wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM 1945 - 1975

Total questions: 208

Worksheet time: 2hrs 44mins

Name
Class
Date
1.

“Trong bất cứ hình thức nào, cũng phải tiếp tục con đường mạng bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (01/1959).

b)

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7/1973).

c)

Hội nghị Bộ Chính trị (30-9 đến 7-10-1973).

d)

Hội nghị mở rộng chính trị (18-12-1974 đến 8-01-1975).

2.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được lập trung ương chính trị trong hai năm đó là gì?

a)

1975-1976

b)

1972-1973

c)

1973-1974

d)

1974-1975

3.

Ban chấp hành trung ương họp hội nghị lần thứ 21 (7/1973) nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

Đòi Mỹ chính quyền Sài Gòn thi hành hiệp định Pari.

c)

hàn gắn truy tìm chiến tranh khôi phục kinh tế

d)

Tiếp tục đánh giá cho tôi đánh máy bay

4.

Đâu phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 - 1975?

a)

Firmware Backend domain

b)

Được sự giúp đỡ của các nước XHCN

c)

Yêu cầu hệ thống của dân tộc

d)

Sự tác động của cuộc chiến tranh lạnh

5.

Last of the domain Nam was a zoomed

a)

Châu Đốc

b)

Rạch Giá

c)

Bạc Liêu.

d)

Đồng nai

6.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng Miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau khi chiến thắng lợi nhuận?

a)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

7.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định lợi ích của cuộc Tổng tiến trình và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

8.

Vào lúc 10h45 ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự cố gì?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không có điều kiện.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

d)

Đánh giá chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.

9.

Nguyên nhân khách hàng đến thắng lợi chung của ba nước Đông Dương trong cuộc chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết, gắn bó của ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Lãnh đạo Đông Dương cộng đồng

c)

các nước có chung đường kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

d)

truyền thống yêu nước chống lược đồ của ba dân tộc.

10.

Trung ương Đảng chính trị dựa trên cơ sở nào để lập kế hoạch giải phóng toàn bộ Nam?

a)

Quân rút ra khỏi Miền Nam, mất chỗ dựa

b)

So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

Thư viện khả năng của miền Bắc miền bắc ngày càng lớn

d)

Thermomomation cắt hỗ trợ cho các quyền chính thức ở Sài Gòn.

11.

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơnevơ?

a)

Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.

c)

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc Tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7/1956.

d)

Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

12.

Nhận định sau đây nói về chiến thắng nào của nhân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954): “Đây là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi quyết định, buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ”?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên 2/1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

13.

Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơnevơ 1954?

a)

Chiến thắng Biên Giới 1950.

b)

Chiến thắng Tây Bắc.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

d)

Chiến thắng Đông-Xuân 1953-1954.

14.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bắng sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

c)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không.

15.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1949 với Hiệp định Giơnevơ ngày 21/7/ 1954

a)

về quyền dân tộc cơ bản.

b)

khu vực đóng quân của hai bên.

c)

về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình.

d)

về thời gian rút quân.

16.

Mối quan hệ giữa trận Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là:

a)

chính trị và quân sự.

b)

quân sự và ngoại giao.

c)

chính trị, Quân sự và kinh tế.

d)

chính trị và ngoại giao.

17.

Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ phán ánh thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?

a)

Hiệp định cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

b)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

Việt Nam tiến tới thống nhất đất nước bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7- 1956.

d)

Quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở 2 miền Nam - Bắc lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong nội dung của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài

c)

Quá trình tập kết chuyển quân tạo cơ hội cho kẻ thù có cơ hội gây rối loạn

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở một nửa đất nước

19.

Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lý quốc tế nào?

a)

Hiệp định Ianta 1945

b)

Hiệp định Sơ bộ 1946

c)

Hiệp định Giơnevơ 1954

d)

Hiệp định Paris năm 1973

20.

Sự kiện nào đã buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương

a)

Hiệp định Pari được ký kết

b)

Hiệp định Giơnevơ được kí kết

c)

Đại hội đại biểu lần thứ hai của đảng

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi

21.

