wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tuấnnnn

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đặt một kim trên giá đỡ thẳng đứng như hình sau.

Khi đứng cân bằng, kim nam châm chỉ dọc theo hướng nào?

a)

Đông – Tây

b)

Nam – Bắc

c)

Đông Bắc – Tây Nam

d)

Tây Bắc – Đông Nam

2.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của nam châm?

a)

Mỗi nam châm đều có hai cực: cực Bắc và cực Nam.

b)

Mỗi nam châm đều có hai cực: cực âm và cực dương

c)

Cực Bắc của nam châm được kí hiệu là chữ N, cực Nam kí hiệu là chữ S

d)

Nam châm có khả năng hút các vật bằng sắt

3.

Nam châm có thể hút được các vật liệu nào sau đây?

a)

Niken

b)

Đồng

c)

Nhôm

d)

Thuỷ tinh

4.

Lực hút hoặc đẩy khi đưa hai nam châm lại gần nhau được gọi là:

a)

lực tương tác

b)

lực từ

c)

lực điện từ

d)

Lực đẩy và lực đẩy

5.

Đầu nam châm hướng về phía cực nào của Trái Đất thì được gọi là cực từ Nam (S)?

a)

Đầu nam châm hướng về phía cực Bắc của Trái Đất được gọi là cực từ Nam (S)

b)

Đầu nam châm hướng về phía cực Nam của Trái Đất được gọi là cực từ Nam (S)

c)

Đầu nam châm hướng về phía cực Đông của Trái Đất được gọi là cực từ Nam (S)

d)

Đầu nam châm hướng về phía cực Tây của Trái Đất được gọi là cực từ Nam (S)

6.

Đâu là ứng dụng của nam châm trong đời sống?

a)

Giúp lọc bỏ đồng ra khỏi hỗn hợp đồng, sắt

b)

Giúp phân biệt được vật liệu bằng thép và bạc

c)

Giúp phân biệt được thanh nam châm và miếng sắt

d)

Cả ba phương án trên

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Thanh nam châm được để quay tự do, sau khi dừng lại trục của nó định hướng theo một phương bất kì

b)

Cực bắc thanh nam châm hút cực bắc của thanh nam châm khác

c)

Nam châm có thể hút vật được làm từ vật liệu từ

d)

Nam châm có từ trường rất mạnh thì có thể hút cả các vật không được làm từ vật liệu từ

8.
a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

Cả B và C đều đúng

9.

Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì

a)

một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam

b)

cả hai nửa đều mất từ tính

c)

mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc – Nam

d)

mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên.

10.

Có bao nhiêu phát biểu sai.

a) Nam châm hình trụ chỉ có một cực.

b) Các cực cùng tên thì đẩy nhau.

c) Thanh nam châm khi để tự do luôn chỉ hướng bắc – nam.

d) Cao su là vật liệu có từ tính.

e) Kim la bàn luôn chỉ hướng Mặt Trời mọc và lặn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Có thể sử dụng dụng cụ nào sau đây để nhận biết từ trường?

a)

Bút thử điện

b)

Kim nam châm

c)

Thanh nam châm

d)

Cả 3 dụng cụ trên đều có thể sử dụng để kiểm tra từ trường

12.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về thí nghiệm tạo từ phổ của nam châm?

a)

Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường

b)

Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu

c)

Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh

d)

Mạt sắt sắp xếp dày nhất ở phần giữa của nam châm

13.

Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống để tạo thành câu đúng:

Đường sức từ là những đường …(1)… ở bên ngoài thanh nam châm có chiều đi ra từ …(2)… đi vào …(3)… của nam châm.

a)

1) thẳng, (2) cực Nam, (3) cực Bắc

b)

(1) thẳng, (2) cực âm, (3) cực dương

c)

(1) cong, (2) cực Nam, (3) cực Bắc

d)

1) cong, (2) cực Bắc, (3) cực Nam

14.

Tên các từ cực của nam châm là:

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc

c)

A là cực âm, B là cực dương

d)

A là cực dương, B là cực âm

15.

Tên các từ cực của nam châm chữ U là:

a)

đầu 1 là cực Bắc, đầu 2 là cực Nam

b)

đầu 1 là cực Nam, đầu 2 là cực Bắc

c)

đầu 1 là cực âm, đầu 2 là cực dương

d)

đầu 1 là cực dương, đầu 2 là cực âm.

16.

Nam châm điện có cấu tạo gồm

a)

nam châm và lõi sắt

b)

nam châm và nguồn điện

c)

cuộn dây dẫn và lõi sắt

d)

nam châm và cuộn dây dẫn

17.

