Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Sinh Học giữa kì II
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 5mins
Thành phần nào của tế bào có vai trò tiếp nhận phân tử tín hiệu?
Thụ thể.
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Nhân tế bào.
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra gồm bao nhiêu bước? 1.
1
2
3
4
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra gồm các giai đoạn
tiếp nhận - truyền tin – đáp ứng.
truyền tin – tiếp nhận - đáp ứng.
tiếp nhận - đáp ứng - truyền tin
đáp ứng - truyền tin - tiếp nhận.
Ý nghĩa của quá trình truyền tin giữa các tế bào là giúp
các tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
điều hòa các hoạt động sống trong cơ thể.
cơ thể thực hiện các hoạt động sống một cách chính xác.
tế bào đáp ứng với các kích thích từ môi trường bên ngoài.
Tế bào đáp ứng với tín hiệu thông qua các hoạt động nào sau đây?
Phiên mã.
Phiên mã , tổng hợp ptotein.
Điều hòa hoạt động của tế vào.
Điều hòa trao đổi chất.
Hoạt động nào sau đây của tế bào khởi động cho quá trình truyền tin?
Phân tử tín hiệu này liên kết với protein thụ thể.
Phân tử tín hiệu hoạt hóa chuối các phân tử truyền tin.
Tế bào thực hiện phiên mã và dịch mã.
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
Các phân tử truyền tin trong con đường truyền tín hiệu:
(1), (2), (3) là các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào. (1), (2), (3) lần lượt là
truyền tin, tiếp nhận, đáp ứng.
đáp ứng, tiếp nhận, truyền tin.
tiếp nhận, truyền tin, đáp ứng.
tiếp nhận, đáp ứng, truyền tin.
Trường hợp sự tiếp xúc giữa kháng nguyên và kháng thể thuộc kiểu truyền tin nào?
Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ
Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp
Truyền tin qua khoảng cách xa.
Tế bào đáp ứng với tín hiệu thông qua các hoạt động nào sau đây?
I. Phiên mã.
II. Tổng hợp ptotein.
III. Điều hòa hoạt động của tế vào.
IV. Tích luỹ nước
I,II,IV
I,II,III
I,III,IV
II,III,IV
Hoạt động nào sau đây của tế bào khởi động cho quá trình truyền tin?
Phân tử tín hiệu này liên kết với protein thụ thể.
Phân tử tín hiệu hoạt hóa chuối các phân tử truyền tin.
Tế bào thực hiện phiên mã và dịch mã.
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng
thời gian từ lúc tế bào hình thành cho đến khi kết thúc phân chia
thời gian kì trung gian.
thời gian của quá trình nguyên phân.
thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân.
Trong một chu kỳ tế bào, kỳ nào diễn ra dài nhất?
Kỳ cuối.
Kỳ đầu.
Kỳ giữa.
Kỳ trung gian
Trong 1 chu kỳ tế bào, kỳ trung gian được chia làm mấy pha?
1 pha.
2 pha.
3 pha.
4 pha.
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là:
G1, S, G2
G2, G2, S
S, G2, G1
S, G1, G
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân.
G1, S, G2, nguyên phân.
S, G1, G2, nguyên phân.
G2, G1, S, nguyên phân.
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kỳ trung gian là
tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
trung thể và ADN tự nhân đôi.
nhiễm sắc thể và ADN tự nhân đôi.
trung thể và nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
G1.
G2.
S
Nguyên phân
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là:
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Nhân đôi ADN và NST.
NST tự nhân đôi.
ADN tự nhân đôi.
Trong chu kỳ tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là:
Phân chia NST và phân chia tế bào chất
Nhân đôi và phân chia NST
Nguyên phân và giảm phân
Nhân đôi NST và tổng hợp các chất
Nguyên nhân gây ra ung thư là do?
Tế bào chết theo chương trình.
Tế bào không phân chia.
Tế bào phân chia mất kiểm soát.
