wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI CUỐI KÌ 2 LỚP 12 SỬ

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, thế lực cản trở nền độc lập và thống nhất của nước Việt Nam là

a)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Pháp và tay sai.

c)

đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

d)

thực dân Pháp và chính quyền Sài Gòn.

2.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.

d)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

3.

Điều kiện tiên quyết để Việt Nam thực hiện nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc thời kì 1946 -1954 là có

a)

 

hậu phương vững mạnh về mọi mặt

b)

lực lượng vũ trang ba thứ quân trưởng thành

c)

chính quyền dân chủ nhân dân

d)

sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh

4.

Đâu không phải là đặc điểm của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam giải đoạn 1951 – 1953?

a)

Quân ta giành được nhiều thắng lợi to lớn và toàn diện.

b)

 

Ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.

c)

 

Ta đẩy mạnh các hoạt động trên mặt trận ngoại giao.

d)

 

Lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt.

5.

Thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.

6.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ trong những năm 1961 – 1965, Đảng ta đã chỉ đạo quân dân miền Nam đánh địch trên cả ba mũi giáp công là

a)

 

chính trị, ngoại giao, binh vận.

b)

chính trị, ngoại giao, quân sự.

c)

quân sự, ngoại giao, binh vận.

d)

chính trị, quân sự, binh vận.

7.

Nội dung bước 2 của Kế hoạch Nava (1953 - 1954) mà thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương là

a)

 

phòng ngự chiến lược ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam

b)

tấn công chiến lược ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam

c)

phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tấn công chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương

d)

tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh

8.

Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam gặp phải khó khăn mới nào?

a)

Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp được quốc tế hóa.

b)

Việt Nam chưa được một nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Chính sách chia rẽ đoàn kết ba nước Đông Dương của thực dân Pháp.

d)

Mĩ tăng cường can thiệp, "dính líu trực tiếp" đến cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

9.

Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn làm nòng cốt.

b)

 

quân Mĩ và quân đồng minh trực tiếp tham chiến.

c)

sử dụng chiến thuật “thiết xa vận’, “trực thăng vận”.

d)

sử dụng vũ khí hiện đại của Mĩ.

10.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những địa điểm nào?

a)

 

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang.

b)

Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâyku, Luông Phabang.

c)

Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Luông Phabang.

d)

Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Sầm Nưa.

11.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

“thay màu da trên xác chết”.

b)

“tìm diệt và bình định”.

c)

“dùng người Việt đánh người Việt”

d)

“dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

12.

Nhằm đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chủ trương mở chiến dịch

a)

Điện Biên Phủ.

b)

Thượng Lào.

c)

Tây Nguyên.

d)

Tây Bắc.

13.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (Ngày 18 và 19/12/1946) đã

a)

chọn giải pháp “hòa để tiến”, nhân nhượng với Pháp.

b)

phát động miền Nam kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

 

đề ra đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp.

14.

Trong những năm 1965 - 1968, nhân dân miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ nào?

a)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.

b)

 

Chiến đấu, sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương.

c)

Đảm bảo giao thông thông suốt, phục vụ chiến đấu và sản xuất.

d)

Làm nghĩa vụ hậu phương đối với Việt Nam, Lào, và Camphuchia.

15.

Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 đã mở ra bước ngoặt mớỉ cho cuộc kháng chiến chống Mĩ vì

a)

tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.

b)

quyết định đề hai miền tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước

c)

từ đây nhân dân miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.

d)

đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược của nhân dân ta.

16.

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc sông Bến Hải - Quảng Trị) làm

a)

 

biên giới tạm thời.

b)

giới tuyến quân sự tạm thời.

c)

ranh giới tạm thời.

d)

vị trí tập kết của hai bên.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mở chiến dịch Biên giới (1950)?

a)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

Giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Khai thông biên giới Việt – Trung để mở rộng đường liên lạc quốc tế.

18.

Đến giữa tháng 5/1956, Pháp rút quân khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung điều khoản Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là

a)

thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

b)

tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc Việt Nam.

c)

 

rút hết các căn cứ quân sự ở Đông Dương.

d)

thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

19.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng con đường

a)

đấu tranh ngoại giao chống chế độ Mĩ – Diệm.

b)

bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

đấu tranh chính trị chống chế độ Mĩ – Diệm.

d)

kết hợp bạo lực và hòa bình chống chế độ Mĩ – Diệm.

20.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của thực dân Pháp được đề ra trong bối cảnh lịch sử như thế nào?

a)

Mĩ đã nắm quyền điều khiển cuộc chiến tranh Đông Dương.

b)

Thực dân Pháp đang giữ thế chủ động trên chiến trường.