Cách nào dưới đây có thể làm thay đổi lực từ của nam châm điện?

a)

Thay đổi dòng điện chạy qua các vòng dây

b)

Sử dụng dây dẫn to để quấn quanh lõi sắt

c)

Sử dụng dây dẫn nhỏ để quấn quanh lõi sắt

d)

Sử dụng lõi thép có kích thước giống hệt lõi sắt để thay cho lõi sắt

18.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Xung quanh nam châm luôn có từ trường

b)

Xung quanh nam châm luôn có từ trường. Khi có nam châm khác đặt trong từ trường này thì nam châm đó sẽ chịu tác dụng của từ trường

c)

Xung quanh nam châm luôn có từ trường. Khi có vật có tính chất từ đặt trong từ trường này thì sẽ chịu tác dụng của từ trường

d)

Chỉ khi nam châm A (hay vật được làm từ vật liệu từ) đặt gần một nam châm B thì lúc đó xung quanh nam châm B mới xuất hiện một từ trường và từ trường này tác dụng lực từ lên nam châm A (hay tác dụng lực từ lên vật được làm từ vật liệu từ).

19.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về từ trường Trái Đất?

a)

Do Trái Đất có từ trường nên kim nam châm khi đặt tự do sẽ định hướng Nam – Bắc

b)

Cực từ Bắc của từ trường Trái Đất gần cực Nam địa lý, cực từ Nam của từ trường Trái Đất gần cực Bắc địa lý

c)

Xung quanh Trái Đất có từ trường

d)

Cực từ Bắc của từ trường Trái Đất là cực Bắc địa lý, cực từ Nam của từ trường Trái Đất là cực Nam địa lý

20.

Bộ phận nào trong cấu tạo của la bàn có tác dụng chỉ phương hướng?

a)

Kim nam châm

b)

Một cuộn dây

c)

Mặt chia độ có ghi phương hướng

d)

Thanh nam châm thẳng

21.

Tại sao khi sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí thì không để la bàn gần các vật có tính chất từ?

a)

Do xung quanh các vật có tính từ có từ trường, có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm trên la bàn sẽ ảnh hưởng đến việc xác định phương hướng

b)

Do các vật có tính chất từ sẽ hút la bàn

c)

Do các vật có tính chất từ sẽ làm hỏng la bàn

d)

Chỉ B và C

22.

Trong chuông điện, thanh sắt bị nam châm điện hút khi

a)

bấm chuông

b)

không bấm chuông

c)

dây dẫn có dòng điện

d)

Cả A và C

23.

Cho các chất sau:

1. Oxygen                        2. Carbon dioxide         3. Chất dinh dưỡng

4. Nước uống                  5. Năng lượng nhiệt      6. Chất thải

Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?

a)

1,2,3,4,5

b)

1,2,3,4

c)

1,3,4,5

d)

1,3,4

24.

Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là

a)

nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng

b)

nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng

c)

nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng

d)

nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng

25.

Chuyển hóa năng lượng là

a)

quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác

b)

quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học

c)

quá trình biến đổi năng lượng hóa học thành nhiệt năng

d)

quá trình biến đổi năng lượng để hoạt động hàng ngày

26.

Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng chủ yếu được tích trữ

a)

trong các liên kết hóa học

b)

trong các mô mỡ và máu

c)

trong các phản ứng

d)

trong các bào quan của tế bào

27.

Cho các nhận định sau:

1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.

2. Uống đủ nước, thức khuya, luyện tập thể dục thể thao,… sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể.

3. Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là sinh vật dị dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.

4. Trong cơ thể con người đã có quá trình biến đổi hóa học thức ăn thành năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống hàng ngày.

Trong số các nhận định trên, số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Vì sao khi vận động cơ thể nóng dần lên?

a)

Bởi vì khi vận động, trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành năng lượng hóa học nên nóng cơ thể

b)

Bởi vì khi vận động nhiều, cơ thể sẽ đổ nhiều mồ hôi mất nước nên nóng dần lên

c)

Bởi vì khi vận động, để có năng lượng cho quá trình hoạt động thì trong cơ thể đã xảy ra một phản ứng biến đổi hóa học và phản ứng này sinh ra nhiệt, khiến cho cơ thể nóng dần lên

d)

Bởi vì khi vận động thì trong cơ thể con người đã xảy ra sự biến đổi năng lượng từ dạng liên kết hóa học tích trữ sang cơ năng và nhiệt năng, nên khiến cho cơ thể người nóng dần lên

29.

Sự biến đổi các chất có kích thước phân tử lớn thành các chất có kích thước phân tử nhỏ trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở cơ thể người được gọi là quá trình

a)

phân giải

b)

tổng hợp

c)

đào thải

d)

chuyển hoá năng lượng

30.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với

a)

sự chuyển hóa của sinh vật

b)

sự biến đổi các chất

c)

sự trao đổi năng lượng

d)

sự sống của sinh vật

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?

a)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể

b)

Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường

c)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào

d)

Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào

32.

Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình hình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?

a)

Oxygen

b)

Carbon dioxide

c)

Chất dinh dưỡng

d)

Vitamin

33.

Khi một người dùng tay nâng tạ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu trong quá trình này là

a)

cơ năng thành hóa năng

b)

hóa năng thành cơ năng

c)

hóa năng thành nhiệt năng

d)

cơ năng thành nhiệt năng

34.

Những vai trò nào sau đây là vai trò của sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?

(1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.

(2) Cung cấp nhiệt năng sưởi ấm không khí xung quanh cơ thể.

(3) Xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể.

(4) Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.

(5) Hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời

a)

(1), (3), (4).

b)

(2), (3), (4)

c)

(1), (3), (5)

d)

(2), (4), (5)

35.

Chất nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào

a)

Carbon dioxide

b)

Oxygen

c)

Nhiệt

d)

Tinh Bột

36.

: Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?

a)

Quá trình trao đổi chất và sinh sản

b)

Quá trình chuyển hóa năng lượng

c)

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

d)

Quá trình trao đổi chất và cảm ứng

37.

Chọn phát biểu đúng. Trao đổi chất ở sinh vật là gì?

a)

Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển

b)

Quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật

c)

Tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống

d)

Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát triển và sinh sản

38.

Quá trình trao đổi chất diễn ra ở những loài sinh vật nào?

a)

Động vật

b)

Thực vật

c)

Vi sinh vật

d)

Cả A, B và C

39.

Bộ phận chính của cây tham gia vào quá trình quang hợp là

a)

lá cây

b)

thân cây

c)

rễ cây

d)

ngọn cây

40.

Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?

1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.

2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.

3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.

4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát hơi nước.

5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.

Số đáp án đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây? 

a)

lá cây

b)

thân cây

c)

rễ cây

d)

gai của cây

42.

Quang hợp là quá trình

a)

thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen

b)

thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide

c)

thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide

d)

thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen

43.

Thành phần còn thiếu trong phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là

a)

Chất vô cơ

b)

Carbon dioxide

c)

Glucose

d)

Oxygen

44.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?

a)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

b)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến thân cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

c)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

d)

Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây

45.

Trong các sinh vật sau, sinh vật nào có thể quang hợp?

a)

Trùng roi xanh, tảo lam, địa y, tầm gửi, trùng biến hình

b)

Trùng roi xanh, cây xanh, nấm, tảo, địa y, động vật

c)

Trùng roi xanh, cây bèo tây, tảo, con cá, con chó

d)

Trùng roi xanh, cây bèo tây, tảo, dương xỉ, rêu

46.

Khi quan sát lá trên các cây, Minh nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau. Minh vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Minh câu hỏi trên

a)

Để lá không che lấp nhau

b)

Để phân biệt các loại lá với nhau

c)

Để phân biệt lá non với lá già

d)

Để các lá đều lấy được ánh sáng

47.

Với cây xanh, quang hợp có những vai trò nào sau đây?

(1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cây.

(2) Điều hòa không khí.

(3) Tạo chất hữu cơ và chất khí.

(4) Giữ ấm cho cây

a)

(1),(2)

b)

(1),(3)

c)

(2),(3)

d)

(3),(4)

48.

Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là

a)

Diệp lục

b)

Lục lạp

c)

Khí khổng

d)

Tế bào chất

49.

Nguồn gốc của Oxi thoát ra từ quang hợp là

a)

từ phân tử nước H2O

b)

từ Glucose

c)

từ phân tử CO2

d)

từ phân tử ATP

50.

Quang hợp không có vai trò nào sau đây?

a)

Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ, oxi

b)

Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học

c)

Oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng

d)

Điều hòa tỷ lệ khí O2/CO2 của khí quyển

51.

Cho các đặc điểm sau:

1. Thường mọc ở những nơi quang đãng

2. Phiến lá thường nhỏ

3. Lá thường có màu xanh sẫm

4. Lá thường có màu xanh sáng

5. Thường mọc dưới tán cây khác

6. Phiến lá thường rộng

Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng mạnh là

a)

1,2,3

b)

1,2,4

c)

3,5,6

d)

2,3,5

52.

Quang hợp diễn ra bình thường ở nhiệt độ trung bình là

a)

15⸰C - 25⸰C

b)

20⸰C - 30⸰C

c)

10⸰C - 30⸰C

d)

25⸰C - 30⸰C

53.