Tế bào dừng phân chia
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần giảm bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào
Trong chu kỳ tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng NST.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau
Trong chu kỳ tế bào, thời điểm dễ gây đột biến gen nhất là:
Pha S
Pha G1
Pha M
Pha G2
Trong chu kỳ tế bào, pha M còn được gọi là pha:
Tổng hợp các chất
Nhân đôi
Phân chia NST.
Phân bào
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi:
Sinh tổng hợp đầy đủ các chất.
NST hoàn thành nhân đôi.
Có tín hiệu phân bào.
Kích thước tế bào đủ lớn
Tín hiệu phân bào khiến cho tế bào trong cơ thể đa bào
Sinh tổng hợp các chất.
Nhân đôi NST.
Ngừng hoạt động.
Phân chia tế bào
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào.
Trong chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng NST.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau
. Có các phát biểu sau về kì trung gian: (1) Có 3 pha: G1, S và G2 (2) Chiếm phần lớn thời gian trong chu kỳ tế bào. (3) Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào. (4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào. Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
(1), (2)
(3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Có các phát biểu sau về kì trung gian: (1) Phân chia tế bào chất (2) Thời gian dài nhất trong chu kỳ tế bào. (3) Tổng hợp tế bào chất và bào quan cho tế bào ở pha G1. (4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào. Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
(1), (2)
(2), (3)
(3), (4)
(1), (2), (3), (4)
Bệnh ung thư là ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Chu kỳ tế bào nào ở người có thời gian ngắn nhất
Tế bào ruột
Tế bào gan
Tế bào phôi
Tế bào cơ
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
Tế bào cơ niêm mạc miệng.
Tế bào gan.
Bạch cầu.
Tế bào thần kinh.
Ở người, loại tế bào nào không bao giờ phân chia
Tế bào da.
Tế bào gan.
Đại thực bào.
Tế bào thận.
Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể dẫn tới
Bệnh đãng trí
Các bệnh, tật di truyền
Bệnh ung thư
Bệnh động kinh.
Quá trình phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở loại tế bào:
Vi khuẩn và virus.
Tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng.
Giao tử.
Tế bào sinh dưỡng.
Quá trình phân chia nhân trong một chu kỳ nguyên phân bao gồm
Một kỳ
Ba kỳ
Hai kỳ
Bốn kỳ
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân?
Kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa.
Kỳ sau, kỳ giữa, kỳ đầu, kỳ cuối.
Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.
Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối.
Trong kỳ đầu của nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây?
Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép
Bắt đầu co xoắn lại
Co xoắn tối đa
Bắt đầu dãn xoắn
Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn là sự kiện xảy ra ở
Kì giữa
Kì sau
Kì đầu
Kì cuối
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất ở kỳ
Đầu.
Giữa .
Sau.
Cuối.
Ở sinh vật nhân thực, một tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân có hiện tượng
Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại, xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại, xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng di chuyển về một cực của tế bào.
Mỗi nhiễm sắc thể kép tách ra thành hai nhiễm sắc tử, mỗi nhiễm sắc tử tiến về một cực của tế bào và trở thành nhiễm sắc thể đơn.
Ở kì giữa của nguyên phân, các NST kép sắp xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo ?
4 hàng
3 hàng
2 hàng
1 hàng
Ở kì giữa nguyên phân, các NST:
Tiếp hợp với các NST tương đồng của chúng
Di chuyển về các trung thể
Xếp thẳng hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào
Tháo mở xoắn và trở nên ìt kết đặc hơn
Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách
Tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
Kéo dài màng tế bào.
Thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
Tạo thành Xenlulozo tại mặt phẳng xích đạo
Kết quả của nguyên phân là từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân tạo ra:
2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n giống tế bào mẹ.
2 tế bào con mang bộ NST đơn bội n khác tế bào mẹ.
4 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội n.
Nhiều cơ thể đơn bào.
Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
Thực hiện chức năng sinh sản, sinh trưởng, tái sinh các mô và các bộ phận bị tổn thương.
