WorksheetsTN Địa
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Đông Nam Bộ bao gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là:
A. Đát xám và đất phù sa
B. Đất badan và đất feralit
C. Đất phù sa và đất feralit
D. Đất badan và đất xám
Khoáng sản quan trọng nhất ở Đông Nam Bộ là:
A. Than
B. Dầu khí
C. Boxit
D. Đồng
Các di tích lịch sử, văn hóa ở Đông Nam Bộ là:
A. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo.
B. Bến Cảng Nhà Rồng, Địa đạo Củ Chi, Thánh địa Mỹ Sơn.
C. Địa đạo Củ Chi, Nhà Tù Côn Đảo, Phố cổ Hội An.
D. Nhà Tù Côn Đảo, Phố cổ Hội An, Bến Cảng Nhà Rồng
Thành phố có sức thu hút lao động nhất cả nước ở Đông Nam Bộ là:
A. Biên Hòa
B. Thủ Dầu Một
C. TP. Hồ Chí Minh
D. Bà Rịa – Vũng Tàu
Dạng địa hình đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ là
A. dốc, bị cắt xẻ mạnh.
B. thoải, khá bằng phẳng.
C. thấp trũng, chia cắt mạnh.
D. cao đồ sộ, độ dốc lớn
Dòng sông có vai trò quan trọng nhất đối với Đông Nam Bộ là
A. sông Sài Gòn.
B. sông Đồng Nai.
C. sông Vàm Cỏ Đông.
D. sông Bé.
Vùng Đông Nam Bộ có thế mạnh trong khai thác thủy sản nhờ
A. mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
B. có nhiều ao hồ, đầm.
C. biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú.
D. các bãi triều, đầm phá, vũng vịnh.
Năm 2002, GDP 3 vùng kinh tế trọng điểm của cả nước đạt 289 500 tỉ đồng, chiếm bao nhiêu % GDP của cả nước? (biết rằng năm 2002, GDP của cả nước là 534 375 tỉ đồng).
A. 54,17%.
B. 184,58%.
C. 541,7%.
D. 5,41%
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất ở Đông Nam Bộ là:
A. Bà Rịa.
B. Thủ Đức.
C. Cà Mau.
D. Phú Mỹ.
Về mối liên hệ giữa việc khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam với nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trên biển Đông của Đông Nam Bộ, cần chú ý
A. Tránh rò rỉ, tràn dầu làm ô nhiễm môi trường biển ảnh hưởng đến ngành thủy sản.
B. Đầu tư phương tiện kĩ thuật khai thác hiện đại, tàu thuyền có công suất lớn.
C. Khai thác hợp lí, tránh làm cạn kiệt tài nguyên.
D. Gắn khai thác với chế biến đề mang lại giá trị xuất khẩu cao.
Các loại khoáng sản chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Than đá, dầu khí.
B. Dầu khí, than bùn.
C. Đá vôi, than đá.
D. Than bùn, đá vôi.
Các dân tộc ít người sinh sống ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Gia Rai, Ê Đê, Ba Na.
B. Khơ me, Chăm, Hoa.
C. Dao, Mông, Cơ-ho.
D. Tày, Nùng, Thái.
Hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Gạo, hàng may mặc, nông sản.
B. Gạo, hàng tiêu dùng, hàng thủ công.
C. Gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả.
D. Gạo, xi măng, vật liệu xây dựng
Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở ĐBSC Long chiếm tỉ trọng lớn nhất là ngành
A. Sản xuất vật liệu xây dựng.
B. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
C. Sản xuất hàng tiêu dùng.
D. Công nghiệp cơ khí.
Để cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải
A. Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
B. Chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng.
C. Tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
D. Có nước ngọt để thau chua, rửa mặn
Trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. TP Cà Mau
B. TP Mỹ Tho
C. TP Cao Lãnh
D. TP Cần Thơ
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm
A. chăn nuôi gia súc lớn nhất cả nước.
B. chăn nuôi lợn lớn nhất cả nước.
C. cây công nghiệp lớn nhất cả nước.
D. sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất cả nước.
Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích khoảng
A. 40 000 km2.
B. 50 000 km2.
C. 20 000 km2.
D. 30 000 km2.
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt ở ĐBS C Long tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho
A. Giao thông đường thủy.
B. Nuôi thủy sản
C. Sinh hoạt của con người.
D. Giao thông đường bộ.
Thuận lợi lớn nhất về vị trí của Đồng bằng Sông Cửu Long là
A. Ba mặt giáp biển
B. Nằm ở cực Nam tổ quốc
C. Toàn bộ diện tích là đồng bằng
D. Rộng lớn nhất cả nước.
Để hạn chế tác hại của lũ, phương hướng chủ yếu hiện nay của Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Xây dựng hệ thống đê điều.
B. Tăng cường công tác dự báo lũ.
C. Chủ động chung sống với lũ.
D. Đầu tư cho các dự án thoát nước.
Hoạt động kinh tế nào của vùng ĐNB sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế cả nước?
A. Sự đa dạng loại hình kinh tế dịch vụ không những đã góp phần thúc đẩy kinh tế của vùng ĐNB phát triển mà còn thúc đảy phát triển kinh tế cả nước.
B. Sự sản xuất công nghiệp nặng đa dạng của vùng ĐNB đã thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển
C. Hai câu (a+b) đúng
D. Hai câu (a+b) sai
Nhờ vào những yếu tố thiên nhiên nào mà vùng ĐB SCL có ngành nông nghiệp phát triển?
A. Khí hậu XĐ nóng, thuận lợi cho cây trồng
B. Khí hậu cận XĐ nóng ẩm q/n, đa dạng sinh học, địa hình thấp bằng phẳng, diện tích tương đối rộng.
C.Diện tích rộng, đa dạng sinh học.
D. Tất cả các đáp án trên
Các trở ngại làm chậm đà phát triển KT vùng ĐB SCL là:
A. Hệ thống GTVT gặp khó khăn về mùa lũ
B. Chất lượng và khả năng cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ còn hạn chế
C. Các hoạt động giao lưu KT, thương mại phần lớn diễn ra trên sông nước
D. Hai câu (a+b) đúng.