Hiệp định Gionever 1954 về Đông Dương quy định lực lượng kháng chiến Lào tập trung ở hai tỉnh

a)

Phongxali và Sầm Nưa

b)

Xiêng Khoảng và Thà Khẹt

c)

Tha khẹt và Phongxalì

d)

Sầm Nưa và Xiêng Khoảng

22.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là

a)

Vĩ tuyến 13

b)

Vĩ tuyến 15

c)

Vĩ tuyến 16

d)

Vĩ tuyến 17

23.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng sự kiện gì?

a)

Cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956

b)

Quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam

c)

Chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam

d)

Ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực

24.

Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

25.

Sự kiện nào đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam năm 1955

c)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954

d)

Hiệp thương thống nhất hai miền

26.

Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

b)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh

c)

Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

d)

Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

27.

Trong thời kì 1954 – 1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Thắng lợi trong đông – xuân 1964 - 1965

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

28.

Tại sao Mĩ lại chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam ?

a)

Thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 – 1968)

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân và dân ta

c)

Do Mĩ thất bại ở trận Vạn Tường (Quảng Ngãi)

d)

Thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

29.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:

a)

bình định và tìm diệt

b)

lập “ấp chiến lược”

c)

“dùng người Việt đánh người Việt”

d)

“dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

30.

Sau chiến thắng Phước Long (1 – 1975) phản ứng của Mĩ là

a)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa đe dọa

b)

tăng cường viện trợ mọi mặt cho chính quyền Sài Gòn

c)

phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao

d)

đưa quân quay trở lại miền Nam

31.

Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân viễn chinh Mĩ, mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là chiến thắng:

a)

Tây Ninh

b)

Trà Bồng (Quảng Ngãi)

c)

Núi Thành (Quảng Nam)

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

32.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới ?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

c)

Cách mạng tháng Tám (1945) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

33.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1975) là:

a)

nhằm âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam

b)

sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt

c)

sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt

d)

âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong “chiến lược toàn cầu” của Mĩ

34.

Trong thời kì 1954 – 1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt

b)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công

c)

Nổi dậy phá Ấp chiến lược

d)

Phong trào “Đồng khởi”

35.

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhiệm vụ chung của cách mạng nước ta là:

a)

đưa miền Bắc tiến lên CNXH và tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.

d)

chống Mĩ cứu nước.

36.

Hình thức đấu tranh chủ yếu chống Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ là :

a)

dùng bạo lực cách mạng.

b)

khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

đấu tranh vũ trang.

d)

đấu tranh chính trị, hoà bình.

37.
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
a)
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
b)
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
d)
đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
38.
Mục đích của Đảng khi thực hiện cải cách ruộng đất là
a)
củng cố khối liên minh công – nông, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
c)
xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn của cả nước.
d)
xây dựng đời sống mới cho nhân dân.
39.
Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
b)
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
c)
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
d)
Vạn Tường, núi Thành, An Lão.
40.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
a)
khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
c)
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
d)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
41.
Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
a)
quân đội Sài Gòn.
b)
quân Mĩ và quân đồng minh.
c)
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
d)
quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
42.
Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là
a)
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b)
chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
c)
dùng người Việt đánh người Việt.
d)
để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.
43.
Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Vạn Tường.
c)
Chiến thắng Ba Gia.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
44.
Ngay sau khi hiệp định Giơ ne vơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm là vì
a)
Mĩ muốn độc chiếm Đông dương.
b)
tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.
c)
thực hiện âm mưu cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại hiệp định Giơ ne vơ.
45.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc
a)
dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
b)
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
c)
mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.
d)
xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.
46.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?
a)
Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.
b)
Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.
c)
Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.
d)
Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.
47.
Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ
a)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.
b)
xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
c)
địa bản giải phóng được mở rộng.
d)
phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
48.
Nhân dân miền Nam chiến đấu chống phá “Ấp chiến lược” đã dẫn đến hệ quả
a)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.
b)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản.
c)
miền Nam được giải phóng.
d)
chính quyền Mĩ – Diệm ở nông thôn bị phá sản.
49.
Sự khác biệt về phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1959-1965 so với giai đoạn 1954 – 1959 là
a)
kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
đấu tranh chính trị là chủ yếu.
c)
đấu tranh vũ trang là chủ yếu
d)
đấu tranh binh vận là chủ yếu.
50.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
a)
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
b)
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
d)
Sử dụng bạo lực cách mạng.
51.
Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ
a)
sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.
b)
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
c)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
d)
sự phát triển của lực lượng vũ trang miền Nam.
52.
Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957) thực chất là để hiện thực hóa khẩu hiệu gì?
a)
Người cày có ruộng
b)
Không một tấc đất bỏ hoang
c)
Tăng gia sản xuất
d)
Tấc đất, tấc vàng
53.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Đảng và Chính phủ cần phải hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là
a)
Để củng cố khối liên minh công- nông
b)
Để mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
c)
Thực hiện “khẩu hiệu người cày có ruộng”
d)
Để giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
54.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong quá trình cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1975)
a)
Đấu tố tràn lan, thô bạo
b)
Do sự chống phá của các thế lực thù địch
c)
Do trình độ của những người tham gia đấu tố còn hạn chế
d)
Sai lầm trong việc đánh giá, quy kết địa chủ không bám sát thực tế
55.
Quá trình cải cách ruộng đất ở Việt Nam được bắt đầu thực hiện từ khi nào?
a)
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945
b)
Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)
c)
Từ đầu năm 1953
d)
Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (1975)
56.
Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?
a)
Tác động của cục diện hai cực, hai phe.
b)
Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm.
c)
Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân.
d)
Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất.
57.