Truyền đạt, duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ.
Tăng số lượng tế bào trong thời gian ngắn.
Giúp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
Đối với sinh vật đơn bào nhân thực, nguyên phân có ý nghĩa là
Cơ chế của sinh sản hữu tính.
Cơ chế của sinh sản vô tính.
Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
Giúp cơ thể thay thế các mô bị tổn thương.
Quá trình giảm phân xảy ra ở
Tế bào sinh dục trưởng thành
Tế bào sinh dưỡng.
Hợp tử.
Giao tử.
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì sau.
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST đơn.
n NST kép.
2n NST đơn.
2n NST kép.
Kết thúc lần phân bào I trong giảm phân, các nhiễm sắc thể trong tế bào ở trạng thái:
Đơn, dãn xoắn
Kép, dãn xoắn
Đơn co xoắn
Kép, co xoắn
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
Tăng gấp đôi.
Bằng.
Giảm một nửa.
Ít hơn một vài cặp.
Số lượng NST ở tế bào con được sinh ra qua giảm phân?
Giống hệt tế bào mẹ (2n)
Giảm đi một nửa (n)
Gấp đôi tế bào mẹ (4n)
Gấp ba tế bào mẹ (6n)
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở:
Kì trung gian.
Kì giữa của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm.
Kì đầu của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm.
Kì cuối của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm.
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
Kết quả sau lần phân bào của giảm phân đã tạo nên:
Các hợp tử.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào giao tử đực hoặc cái với bộ NST đơn bội.
Tế bào xôma.
Một tế bào sinh tinh, qua giảm phân tạo ra mấy tinh trùng?
2
4
8
1 tinh trùng và 3 thể cực
Cơ chế duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính?
Quá trình nguyên phân và giảm phân
Quá trình giảm phân và thụ tinh
Quá trình nguyên phân và thụ tinh
Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Ở Giảm Phân II, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng ?
Hai hàng
Một hàng
Ba hàng
Bốn hàng
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
Tăng gấp đôi
Bằng
Giảm một nửa
Tăng gấp ba
Trong chu kỳ tế bào, nguyên phân bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là:
Phân chia NST và phân chia tế bào chất
Nhân đôi và phân chia NST
Nguyên phân và giảm phân
Nhân đôi NST và tổng hợp các chất
Quá trình nguyên phân không bao gồm kì nào sau đây ?
Kì trung gian
Kì giữa
Kì đầu
Kì cuối
Ở kì đầu của nguyên phân không xảy ra sự kiện nào dưới đây ?
Màng nhân dần tiêu biến
NST dần co xoắn
Các nhiễm sắc tử tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào
Thoi phân bào dần xuất hiện
Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ
Đầu.
Giữa.
Sau .
Cuối.
Trong nguyên phân sự phân chia NST nhìn thấy rõ nhất ở kì:
Kì sau
Kì đầu
Kì giữa
Kì cuối
Sự phân chia tế bào chất diễn ra rõ nhất ở kì nào của nguyên phân ?
Kì cuối
Kì sau
Kì giữa
Kì đầu
Hiện tượng không xảy ra ở kỳ cuối là:
Thoi phân bào biến mất
Các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn
Màng nhân và nhân con xuất hiện
Nhiễm sắc thể tiếp tục nhân đôi
Vì sao trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng vách ngăn
Vì tế bào không có trung thể.
Vì màng tế bào không thể co dãn.
Vì tế bào thực vật có vách xellulozơ.
Vì tế bào thực vật không tách tế bào chất hoàn toàn thành 2 tế bào con.
Câu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể đa bào lớn lên.
Đối với một số vi sinh vật nhân thực, nguyên phân là cơ chế sinh sản vô tính.
Giúp cơ thể tái sinh mô và cơ quan bị tổn thương.
Tạo nên sự đa dạng về mặt di truyền ở thế hệ sau.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với kì cuối I của giảm phân?