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.

d)

Thực dân Pháp đã rơi vào thế bị động trên chiến trường.

21.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (1945 – 1954), quan điểm ‘khoan thư sức dân” được thể hiện sâu sắc nhất trong chính sách nào sau đây của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Quyết định cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.

b)

Tiếp tục công cuộc cải cách giáo dục phổ thông một cách sâu rộng.

c)

Mở cuộc vận động lao động sản xất và thực hành tiết kiệm.

d)

Mở Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc

22.

Chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và CNXH của Đảng ta trong thời kì 1945 – 1954 là

a)

 

thực hiện vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

b)

làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

c)

xây dựng CNXH ở miền Bắc và chống Pháp ở miền Nam.

d)

tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trên cả hai miền Nam – Bắc.

23.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Trận Điện Biên Phủ ở Lai Châu.

24.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải bắt đầu ngồi vào bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

 

Chiến dịch Hồ Chí Minh (30/4/1975).

d)

Chiến dịch Tây Nguyên (24/3/1975).

25.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Chiến dịch chủ động tiến công lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Đánh dấu bước phát triển mới cuộc kháng chiến, Pháp rơi vào thế phòng ngự bị động.

26.

Ở Việt Nam, ngày 20/12/1960, tổ chức nào được thành lập?

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Trung ương Cục miền Nam.

d)

 

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

27.

Từ năm 1961 đến năm 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

28.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

bước đầu phá sản Kế hoạch Nava của Pháp

b)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

c)

làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Nava của Pháp

d)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

29.

Nội dung bước 1 của Kế hoạch Nava (1953 - 1954) mà thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương là

a)

phòng ngự chiến lược ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam

b)

tấn công chiến lược ở hai miền Nam - Bắc Việt Nam

c)

tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, phòng ngự chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương

d)

phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tấn công chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương

30.

Nhiệm vụ chủ yếu của nhân dân miền Nam trong các năm 1954 – 1960 là

a)

chống chế độ Mĩ – Diệm, gìn giữ và phát triển lực lượng.

b)

phục hồi và phát triển kinh tế công, nông nghiệp.

c)

tổng tiến công và nổi giành thắng lợi cuối cùng.

d)

xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH.

31.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) chiến dịch phản công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam là

a)

Tây Bắc cuối năm 1953.

b)

Biên giới thu – đông (1950).

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

 

Việt Bắc thu – đông (1947).

32.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì

a)

chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tinh trạng khủng hoảng.

b)

Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.

c)

thời cơ để cách mạng miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.

d)

Mĩ – Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.

33.

Mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng hoàn toàn miền Bắc.

b)

tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng miền Bắc Việt Nam.

c)

giải phóng hoàn toàn miền Bắc, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Việt Nam.

d)

tiêu diệt lực lượng địch ở Điện Biên Phủ; giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

34.

Nội dung nào sau đây không có trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Các bên thực hiện cuộc tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.

b)

Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương.

d)

Lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới về lãnh thổ phân chia hai miền Nam - Bắc.

35.

Tại Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò

a)

quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.

d)

quan trọng nhất đối với sự nghiệp bảo vệ miền Bắc.

36.

Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì

a)

ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

b)

ta bắt đầu giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

37.

“Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là

a)

“trực thăng vận”.

b)

“thiết xa vận”.

c)

“Ấp chiến lược”.

d)

“bình định và tìm diệt”.

38.

Trong đông - xuân 1953 - 1954, quân ta đã chủ động tiến công quân Pháp ở các hướng

a)

Tây Bắc, Trung Lào, Trung Bộ, Nam Đông Dương

b)

 

Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên

c)

Tây Bắc, Bắc Tây Nguyên, Trung Bộ, Thượng Lào

d)

 

Tây Bắc, Thượng Lào, Trung Bộ, Nam Đông Dương

39.

Mục đích của Đảng Cộng sản Đông Dương khi chủ trương mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 là

a)

phân tán lực lượng cơ động chiến lược của địch ở đồng bằng Bắc Bộ.

b)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.

c)

tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính.

d)

giành thắng lợi quyết định buộc Pháp phải từ bỏ dã tâm xâm lược.

40.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở đầu cho sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới?

a)

Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Mậu Thân (1968)

b)

Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không (1972)

41.

Để đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ, quân dân miền Nam đã tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược là

a)

rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

b)

nông thôn, đồng bằng ven biển và đô thị.

c)

 

rừng núi, đồng bằng ven biển và nông thôn.

d)

rừng núi, đồng bằng ven biển và đô thị.

42.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

c)

Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước

d)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam

43.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?

a)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

c)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.

44.