Câu 1. Nét nổi bật của tình hình Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết là gì?

a)

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.

b)

B. Cả nước đã hoàn thành cách mạng ruộng đất.

c)

C. Cả nước tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Đất nước đã được thống nhất về lãnh thổ.

58.

Câu 2. “Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào đế quốc Mĩ đã tiến hành ở Việt Nam?

a)

A. “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968).

b)

B. “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973).

c)

C. “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965).

d)

D. “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973).

59.

Câu 3. Trong cuộc tiến công chiến lược năm 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào sau đây của Mĩ và chính quyền Sài Gòn?

a)

A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ.

b)

B. Tây Nam bộ, Phước Long, Quảng Ngãi.

c)

C. Nam Trung bộ, Phước Long, Xuân Lộc.

d)

D. Phước Long, Xuân Lộc, Phan Rang.

60.

Câu 4. Nội dung nào sau đây là phương châm tác chiến của quân dân Việt Nam trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4-1975)?

a)

A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

b)

B. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

c)

C. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.

d)

D. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

61.

Câu 5. Thắng lợi quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ?

a)

A. Chiến thắng Vạn Tường.

b)

B. Chiến thắng Đồng Xoài.

c)

C. Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

D. Chiến thắng Phước Long.

62.

Câu 6. Trong những năm 1965-1968, chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

A. Ấp Bắc.

b)

B. Vạn Tường.

c)

C. Bình giã.

d)

D. Đồng Xoài.

63.

Câu 7. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân là chủ trương đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

A.Kinh tế

b)

B. Chính trị

c)

C. Văn hóa

d)

D. xã hội

64.

Câu 8. Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam?

a)

A. Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941).

b)

B. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

c)

C. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (2-1930).

65.

Câu 9. Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân Việt Nam lại bắt đầu từ chiến trường Tây Nguyên?

a)

A. Tây Nguyên có vị trí chiến lược, then chốt.

b)

B. Tây Nguyên thuận tiện cho tiếp tế, hậu cần

c)

C. Lực lượng địch ở Tây Nguyên rất đông

d)

D. Lực lượng của ta mạnh nhất ở Tây Nguyên

66.

Câu 10: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?

a)

A. Bao vây, đánh lấn.

b)

B. Tràn ngập lãnh thổ.

c)

C. Trực thăng vận, thiết xa vận.

d)

D. Tìm diệt và bình định.

67.

Đánh giá về tình hình cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 ?

a)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.

b)

Việt Nam đã hoàn thành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.

d)

Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.

68.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.

b)

Ổn đinh tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.

c)

Thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước.

d)

Mở rộng quan hệ, giao lưu với các nước.

69.

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng diễn ra trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ ngày 21/3 đến ngày 29/3/1975.

b)

Từ ngày 19/3 đến ngày 28/3/1975.

c)

Từ ngày 20/3 đến ngày 30/3/1975.

d)

Từ ngày 21/3 đến ngày 28/3/1975.

70.

Người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Lê Duẩn.

d)

Trường Chinh.

71.

