hạch toán ngoại bảng trên 5 năm.

b)

Khoản nợ đã hạch toán ngoại bảng trên 5 năm và có giá bán nợ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị nợ xem xét bán.

c)

Khoản nợ đã hạch toán ngoại bảng trên 5 năm tính đến thời điểm xem xét bán nợ có giá bán nợ bằng 50% tổng giá trị nợ xem xét bán.

d)

Khoản nợ đã hạch toán ngoại bảng trên 5 năm tính đến thời điểm xem xét bán nợ có giá bán nợ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị nợ xem xét bán.

266.

Chọn đáp án đúng nhất.

Giám đốc Chi nhánh bán khoản nợ thuộc thẩm quyền cấp tín dụng (tại thời điểm đề xuất bán khoản nợ) trong trường hợp:

a)

Khoản nợ xấu đang hạch toán nội bảng.

b)

Khoản nợ xấu đang hạch toán nội bảng (bao gồm cả các khoản nợ xấu bán cho VAMC theo giá trị thị trường) có giá bán nợ tối thiểu bằng giá trị ghi sổ khoản nợ.

c)

Khoản nợ xấu đang hạch toán nội bảng (bao gồm cả các khoản nợ xấu bán cho VAMC theo giá trị thị trường).

d)

Khoản nợ xấu đang hạch toán nội bảng (không bao gồm các khoản nợ xấu bán cho VAMC theo giá trị thị trường).

267.

Việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản là nhà thép tiền chế, khung nhà xưởng; đường nội bộ và các công trình phụ trợ khác được thực hiện tại:

a)

Văn phòng đăng ký đất đai.

b)

Trung tâm giao dịch bảo đảm tài sản thuộc Bộ Tư Pháp.

c)

UBND cấp xã nơi có tài sản.

d)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

268.

Giao dịch thế chấp tài sản là nhà xưởng hình thành trong tương lai được xây dựng trên đất thuộc loại giao dịch:

a)

Bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản.

b)

Không bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm.

c)

Không đáp án nào đúng.

d)

Cả a và b.

269.

Thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:

a)

Kể từ khi cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký.

b)

Kể từ thời điểm nộp đơn đăng ký giao dịch bảo đảm.

c)

Thời điểm khác do các bên có thỏa thuận.

d)

a hoặc c.

270.

Vốn Điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh là:

a)

Vốn đã góp hoặc cam kết góp của các thành viên công ty/chủ sở hữu công ty và được ghi vào điều lệ công ty.

b)

Vốn góp theo quy định của pháp luật.

c)

Vốn hoạt động chính của Doanh nghiệp.

d)

Vốn cố định của Doanh nghiệp.

271.

Trong doanh nghiệp tư nhân có thuê giám đốc để điều hành hoạt động của doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật là:

a)

Chủ doanh nghiệp.

b)

Chủ tịch hội đồng quản trị.

c)

Giám đốc được thuê.

d)

Theo điều lệ của Doanh nghiệp.

272.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, cuộc họp HĐTV lần thứ nhất trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên được tiến hành khi có số thành viên tham dự họp sở hữu từ bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ trở lên:

a)

51% vốn điều lệ.

b)

65% vốn điều lệ.

c)

75% vốn điều lệ.

d)

50% vốn điều lệ.

273.

Số lượng thành viên tối đa trong công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên là:

a)

40 thành viên

b)

45 thành viên

c)

50 thành viên

d)

55 thành viên

274.

Một hoặc một nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định của Điều lệ Công ty có quyền đề cử người tham gia vào:

a)

Hội đồng quản trị.

b)

Ban kiểm soát.

c)

Ban giám đốc.

d)

a và b.

275.

Khi góp vốn vào công ty bằng tài sản thì:

a)

Tài sản phải được định giá bằng tiền.

b)

Tài sản phải được chuyển quyền sở hữu sang cho công ty.

c)

Chỉ cần định giá và không phải chuyển quyền sở hữu.

d)

Phải định giá và chuyển quyền sở hữu sang cho công ty theo quy định pháp luật.

276.

Chọn đáp án đúng nhất:

Hội đồng quản trị trong Công ty cổ phần có quyền quyết định:

a)

Giá bán Cổ phần.

b)

Giá bán trái phiếu.

c)

Giá bán cổ phiếu.

d)

a và b.

277.

Các cổ đông sáng lập phải góp đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời gian:

a)

60 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b)

90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c)

Một năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

d)

Phải góp ngay.

278.

Giấy phép xây dựng gồm những loại nào theo quy định của Luật xây dựng hiện hành:

a)

Giấy phép xây dựng mới.

b)

Giấy phép sửa chữa, cải tạo.

c)

Giấy phép di dời công trình.

d)

Giấy phép xây dựng có thời hạn

e)

Cả a, b, c và d.