Nội dung nào sau đây không phải là âm mưu của Pháp trong Kế hoạch Nava?

a)

Chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược.

b)

Tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4, thiết lập Hành lang Đông – Tây.

c)

Phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)

Ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực, xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh.

45.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”. Nội dung đoạn trích trên được dẫn từ tư liệu nào dưới đây?

a)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam

b)

 

Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam

d)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh

46.

Bước vào năm 1950, sự kiện nào tạo thuận lợi to lớn cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

b)

Pháp sa lầy ở chiến trường châu Phi.

c)

Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị phá sản.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới dành thắng lợi hoàn toàn.

47.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam Việt Nam?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.

b)

Thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Buộc Mĩ phải ngừng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội - Hải Phòng

d)

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

48.

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của thực dân Pháp được đề ra trong bối cảnh lịch sử như thế nào?

a)

Thực dân Pháp đã rơi vào thế bị động trên chiến trường.

b)

 

Tất cả các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.

c)

Mĩ đã nắm quyền điều khiển cuộc chiến tranh Đông Dương.

d)

Thực dân Pháp đang giữ thế chủ động trên chiến trường.

49.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta thắng lợi đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những địa điểm nào?

a)

Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang.

b)

Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Luông Phabang.

c)

Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâyku, Luông Phabang.

d)

Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Sầm Nưa.

50.

Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam gặp phải khó khăn mới nào?

a)

Việt Nam chưa được một nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp được quốc tế hóa.

c)

Mĩ tăng cường can thiệp, "dính líu trực tiếp" đến cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Chính sách chia rẽ đoàn kết ba nước Đông Dương của thực dân Pháp.

51.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”. Nội dung đoạn trích trên được dẫn từ văn kiện nào?

a)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

b)

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

52.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến, Pháp rơi vào thế phòng ngự bị động.

b)

Chiến dịch chủ động tiến công lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

53.

Đảng, Chính phủ Việt Nam chủ trương đánh Pháp ở Nam Bộ từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 vì chúng

a)

được thực dân Anh và phát xít Nhật giúp sức.

b)

không có điều kiện ở lại Việt Nam lâu dài.

c)

sớm lộ rõ âm mưu và hành động xâm lược.

d)

 

mới quay trở lại xâm lược Việt Nam nên còn yếu.

54.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của việc kí Hiệp định Sơ bộ (tháng 3/1946)?

a)

Đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước nhanh chóng.

b)

Pháp đưa quân ra miền Bắc một cách nhanh chóng và thuận lợi.

c)

Việt Nam có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền.

d)

Việt Nam tránh được việc đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

55.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) được xem là 

a)

đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.

b)

 

đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

đại hội thực hiện thắng lợi cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

d)

đại hội giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.

56.

Nhiệm vụ cấp bách của nước Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 về văn hóa - giáo dục là

a)

thành lập trường học các cấp phổ thông và đại học.

b)

xóa nạn mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân.

c)

 

thành lập Nha Bình dân học vụ diệt giặc dốt.

d)

đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục.

57.

Đảng xác định Trung Hoa Dân quốc không là kẻ thù chính của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì chúng

a)

vào nước ta với âm mưu chỉ cướp lương thực.

b)

không phải là một nước đế quốc, thực dân.

c)

 

vào nước ta với tư cách là đại diện của phe Đồng minh.

d)

 

chỉ thực hiện nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.

58.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì? 

a)

 

Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

b)

Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

c)

Tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

d)

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

59.

Một trong những điểm khác của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam so với Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là gì? 

a)

Quy định vị trí đóng quân của các bên.

b)

Ký kết sau khi có thắng lợi quân sự quyết định.

c)

Các nước đế quốc rút quân về nước.

d)

Các nước đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

60.

Nhiệm vụ cấp bách của nước Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 về văn hóa - giáo dục là 

a)

xóa nạn mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân.

b)

thành lập Nha Bình dân học vụ diệt giặc dốt.

c)

thành lập trường học các cấp phổ thông và đại học.

d)

đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục.

61.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng hoàn toàn có thể đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ? 

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

c)

Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).

d)

Chiến thắng Ba Gia (Quãng Ngãi).

62.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (tháng 3/1946) nhằm

a)

tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

b)

 

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.

c)

tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.

d)

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

63.

Giới tuyến phân chia phạm vi hoạt động của quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc tại Việt Nam là

a)

vĩ tuyến 21.

b)

vĩ tuyến 16.

c)

vĩ tuyến 38.

d)

 

vĩ tuyến 17.

64.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954), mặt trận nào có vai trò quyết định trong việc làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của kẻ thù? 

a)

 

Quân sự.

b)

 

Ngoại giao.

c)

 

Chính trị.

d)

Kinh tế.