Cuối 1974 đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông - Xuân trọng tâm là đâu?

a)

Đồng bằng Nam bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

c)

Trung bộ và Khu V.

d)

Mặt trận Trị - Thiên.

72.

Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất để từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.

b)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

73.

Thái độ của Mĩ sau khi mất Phước Long (6 - 1 - 1975)?

a)

Phản ứng mạnh.

b)

Phản ứng mang tính chất thăm dò.

c)

Phản ứng yếu ớt.

d)

Không phản ứng gì.

74.

Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn?

a)

Nguyễn Vãn Thiệu.

b)

Nguyễn Cao Kì.

c)

Trần Văn Hương.

d)

Dương Văn Minh.

75.

Bất kì trong tình huống nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng miền Nam cũng là con đường bạo lực, ngoài ra không có đường nào khác. Hãy nêu xuất xứ câu nói trên.

a)

Trong Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (1 - 1959).

b)

Trong Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7 - 1973).

c)

Trong Hội nghị Bộ Chính trị (30-9 đến 7 - 10 - 973).

d)

Trong Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng (18 - 12 - 1974 đến 8 - 1 - 1975).

76.

Ai là người được bầu làm Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Tôn Đức Thắng

c)

Nguyễn Lương Bằng

d)

Trần Đức Lương.

77.

Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần 24 (1975) : ".... đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan cửa sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam"?

a)

Độc lập.

b)

Thống nhất.

c)

Độc lập và thống nhất.

d)

Giải phóng.

78.

Đến ngày 20 - 9 -1977, nước ta trở thành thành viên thứ mấy của Liên hợp quốc?

a)

140

b)

147

c)

149

d)

150

79.

Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?

a)

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu 2 miền Bắc - Nam tại Sài Gòn (11 - 1975).

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25 - 4 - 1976).

c)

Quốc hội khoá VI của nước Việt Nam thống nhất kì họp đầu tiên (24 - 6 đến 2-1 - 1976).

d)

Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

80.

Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là

a)

chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.

b)

chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.

c)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.

81.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

Kon Tum

b)

Gia Lai.

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Pleiku.

82.

Vào lúc 10h45 ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự kiên gì?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

d)

Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.

83.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Quân Mĩ rút khỏi miền Nam, địch mất chỗ dựa.

b)

So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.

d)

Mĩ cắt giảm viện chợ cho chính quyền Sài Gòn.

84.

Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.

b)

đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.

c)

cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng

d)

những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.

85.

Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đại đoàn kết dân tộc.

b)

Đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Yêu nước chống ngoại xâm.

d)

Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.

86.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hội nghị nào thông qua?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 21

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 24

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

d)

Kì họp Quốc hội khóa VI.

87.

Ý nào dưới đây thể hiện tính nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô rộng lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam

b)

Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng Miền Nam trong năm 1975

d)

Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa….giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

88.

Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?

a)

Quân Mĩ đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa

b)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long

c)

Khả năng chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

89.

Đỉnh cao của đợt hoạt động quân sự Đông - Xuân 1974 - 1975 là

a)

Loại khỏi vòng chiến đấu 5000 tên địch

b)

Chiến thắng đường 14 - Phước Long

c)

Mở rộng vùng giải phóng

d)

Giải phóng hoàn toàn đất nước

90.

Ý nghĩa cơ bản nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước

d)

Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc

91.

Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến dịch Tây Nguyên là gì?

a)

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Tinh thần địch hốt hoảng mất khả năng chiến đấu

c)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

Là thắng lợi lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

92.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

c)

Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

93.

Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị

b)

Hiệp định có sự tham gia của năm cường quốc trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

c)

Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu vực

d)

Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

94.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975)?

a)

Nhân dân ta nhận được sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Miền Bắc hoàn thành xuất sắc vai trò nghĩa vụ hậu phương

c)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ, cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới

d)

Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương

95.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch

a)

Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Huế – Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

c)

Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

96.

Tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng’’ với khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng’’ là của chiến dịch nào trong năm 1975?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

97.

10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975, ở Sài Gòn diễn ra sự kiện gì?

a)

Năm cánh quân của ta tiến vào trung tâm Sài Gòn

b)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

98.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, ngày 26 tháng 4 năm 1975 gắn liền với sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu

b)

Quần đảo Trường Sa được giải phóng

c)

Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện

d)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng

99.

Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ

b)

Có sự phối hợp đáng kể cuả lực lượng chiến đấu Mĩ

c)

Dưới sự chỉ huy cuả hệ thống cố vấn quân sự Mĩ

d)

Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ

100.

Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1965 ) đã chứng tỏ điều gì?

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mỹ

b)

Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành

c)

Quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu

d)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “ chiến tranh cục bộ “ của Mĩ

101.

Điểm khác nhau giữa chiến lược “chiến tranh cục bộ” và chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc

b)

Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam

d)

Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm mở rộng chiến tranh trên toàn Đông Dương

102.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải

a)

rút khỏi chiến tranh Việt Nam, rút hết quân về nước

b)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

c)

dùng thủ đoạn ngoại giao thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép với ta

d)

huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến

103.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá Miền Bắc

b)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

Đánh bại âm mưu ngăn chăn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Căm-pu-chia

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

104.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của Hiệp định Pari 1973?

a)

Đánh cho Mĩ cút, Ngụy nhào

b)

Phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho ngụy nhào

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho Mĩ cút, ngụy nhào

105.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) đã chứng tỏ

a)

quân ta đã đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ

b)

bộ đội chủ lực của ta đủ khả năng đánh bại quân viễn chinh Mĩ

c)

cách mạng miền Nam chuyển sang giai đoạn mới

d)

bộ đội chủ lực của ta đủ khả năng đánh bại quân đồng minh của Mĩ

106.

Chỗ dựa trong “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là gì?

a)

Ấp chiến lược và cố vấn Mĩ

b)

Cố vấn Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền

c)

Ngụy quân, ngụy quyền

d)

Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền

107.

Nội dung nào dưới đây không thuộc Hiệp định Pari 1973?

a)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

c)

Hoa Kì cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

108.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari ?

a)

Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất.

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

c)

Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược.

d)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao.

109.

“Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”.

Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào dưới đây ?

a)

Thư Chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.

d)

Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

110.

Chiến thắng “Lam Sơn – 719” trong đấu tranh chống chiến lược “Việt Nam hóa”, “Đông Dương hóa” chiến tranh là thắng lợi chung của những nước nào dưới đây ?

a)

Việt Nam – Lào – Campuchia.

b)

Campu chia – Lào.

c)

Việt Nam – Campuchia.

d)

Việt Nam – Lào.

111.

Một trong những điểm mới về thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” so với “Chiến tranh cục bộ” là gì ?

a)

Quân đội Sài Gòn được sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương.

b)

Sử dụng cố vấn quân sự, phương tiễn chiến tranh của Mĩ.

c)

Trực tiếp đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

112.

“Việt Nam hóa chiến tranh” nằm trong chiến lược nào của Mĩ ?

a)

Chiến lược toàn cầu.

b)

Chiến lược phản ứng linh hoạt.

c)

Chiến lược cam kết và mở rộng.

d)

Chiến lược ngăn đe thực tế.

113.

Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì ?

a)

Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.

c)

Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.

d)

Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.

114.

Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam ?

a)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

b)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.

c)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.

115.

Việc quyết định tương lai chính trị ở miền Nam Việt Nam trong nội dung của Hiệp định Pari so với Hiệp định Giơnevơ ?

a)

Dưới sự giám sát của Liên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp.

b)

Dưới sự giám sát của Tổng thư kí Liên hợp quốc.

c)

Dưới sự giám sát của Ủy ban quốc tế.

d)

Không có sự can thiệp của nước ngoài.

116.

Theo bạn, cần phải làm thế nào để học sinh yêu thích môn lịch sử ?

4 lines
117.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

118.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam được đề cập đến trong đoạn trích dưới đây: "12 ngày đêm chiến đấu và chiến thắng trên bầu trời miền Bắc cuối năm 1972 là một chiến dịch phòng không đạt tới mức tiêu diệt cao nhất, oanh liệt nhất, trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc cũng như trong sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta"?

a)

Trận "Điện Biên Phủ trên không"

b)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

c)

Trận tiến công Khe Sanh (Quảng Trị)

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

119.

Điểm tương đồng trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ vè Đông Dương (1954) và Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) là gì?

a)

Các nước tham dự hội nghị công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do

b)

Các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển gia khu vực

c)

Các nước cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

d)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc tế

120.