Có hai tế bào con
Các NST ở dạng sợi kép
Các tế bào con có số lượng NST bằng một nửa tế bào gốc
Các NST ở dạng sợi đơn
Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điểm giống nhau là:
Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn
Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép
Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể
Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào
Điểm nào ở giảm phân I và giảm phân II là không giống nhau?
Sự xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể
Sự phân li của các nhiễm sắc thể
Đặc điểm của lần phân bào II trong giảm phân là:
Không xảy ra tự nhân đôi nhiễm sắc thể
Các nhiễm sắc thể trong tế bào là 2n ở mỗi kỳ
Các nhiễm sắc thể trong tế bào là n ở mỗi kì
Có xảy ra tiếp hợp nhiễm sắc thể
Trong giảm phân sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
Kì sau của lần phân bào II.
Kì sau của lần phân bào I.
Kì cuối của lần phân bào I.
Kì cuối của lần phân bào II
Phát biểu sau đây đúng với sự phân li của các nhiễm sắc thể ở kỳ sau I của giảm phân là:
Phân li ở trạng thái đơn
Phân li nhưng không tách tâm động
Chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Phát biểu sau đây đúng khi nói về giảm phân là:
Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể
Có một lần phân bào
Chỉ xảy ra ở các tế bào xôma
Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của giảm phân?
Tạo sự đa dạng về di truyền ở những loài sinh sản hữu tính
Kết hợp với sự thụ tinh, giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp trong sinh sản hữu tính
Tạo giao tử trong sinh sản
Tăng nhanh số lượng tế bào giúp cơ thể lớn nhanh
Đặc điểm kì đầu của giảm phân I là
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các NST được nhân đôi và dính với nhau ở tâm động
Có sự trao đổi chéo các đoạn crômatit trong cặp NST kép tương đồng
Các NST kép dãn xoắn
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là:
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể
Diễn biến xảy ra ở kì sau của quá trình giảm phân 1 là
Nhiễm sắc thể kép tập trung thành hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa
Nhiễm sắc thể kép di chuyển về 2 cực tế bào nhờ thoi phân bào
Nhiễm sắc thể sắp xếp 1 hàng trên thoi phân bào
Để cho vật nuôi sinh sản theo ý muốn, người ta có thể sử dụng biện pháp nào để kích thích quá trình sinh sản cho vật nuôi?
tiêm huyết thanh
tiêm hormone sinh dục
chế độ ăn nhiều protein
chế độ ăn nhiều lipid
Để cho các cây thanh long ra hoa trái vụ, bà con nông dân thường áp dụng biện pháp nào?
Tưới nước vào ban đêm.
Bón phân vào ban đêm.
Chọn giống cây
Thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm.
Có bao nhiêu phát biểu trong các phát biểu sau là đúng khi nói về quá trình nguyên phân?
I. Nguyên phân gồm các kì: kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
II. Là hình thức phân chia tế bào chỉ diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai của sinh vật nhân thực.
III. Trong quá trình nguyên phân diễn ra sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
IV. Nếu không có đột biến diễn ra thì khi kết thúc nguyên phân sẽ tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ ban đầu.
4
3
2
1
Cho các phát biểu sau đây
I. Ở kì giữa I, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại, trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
II. Ở kì cuối II, các nhiễm sắc thể kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn, màng nhân và nhân con dần xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến.
III. Các nhiễm sắc thể co xoắn lại ở kì đầu II.
IV. Ở kì sau I, mỗi nhiễm sắc thể kép tách ra tạo thành 2 nhiễm sắc thể đơn, mỗi nhiễm sắc thể đi về 1 cực của tế bào.
Số phát biểu sai về quá trình giảm phân là
1
0
3
2
Các hoạt động của nhiễm sắc thể trong kì đầu của giảm phân I theo thứ tự là
I. Các nhiễm sắc thể kép co xoắn.
II. Từng cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp với nhau.
III. Có thể xảy ra trao đổi chéo.
IV. Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tách nhau ra.
Phương án đúng là
I → III → II → IV.