65.

Một trong những ý nghĩa của việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam là 

a)

mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc.

b)

buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

d)

là mốc đánh dấu cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”.

66.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa đánh vừa bồi dưỡng sức dân, vừa đánh vừa chuyển hóa so sánh lực lượng giữa ta và địch, đồng thời tận dụng những chuyển biến của tình hình quốc tế có lợi cho cuộc kháng chiến, giành thắng lợi từng bước, đánh bại từng kế hoạch chiến tranh của Pháp, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.” Điều này chứng minh cho nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta? 

a)

Toàn dân

b)

Tự lực cánh sinh.

c)

Trường kì.

d)

Toàn diện.

67.

Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 với tư cách

a)

đồng minh của Việt Nam.

b)

quân Đồng minh.

c)

 

đồng minh của phát xít.

d)

các nước phát xít.

68.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954) , chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” của Đảng Cộng sản Đông Dương đem đến thắng lợi của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến dịch Tây Bắc năm 1953.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

69.

Thắng lợi nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? 

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Phong trào Đồng khởi (1960).

d)

Cuộc chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965).

70.

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...”. Đoạn văn trên được trích dẫn từ văn kiện nào? 

a)

Lời “Hịch” của Mặt trận Việt Minh.

b)

Thư của Chủ tịch gửi đồng bào cả nước.

c)

Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.

71.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của dân tộc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là 

a)

 

phát xít Nhật.

b)

thực dân Anh.

c)

 

thực dân Pháp.

d)

 

đế quốc Mĩ.

72.

Để đánh bại bước đầu tiên của Kế hoạch Nava, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương 

a)

giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc bằng các cuộc tiến công chiến lược.

d)

tránh giao chiến với địch ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

73.

Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công quy mô lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương 

a)

triển khai phương án “đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

 

triển khai phương án “đánh chắc, tiến chắc”.

c)

chủ động lui về thế phòng ngự chiến lược.

d)

“Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

74.

Những câu thơ dưới đây nói về cuộc chiến đấu tại mặt trận nào của quân dân miền Nam năm 1972?

“Đò qua Thạch Hãn xin chèo nhẹ

Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.

Có tuổi hai mươi đã hóa thành sóng nước

Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm”

(Lê Bá Dương – Đò xuôi Thạch Hãn)

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Phước Long.

c)

 

Tây Nguyên.

d)

Quảng Trị.

75.

Để giải quyết căn bản nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, biện pháp hàng đầu là phát động phong trào

a)

 

nhường cơm sẻ áo.

b)

lập hũ gạo cứu đói.

c)

tăng gia sản xuất.

d)

 

tổ chức ngày đồng tâm.

76.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò 

a)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

quyết định trực tiếp đối với sự phát triển cách mạng cả nước.

c)

quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả nước.

d)

quan trọng nhất đối với sự nghiệp bảo vệ miền Bắc.

77.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì 

a)

thời cơ để cách mạng miền Nam khởi nghĩa giành chính quyền đã chín muồi.

b)

Mĩ - Diệm sử dụng bạo lực phản cách mạng để đàn áp nhân dân miền Nam.

c)

chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm rơi vào tình trạng khủng hoảng.

d)

Mĩ đã đưa quân vào miền Nam trực tiếp tham chiến.

78.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam? 

a)

Mùa khô 1965 - 1966.

b)

Vạn Tường (1965).

c)

Mùa khô 1966 - 1967.

d)

Ấp Bắc (1963).

79.

Sự kiện tác động trực tiếp buộc Đảng và Chính phủ ta phải phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1946 là

a)

quân Pháp gây ra vụ thảm sát ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh (Hà Nội).

b)

quân Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

c)

quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

d)

quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

80.

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì

a)

ta bắt đầu giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

b)

ta tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

buộc Pháp phải bắt đầu chuyển sang đánh lâu dài với ta.

81.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947? 

a)

Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính với các chiến trường khác.

b)

Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.

c)

Là chiến dịch chủ động có quy mô lớn đầu tiên của ta.

d)

 

Là chiến dịch đánh vận động có quy mô lớn của quân đội ta.

82.

Phương châm tiến hành cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là 

a)

tích cực, chủ động, cơ động và linh hoạt.

b)

đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

đánh du kích ngắn ngày.

d)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

83.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Đông Dương được đánh giá là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”

a)

Đại hội đại biểu lần thứ nhất (tháng 3 - 1935).

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II (tháng 2 - 1951).

c)

Đại hội đại biểu lần thứ III (tháng 9 - 1960).

d)

Đại hội đại biểu lần thứ IV (tháng 12 - 1976).