Nội dung nào dưới đây phản ánh điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống "cố vấn Mĩ"

b)

Có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ

c)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ

d)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

121.

Nắm bắt tình hình thực tế miền Nam, tháng 7/1973, Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ 21 đã nhận định kẻ thù lúc này là

a)

Đế quốc Mĩ và tạp đoàn Trần Văn Hương

b)

Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

c)

Tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu và tay sai

d)

Đế quốc Mĩ và tập đoàn Dương Văn Minh

122.

Căn cứ quân sự liên hiệp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam là

a)

Đà Nẵng

b)

SÀi Gòn

c)

Tây Nguyên

d)

Huế

123.

Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, ngay khi chiến dịch Tây Nguyên còn đang tiếp diễn, Bộ Chính trị có quyết định kịp thời kế hoạch Sài Gòn và toàn miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch giải phóng

a)

Sài Gòn - Gia Định

b)

Huế - Đà Nẵng

c)

Quảng Trị

d)

Đông Nam Bộ

124.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

c)

Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

d)

Plây-ku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

125.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?

a)

Tiến hành cách mạng ruộng đất

b)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

c)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975

d)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

126.

Căn cứ để Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam cuối năm 1974 - đầu năm 1975 là

a)

quân Sài Gòn mất chỗ dựa sau HIệp định Pari

b)

quân Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng, suy yếu sau Hiệp định Pari năm 1973

c)

tình hình miền Nam bắt đầu có lợi cho cách mạng sau Hiệp định Pari

d)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng

127.

Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt NAm trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch đường 14 - Phước Long (1974 - 1975)

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không

128.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?

a)

Tây Nguyên

b)

Huế - Đà Nẵng

c)

Hồ Chí Minh

d)

Đường 14 - Phước Long

129.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

a)

rừng núi

b)

đô thị

c)

nông thôn

d)

trung du

130.

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh được đánh dấu bởi sự kiện

a)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

b)

Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện

c)

Tỉnh cuối cùng ở miền Nam (Châu Đốc) được giải phóng

d)

Xe tăng của quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập

131.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã "đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc"?

a)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" 1972

b)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

d)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)

132.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là gì?

a)

Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu

c)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang giai đoạn mới: Từ tiến công chiến lược chuyển phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

Đó là thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta

133.

Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc ta trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long

134.

Chiến dịch nào đã mở màn cho đại thắng mùa xuân 1975?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Trị - Thiên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Phước Long

135.

Một trong những nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.

b)

hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

c)

tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam

136.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.

b)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

137.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)?

a)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước Việt Nam.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế tồn tại ngót một ngàn năm ở Việt Nam.

d)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

138.

Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định còn có tên gọi là gì?

a)

Chiến dịch Phan Rang

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Đà Nẵng

139.

Địa danh nào được mang tên "Cánh Cửa Thép" cuối cùng bảo vệ Sài Gòn từ hướng Đông của Việt Nam Cộng hòa?

a)

Trảng Bom

b)

Biên Hòa

c)

Xuân Lộc

d)

Long Khánh

140.

Địa phương nào là tỉnh cuối cùng được giải phóng năm 1975?

a)

Hà Tiên

b)

Châu Đốc

c)

An Giang

d)

Cà Mau

141.

Tổng thống cuối cùng của chính quyền Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng không điều kiện vào ngày 30/4/2975 là

a)

Nguyễn Văn Thiệu

b)

Dương Văn Minh

c)

Ngô Đình Diệm

d)

Trần Văn Hương

142.

Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Vạn Tường.

b)

An Lão.

c)

Đồng Xoài.

d)

Ba Gia.

143.

Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

a)

Chiến thắng Đồng Xoài.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Chiến thắng Bình Giã.

144.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Buộc Mĩ phải rút quân về nước.

145.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (năm 1959) đã có quyết định gì ?

a)

Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao.

b)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.

d)

Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.

146.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ?

a)

Bình Giã.

b)

Ấp Bắc.

c)

An Lão.

d)

Ba Gia.

147.

Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.

b)

đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.

c)

biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

d)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

148.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ đã có hành động gì?

a)

Đưa bọn tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.

b)

Trực tiếp đưa quân đội vào thay quân Pháp.

c)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.

d)

Biến nước ta làm căn cứ quân sự tiến đánh Trung Quốc.

149.