I → II → III → IV.
II → III → I → IV.
II → IV → I → III.
I. Ở kì giữa I, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại,tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
II. Ở kì cuối II, các nhiễm sắc thể kép đang phân li về 2 cực của tế bào và dãn xoắn, màng nhân và nhân con dần xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến.
III. Các nhiễm sắc thể co xoắn lại ở kì đầu II.
IV. Ở kì sau I, mỗi nhiễm sắc thể kép tách ra tạo thành 2 nhiễm sắc thể đơn, mỗi nhiễm sắc thể đi về 1 cực của tế bào.
Số phát biểu sai về quá trình giảm phân là
1
0
3
2
Có bao nhiêu nội dung trong các nội dung sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
I. Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên.
II. Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính.
III. Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương diễn ra nhờ quá trình nguyên phân.
VI. Các phương pháp nhân giống vô tính như: giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.
0
1
2
3
Nuôi cấy mô, tế bào là phương pháp nào sau đây?
Tách rời tế bào hoặc mô rồi giâm trong môi trường có chất kích thích để mô phát triển thành cây trưởng thành.
Tách rời tế bào thực vật, nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp, giúp tế bào phát triển thành cây hoàn chỉnh.
Tách mô, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chồi, rễ, phát triển thành cây mới.
Tách tế bào thực vật nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào thực vật sống, phát triển thành cây hoàn chỉnh.
Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào dựa trên tính chất nào của tế bào thực vật?
Tính toàn năng.
Tính ưu việt.
Tính năng động.
Tính đa dạng.
Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống nghiệm?
Mô.
Tế bào rễ.
Mô phân sinh.
Mô sẹo và tế bào rễ.
Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?
Tia tử ngoại
Tia X
Xung điện.
Hoocmôn sinh trưởng
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp nào?
Gây đột biến gen
Gây đột biến dòng tế bào xôma
Nhân bản vô tính
Sinh sản hữu tính
Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?
Môi trường tự nhiên
Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm
Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên
Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm
Công nghệ tế bào là
kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống để cho cơ thể phát triển.
dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể giúp tăng nhanh số lượng trong thời gian ngắn
nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào, rồi đem tế bào vào trong ống nghiệm cho phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh.
Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?
Công nghệ tế bào.
Công nghệ gen.
Kỹ thuật PCR.
Công nghệ sinh học.
Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây?
Chất kháng thể
Hoocmôn sinh trưởng
Vitamin
Enzim
Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng
Bộ phận rễ
Bộ phận thân
Cành lá
Để tạo ra hàng loạt cây con cùng mang những tính trạng tốt của cây mẹ như: sinh trưởng mạnh; cho hoa, củ, quả to; khả năng chống chịu tốt,... người ta đã nhân giống bằng cách nào?
Công nghệ tế bào.
Lai giống cây trồng.
Thụ tinh ống nghiệm
Gây đột biến.
Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm gì?
Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.
Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền.
Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền.
Hệ số nhân giống cao.
Ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bào là gì?
Các sản phẩm không đồng nhất về mặt di truyền.
Có hệ số nhân giống thấp.
Các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền.
Luôn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.
Câu nào dưới đây nói về nhân bản vô tính vật nuôi là đúng?
Nhân bản vật nuôi là hình thức sinh sản nhân tạo, không xảy ra trong tự nhiên.
Con vật được nhân bản giống hệt con vật cho nhân về mọi đặc điểm.
Nhân bản vô tính giúp tạo ra nhiều cá thể có cùng kiểu gene quý hiếm.
Con vật nhân bản thường có tuổi thọ cao hơn so với các con vật sinh sản hữu tính.
Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?
Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất rồi cho phát triển thành con.
Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng rồi cho phát triển và sinh nở bình thường.
Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển và sinh nở bình thường.
Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng, cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng.
Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo:
Cơ thể hoàn chỉnh.
Mô sẹo.
Cơ quan hoàn chỉnh.
Mô hoàn chỉnh
Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào?
