wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tìm Hiểu Thông Điệp Fratelli Tutti (C.3)

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Sự sống hiện hữu ở những chỗ nào ? (Số 87)

a)

Có sự liên hệ.

b)

Có sự hiệp thông, có tình huynh đệ.

c)

Nơi sự sống mạnh hơn sự chết.

d)

Tất cả các ý trên.

2.

Các thói quen xuất hiện trong các nhân đức luân lý là gì? (Số 91)

a)

Dũng cảm, tỉnh thức, chăm chỉ.

b)

Phản ứng, tự do, bình đẳng.

c)

Khiêm nhường, cần cù, vâng phục.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

3.

Để thực hành các nhân đức luân lý thì cần đến đức tính nào? (Số 91)

a)

Đức tin

b)

Đức mến

c)

Đức ái

d)

Đức cậy

4.

Một tình yêu có khả năng vượt ra khỏi các ranh giới là nền tảng của những gì, trong mọi thành phố và quốc gia người ta có thể gọi đó là gì ? (Số 99)

a)

Tình huynh đệ.

b)

Tình bằng hữu xã hội.

c)

Tình bạn hữu.

d)

Tình cảm nồng hậu.

5.

Tình liên đới có nghĩa là gì ? (Số 116)

a)

Là suy nghĩ và hành động theo quan niệm cộng đoàn, muốn nói lên rằng cuộc sống của mọi người phải ưu tiên hơn.

b)

Là chiến đấu chống lại những nguyên nhân gây ra như cảnh đói nghèo, bất bình đẳng, thiếu việc làm, đất đai nhà ở…

c)

Là thứ nền văn minh của mỗi người chúng ta.

d)

Cả A và B.

6.

“Thiên Chúa ban thế giới này cho toàn nhân loại để nuôi dưỡng mọi thành phần của nhân loại ấy, không loại trừ hay thiên vị ai.” Đây là lời tuyên bố của vị thánh nào? (Số 120)

a)

Thánh Phaolô VI

b)

Thánh Gioan Phaolô II

c)

Thánh Gioan Vianney

d)

Thánh Gioan Baotixita

7.

Tình liên đới là như thế nào? (Số 114)

a)

Là một nhân đức đối thần và thái độ xã hội

b)

Là một nhân đức nhân bản và thái độ xã hội

c)

Là một nhân đức luân lý và thái độ xã hội

d)

Tất cả các ý trên

8.

Tình yêu trưởng thành, chân thực và tình bằng hữu đích thực bắt nguồn từ đâu?

a)

Từ những tâm hồn mở ra cho sự lớn mạnh nhờ các mối tương quan với tha nhân.

b)

Từ những buổi gặp gỡ, vui chơi.

c)

Từ những mối tương quan sâu đậm với bạn bè với tha nhân.

d)

Từ chính bản thân của mỗi chúng ta.

9.

Tất cả các ý kiến dưới đây ý kiến nào nói sai về nguyên tắc của việc sử dụng của cải vật chất là gì?

a)

Là quyền tự nhiên và có trước đều liên quan tới tài sản cần thiết cho sự hoàn thành những con người.

b)

Là nguyên tắc thứ yếu của toàn bộ trật tự đạo đức và xã hội.

c)

Là nguyên tắc đầu tiên của toàn bộ trật tự đạo đức và xã hội.

d)

Cả A và B

10.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu là gì ? (Số 123)

a)

Là một ơn gọi cao cả hướng đến việc sản xuất của cải và cải thiện thế giới này.

b)

Là một nhu cầu việc làm để cải thiện đời sống cho mọi người.

c)

Là một quà tặng mà Thiên Chúa ban tặng và hướng đi cho chúng ta một cách rõ ràng để giúp ta xóa đói giảm nghèo.

d)

Là kinh doanh về nhiều mặt nhiều loại hàng hóa.

11.

Việc đầu cơ tích trữ tài sản của một ít người nhưng phải bảo đảm quyền gì? (Số 122)

a)

Quyền của kinh tế, chính trị, xã hội.

b)

Quyền của các quốc gia và dân tộc.

c)

Quyền của các cá nhân.

d)

Tất các các ý trên.

12.

“Người nghèo và khách hành hương phải được đối xử với sự chăm sóc ân cần và quan tâm nhất.” Đây là câu nói của vị thánh nào? (Số 90)

a)

Thánh Tôma Aquinô.

b)

Thánh Augustinô.

c)

Thánh Phanxicô.

d)

Thánh Biển Đức.

13.

Tình huynh đệ đòi hỏi và đề cao đến cái gì? (Số 103)

a)

Tự do và bình đẳng.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Bình đẳng và phong phú.

d)

Tất cả các ý trên.

14.

Tình bằng hữu xã hội và tình huynh đệ phổ quát nhất thiết đòi hỏi nhìn nhận giá trị nào? (Số 106)

a)

Giá trị của từng cá nhân.

b)

Giá trị của mỗi con người luôn luôn và ở khắp mọi nơi.

c)

Giá trị của cuộc sống.

d)

Tất cả các ý trên.

15.

Trong cõi thẳm sâu của mỗi tâm hồn tình yêu luôn tạo nên gì? (Số 88)

a)

Tương quan với một nhóm nhỏ

b)

Tạo dựng để yêu và tìm một sự sống trọn vẹn nơi người khác.

c)

Ràng buộc và mở rộng sự sống.

d)

Cả A và B.

16.

Quyền căn bản để tồn tại và phát triển của các dân tộc là gì?

a)

Quyền của xã hội và các dân tộc.

b)

Quyền của các nhóm nhỏ.

c)

Quyền bình đẳng.

d)

Quyền của cá nhân, xã hội và các dân tộc.

17.

“Đều không được cản trở nhưng phải chủ đọng làm cho việc áp dụng được dễ dàng.” Đây là câu nói của vị thánh nào? (Số 120)

a)

Thánh Phaolô VI.

b)

Thánh Gioan.

c)

Thánh Đa Minh Savio.

d)

Thánh Maria Goretti.

18.

Quyền tư hữu bao giờ cũng đi kèm với nguyên tắc đầu tiên và có trước về sự lệ thuộc của mọi quyền tư hữu đối với mục đích chung của cải trên trần gian này như thế đó là quyền gì?

a)

Quyền sử dụng những của cải đó của mọi người.

b)

Quyền được tự do chọn lựa cuộc sống này.

c)

Quyền tự do kinh doanh và thị trường.

d)

Cả A,B và C.

19.

Bình đẳng là gì? (Số 104)

a)

Là một tình trạng mà trong đó tất cả mọi người đều có sự hòa hợp với nhau.

b)

Là sự tiếp cận bình đẳng đối với hàng hóa và dịch vụ xã hội.

c)

Là kết quả của việc vun xới tình huynh đệ cách ý thức và cẩn thận.

d)

Là một sự tự do hướng tới một tình yêu đích thực mà Thiên Chúa trao tặng cho mỗi người.

20.

Về phần mình có một vị thánh đã giải thích rằng nói cách nghiêm túc, các nhân đức khác, không có đức ái, không hoàn tất các điều răn “ theo cách Thiên Chúa muốn ta phải hoàn tất” Đây là lời giải thích của vị thánh nào? (Số 91)

a)

Thánh Bonaventura.

b)

Thánh Martinô.

c)

Thánh Vinh Sơn.

d)

Thánh Laurensô.