Một trong những kết quả của phong trào “Đồng khởi” là :

a)

Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

b)

Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

c)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển.

d)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

150.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là:

a)

Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59.

b)

Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.

c)

Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.

d)

Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

151.

Trong giai đoạn 1954-1975 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

a)

có vai trò quyết định trực tiếp.

b)

có vai trò quyết định nhất.

c)

có vai trò quan trọng nhất.

d)

có vai trò cơ bản nhất.

152.

 Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào của miền Bắc Việt Nam?

a)

Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.

b)

Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.

c)

Quân ta tiếp quản Thủ đô.

d)

Giải phóng thủ đô Hà Nội.

153.

Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

154.

Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu

a)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

b)

dùng người Việt đánh người Việt.

c)

bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

155.

 Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là

a)

ngày giải phóng Thủ đô..

b)

ngày ký hiệp định Giơnevơ.

c)

Pháp rút khỏi Hải Phòng.

d)

Pháp rút khỏi miền Bắc.

156.

Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

quyết định trực tiếp.

b)

 quyết định nhất.

c)

quan trọng nhất.           

d)

cơ bản nhất. 

157.

Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

quyết định trực tiếp.

b)

 quyết định nhất.

c)

quan trọng nhất.           

d)

cơ bản nhất. 

158.

 Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng ruộng đất.

b)

 Cách mạng văn hóa.

c)

       Cách mạng xã hội chủ nghĩa.   

d)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

159.

 Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

 đấu tranh chính trị.

c)

    bạo lực cách mạng.

d)

khởi nghĩa giành chính quyền.

160.

Ngày 2-1-1963 gắn với sự kiện nào của miền Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

 Chiến thắng Bình Giã.

c)

  Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài. 

161.

 Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.        

c)

 Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

Ấp chiến lược và quân đội tay sai.

162.

 Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

 Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Ba Gia.

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

163.

Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

 Chiến thắng An Lão.

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Đồng Xoài.

164.

Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

165.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.

b)

miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.

d)

Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

166.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.

c)

tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.

d)

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở  miền Nam.

167.

Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.

d)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.

168.

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?

a)

Kế hoạch Na va.

b)

Kế hoạch Xtalây-Taylo.

c)

Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

169.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước

những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

Các đáng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

170.

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, đế giải quyết nạn mù chữ.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

a)

Cải cách giáo dục.

b)

Bổ túc văn hóa.

c)

Thi đua "Dạy tốt, học tốt".

d)

Bình dân học vụ.

171.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) củaCộng sán Đông Dương?

a)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ các lực lượng hòa bình, dân chủ tiến bộ trên thế giới.

172.

Phát hiện quân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chỉ thị gì?

a)

"Phái chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện".

b)

"Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường".

c)

"Phái phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp".

d)

"Nhanh chóng triển khai tực lượng tiêu diệt sinh lực địch".

173.

Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm

1950-1953 là

a)

"phục vụ nhân dân".

b)

"dân tộc hóa".

c)

"đại chúng hóa".

d)

"phục vụ kháng chiến".

174.

Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định.

a)

đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.

c)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

chấn chỉnh chế độ thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng.

175.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

a)

Đảng Mác - Lênin.

b)

Chính phủ liên hiệp.

c)

mặt trận thống nhất.

d)

lực lượng vũ trang.

176.

Cuộc bầu cứ Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam (1946) có tác dụng như thế nào đối với việc củng cổ chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

a)

Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

177.

Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

a)

nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.

b)

thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.

c)

tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.

d)

thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.

178.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chinh phú Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Đối đầu trực tiếp về quân sự.

c)

Vừa đánh vừa đàm phán.

d)

Kiên quyết kháng chiến.

179.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước

ngày 6/3/1946?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Đối thoại để chấm dứt xung đột ở Nam Bộ

c)

Vừa đánh vừa đàm phán.

d)

Đối đầu trực tiếp về quân sự ở Nam Bộ.

180.

Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để thực hiện âm mưu gì?

a)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.

b)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.

181.

Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhương cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

a)

đảm bảo an ninh quốc gia.

b)

đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

c)

giữ vững chủ quyền dân tộc.

d)

Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.

182.

Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhương đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?

a)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

b)

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

c)

Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9/1946.

d)

Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương.