Công nghệ tế bào
Sinh sản hữu tính
Gây đột biến dòng tế bào xôma
Gây đột biến gen
Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện:
Công nghệ tế bào
Công nghệ gen
Công nghệ sinh học.
Kỹ thuật gen
Đặc điểm nào sau đây không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính?
Con sinh ra mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
Con sinh ra thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể sinh ra bằng sinh sản hữu tính.
Con được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.
Con sinh ra có kiểu gen giống với cá thể cho nhân.
Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng có ý nghĩa gì?
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất cao.
Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Đâu là ứng dụng của công nghệ tế bào?
Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.
Nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống.
Nhân bản vô tính.
Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng, nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống, nhân bản vô tính.
Mô sẹo là mô:
gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt.
gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt.
Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính?
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người.
Tạo ra các động vật biến đổi gen.
Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.
Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở
vật nuôi
vi sinh vật
vật nuôi và vi sinh vật.
cây trồng
Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là
tạo ra một số lượng cây giống sạch bệnh trong thời gian ngắn.
chủ động công việc tạo các giống cây trồng từ phòng thí nghiệm.
vận chuyển giống đi xa được dễ dàng khi sản xuất.
giảm bớt được khâu bảo quản giống trước khi sản xuất.
Hãy chọn câu sai khi nói về ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng sau:
Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt.
Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc.
Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Ý nào sau đây không đúng đối với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng?
Tạo ra giống mới.
Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Tiết kiệm được diện tích sản xuất giống.
Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với
cừu cho nhân
Cừu cho trứng
cừu cho nhân và cho trứng
cừu mẹ
Tế bào phôi sinh là những tế bào nào?
Tế bào đã được biệt hoá.
Tế bào có tính toàn năng.
Tế bào hình thành ở giai đoạn đầu tiên của hợp tử.
Tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt.
Đặc điểm của tế bào chuyên hoá là gì?
Mang hệ gene giống nhau, có màng cellulose, có khả năng phân chia.
Có tính toàn năng, có khả năng phân chia vô tính.
Có tính toàn năng, đã phân hoá nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân hoá.
Có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp thì sẽ
phân hoá thành cơ quan.
Cho biết tên gọi quá trình chuyển hoá các tế bào phôi thành các tế bào biệt hoá khác nhau?
Phân hoá tế bào.
Phản phân hoá tế bào.
Phân chia tế bào.
Nảy mầm.
Tên gọi của quá trình chuyển hoá các tế bào chuyên hoá thành tế bào phôi sinh, có khả năng phân chia mạnh mẽ là gì?
Phân chia tế bào.
Phân hoá tế bào
Phản phân hoá tế bào.
Nảy mầm.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Tế bào gốc là tế bào có thể phân chia tạo ra tế bào giống hệt nó và tế bào chuyên hoá.
Tế bào gốc phôi là loại tế bào gốc đa tiềm năng.
Tế bào gốc chỉ có thể phân lập được từ các phôi sớm.
Tế bào gốc có thể truyền từ người này sang người khác mà không bị hệ
miễn dịch đào thải.
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý
Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người
Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Tế bào gốc là tế bào có thể phân chia tạo ra tế bào giống hệt nó và tế bào chuyên hoá.
Tế bào gốc phôi là loại tế bào gốc đa tiềm năng.
Tế bào gốc chỉ có thể phân lập được từ các phôi sớm.
Tế bào gốc có thể truyền từ người này sang người khác mà không bị hệ
miễn dịch đào thải.
Câu nào dưới đây nói về nhân bản vô tính vật nuôi là đúng?
Nhân bản vật nuôi là hình thức sinh sản nhân tạo, không xảy ra trong tự
nhiên.
Con vật được nhân bản giống hệt con vật cho nhân về mọi đặc điểm.
Nhân bản vô tính giúp tạo ra nhiều cá thể có cùng kiểu gene quý hiếm.
Con vật nhân bản thường có tuổi thọ cao hơn so với các con vật sinh sản
hữu tính cùng loài.