279.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát khi:

a)

Có từ 10 thành viên trở lên.

b)

Có từ 11 thành viên trở lên và phải có một thành viên là tổ chức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của công ty.

c)

Có từ 11 thành viên trở lên.

d)

Các câu trên đều sai.

280.

Hộ kinh doanh sử dụng từ bao nhiêu lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp:

a)

5 lao động thường xuyên.

b)

10 lao động thường xuyên.

c)

20 lao động không thường xuyên.

d)

Không quy định.

281.

Điều kiện để dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là:

a)

Quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng.

b)

Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

c)

Không thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng chính phủ.

d)

Cả 3 đều đúng .

282.

Thời gian hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế là bao nhiêu năm theo quy định:

a)

Không quá 50 năm.

b)

Không quá 60 năm.

c)

Không quá 70 năm.

d)

Tùy vào từng dự án.

283.

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản nào sau đây?

a)

Vốn đầu tư.

b)

Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh; tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

c)

Thu nhập từ đầu tư kinh doanh.

d)

Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

284.

Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

a)

Chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất.

b)

Thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

c)

Được nhà nước bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

d)

Cả a và b.

285.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có bao nhiêu thành viên:

a)

Không vượt quá hai mươi (20)

b)

Không vượt quá ba mươi (30)

c)

Không vượt quá năm mươi (50)

d)

Không vượt quá một trăm (100)

286.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Trong trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quyết định tăng vốn điều lệ bằng cách huy động thêm vốn góp của người khác, công ty sẽ: 

a)

Giữ nguyên trạng thái công ty và thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng ký thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty.

b)

Phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình là Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần.

c)

Phải quản lý theo một loại hình duy nhất là công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.         

d)

Phải quản lý theo một loại hình duy nhất là công ty cổ phần.    

287.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, đối với Công ty cổ phần, quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông là quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bao nhiêu phần trăm trên tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác:       

a)

Nhỏ hơn 35%.      

b)

Bằng hoặc lớn hơn 35%.

c)

Bằng 50%.

d)

Bằng hoặc lớn hơn 50%.

288.

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong các trường hợp nào sau đây: 

a)

Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông.

b)

Công ty mua lại cổ phần đã phát hành.

c)

Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn   .

d)

Tất cả các đáp án trên.

289.

Thời hạn góp vốn của các thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp:

a)

30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b)

60 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c)

90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

d)

120 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

290.

Quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên/các thành viên công ty TNHH không góp đủ vốn điều lệ đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp:

a)

Công ty tiếp tục yêu cầu các thành viên góp đủ vốn theo đúng vốn điều lệ đã đăng ký theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b)

Công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn theo quy định.

c)

Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp.

d)

Công ty tiếp tục yêu cầu các thành viên góp đủ vốn theo đúng vốn điều lệ đã đăng ký theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn theo quy định.

291.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp, Công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu có tổng tài sản là 100 tỷ đồng, Công ty có nhu cầu vay vốn 60 tỷ đồng, hợp đồng vay vốn phải được thông qua bởi:

a)

Giám đốc Công ty.

b)

Chủ tịch hội đồng thành viên Công ty.

c)

Chủ tịch Công ty.

d)

Chủ sở hữu Công ty.

292.

Trong Công ty cổ phần, thẩm quyền thông qua việc vay vốn bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản trong báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất (trừ trường hợp Điều lệ Công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của pháp luật) thuộc về:

a)

Đại hội đồng cổ đông.

b)

Hội đồng thành viên.

c)

Hội đồng quản trị.

d)

Tổng giám đốc hoặc Giám đốc.

293.

Thời hạn tối đa sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là:

a)

50 năm.

b)

70 năm.

c)

90 năm.

d)

Cả a, b, c đều đúng.

294.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của Công ty cổ phần có thời hạn:

a)

2 năm.

b)

3 năm.

c)

4 năm.

d)

Không quá 5 năm.

295.

Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần có thời hạn:

a)

2 năm.

b)

3 năm.

c)

4 năm.

d)

Không quá 5 năm.

296.

Một công ty không được coi là công ty mẹ của công ty khác khi:

a)

Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó.

b)

Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó

c)

Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

d)

Mua hết hàng hóa dịch vụ của công ty đó.

297.

Tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền:

a)

Thế chấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

b)

Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

c)

Thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

d)

Cả a và c.

298.

Kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải trình Đại hội đồng cổ đông những báo cáo nào sau đây:

a)

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty; Báo cáo tài chính; Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty; Báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát.

b)

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty; Báo cáo tài chính; Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty;

c)

Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty; Báo cáo thẩm định của Ban kiểm soát;

299.

Doanh nghiệp nào không được chia, tách ra làm nhiều doanh nghiệp

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

c)

Công ty cổ phần.

d)

Công ty hợp danh.

300.

Doanh nghiệp nào được chuyển đổi thành công ty cổ phần:

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

c)

Doanh nghiệp tư nhân.

d)

Tất cả đáp án trên.