183.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương

a)

hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

b)

đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.

c)

hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.

d)

hòa hoãn với Pháp, tập trung lực lượng chiến đấu chống Trung Hoa Dân quốc.

184.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) nhằm

a)

tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.

b)

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

c)

tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử

d)

tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

185.

Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phú Việt Nam Dân chú Cộng hòa với đai diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp

d)

Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phú Viet Nam và Pháp.

186.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lan thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Khiểu khích, tấn công quân Việt Nam ở Hái Phòng và Lang Sơn.

b)

Gửi tối hậu thư yêu cầu Việt Nam phải giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội.

c)

Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

d)

Xả súng vào đoàn người mít tinh chào mừng "Ngày Đôc lập" ở Sài Gòn- Chợ Lớn.

187.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã

a)

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

b)

giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

c)

tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực của quân Pháp.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

188.

Tài liệu nào duới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

"Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh

b)

"Tuyên ngôn Độc lập" của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

"Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tich Hồ Chí Minh.

189.

Nhiệm vụ hàng đầu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị

phía Bắc vĩ tuyên 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

củng cố hậu phương kháng chiến.

b)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực quân Pháp.

c)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

d)

bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.

190.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc

vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã

a)

làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thầng nhanh" của thực dân Pháp

c)

mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

làm thất bại bước đầu kế hoạch "đánh nhanh tháng nhanh" của Pháp.

191.

Trong thời kì 1945 - 1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đầu ở các đô thị năm 1946.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

192.

Sau thất bại tại Việt Bắc (1947), kế hoạch xâm lược của Pháp phải chuyển từ

A. "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".

a)

"đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".

b)

"đánh nhanh thắng nhanh" sang "vừa đánh vừa đàm".

c)

"chinh phục từng gói nhỏ" sang "đánh nhanh thắng nhanh".

d)

"đánh chắc tiến chắc" sang "đánh nhanh thång nhanh".

193.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông – xuân 1951- 1952.

194.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí

a)

án ngữ "Hành lang Đông - Tây" của thực dân Pháp.

b)

ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.

c)

quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

d)

có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

195.

Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve (5/1949) là mốc mở đầu cho

a)

thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam A.

b)

quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

sự hình thành liên minh quân sự mang tên "Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á" (SEATO).

d)

chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu A - Thái Bình Dương.

196.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) có ý nghĩa là

a)

Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

Đại hội kháng chiến toàn dân.

d)

Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

197.

Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương

tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối

yếu nhằm

a)

làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

b)

giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

c)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

d)

buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

198.

Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

199.

Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là gì?

a)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

b)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đần, sáng tạo.

d)

Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

200.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp

xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

c)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

d)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

201.

Thắng lợi to lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong Hiệp định Giơneva năm 1954 về Đông Dương là

a)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bất

b)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đồng Dương.

c)

Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

202.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Phápở Đông Dương (1945 - 1954) là gì?

a)

Khẳng định vị thế của nước Mĩ.

b)

Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.

c)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

d)

Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.

203.

Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám

thành công?

a)

Nhân dân giành được quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chính quyền cách mạng.

b)

Cách mạng Việt Nam có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới dâng cao.

d)

Chính quyền cách mang Việt Nam được củng cố vững chắc, lực lượng vũ trang hùng hậu.

204.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách?

a)

Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước.

b)

Lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước, thay cho tiền Đông Dương.

c)

Chấp nhận sử dụng đồng "Quan kim", "Quốc tệ" của Trung Hoa Dân quốc

d)

Xây dựng quỹ “Độc lập", “Quỹ đảm phụ quốc phòng", phát động “Tuần lễ vàng".

205.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thẳng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947)?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

206.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến djch Biên giới thu -đông năm 1950 của

Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.

d)

Mở rộng, củng cố căn cử địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

207.

Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của Pháp ở Việt Nam?

a)

Tập trung quân Âu - Phi nhằm xây dung một lực lượng cơ động chiến lược mạnh

b)

Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt (boong ke), thiết lập "vành đai trắng".

c)

Phòng ngự chiến lược Bắc Bộ, tiến công Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)

Đánh phá hậu phương của Việt Nam bằng biệt kích, thổ phí, gián điệp.

208.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

lấy nhiều đánh ít.

b)

lấy lực thắng thể.

c)

lấy nhỏ đánh lớn.

d)

lấy ít địch nhiều.