Cho các mệnh đề sau:

1. Thoát hơi nước

2. Hút khí carbon dioxide

3. Nơi sống cho sinh vật khác

4. Tổng hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn cho sinh vật khác

5. Thải khí oxygen

6. Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, thuốc chữa bệnh

7. Chống xói mòn và sạt lở đất

8. Hạn chế tăng nhiệt độ Trái Đất

9. Hạn chế biến đổi khí hậu

Trồng và bảo vệ cây xanh có số vai trò là

a)

5

b)

6

c)

8

d)

9

54.

Cho các biện pháp sau:

1. Ngâm hạt giống trước khi gieo vào nước lạnh sau đó chuyển sang nước nóng để tăng tính chống chịu của hạt giống.

2. Bón phân hợp lí

3. Lắp đèn LED với cường độ ánh sáng và màu sắc khác nhau

4. Lắp đặt mái che

5. Tưới tiêu nước hợp lí

Biện pháp chống nóng cho cây trồng là

a)

2,3,4,5

b)

2,3,4

c)

1,2,3,5

d)

1,2,4,5

55.

Khi thực vật thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng

a)

Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, tăng cường độ quang hợp của cây xanh

b)

Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, quang hợp của cây gặp khó khăn

c)

Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, tăng cường độ quang hợp của cây xanh

d)

Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, quang hợp của cây gặp khó khăn

56.

Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá bằng cách nào?

a)

Thả rong hoặc cây thủy sinh khác vào bể cá

b)

Tăng nhiệt độ trong bể

c)

Thắp đèn cả ngày và đêm

d)

Đổ thêm nước vào bể cá

57.

Cho các yếu tố sau:

1. Ánh sáng                                                           2. Nhiệt độ

3. Hàm lượng khí carbon dioxide                         4. Nước

a)

1, 2, 3, 4

b)

1, 3, 4

c)

1,2,4

d)

2,3,4

58.

Khi tăng nồng độ CO2 trong không khí quá cao

a)

Cây sẽ tăng cường độ quang hợp

b)

Cây sẽ chết vì ngộ độc

c)

Cây sẽ giảm cường độ quang hợp

d)

Cây quang hợp bình thường

59.

Để phát hiện ra tinh bột có trong lá cây, người ta sử dụng loại thuốc thử nào sau đây?

a)

Quỳ tím

b)

Xanh metylen

c)

Dung dịch iodine

d)

Ethanol 70%

60.

Trong thí nghiệm phát hiện tinh bột trong lá cây, nếu lấy phần lá xanh bị bịt băng giấy đen trên cây và nhỏ dung dịch iodine lên thì vị trí đó có chuyển thành màu xanh tím không? Vì sao?

a)

Không vì tại vị trí đó không nhận được ánh sáng nên không có khả năng quang hợp tạo tinh bột

b)

Không vì tại vị trí đó không nhận được nước nên không có khả năng quang hợp tạo tinh bột

c)

Không vì tại vị trí đó không nhận được nhiệt độ thích hợp nên không có khả năng quang hợp tạo tinh bột

d)

Không vì tại vị trí đó không nhận được khí oxygen nên không có khả năng quang hợp tạo tinh bột

61.

Trong thí nghiệm xác định chất khí cần cho quá trình tổng hợp tinh bột, việc đặt cốc nước vôi trong vào chuông A nhằm mục đích gì?

a)

Nhằm xác định hàm lượng khí oxygen trong chuông A

b)

Nhằm xác định hàm lượng khí carbon dioxide trong chuông A

c)

Nhằm hấp thụ hoàn toàn hàm lượng khí carbon dioxide trong chuông A.

d)

Nhằm hấp thụ hoàn toàn lượng khí khí oxygen trong chuông A

62.

Hô hấp tế bào là

a)

quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể

b)

quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể

c)

quá trình tế bào phân giải chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sinh sản

d)

quá trình tế bào phân giải chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sinh trưởng và phát triển

63.

Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường

a)

khí carbon dioxide

b)

khí oxygen

c)

khí nitrogen

d)

khí methane

64.

Trong cơ thể động vật, hô hấp tế bào diễn ra trong bào quan nào?

a)

Ti thể

b)

Lục lạp

c)

Bộ máy gongi

d)

Ribosome

65.

Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào trong hoạt động sống của sinh vật?

a)

Cung cấp khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật

b)

Cung cấp khi carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật

c)

Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật

d)

Cung cấp nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật

66.

Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào thể hiện như sau:

Khí oxygen + ? → Khí carbon dioxiode + Nước + Năng lượng (ATP và nhiệt)

Chất ? trong phương trình trên là

a)

glucose

b)

khí carbon dioxiode

c)

muối khoáng

d)

tinh bột

67.

Vì sao sau khi chạy, cơ thể nóng dần lên, toát mô hôi và nhịp thở tăng lên?

a)

Vì khi chạy các cơ bắp của con người đều hoạt động nên sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và tăng nhịp thở

b)

Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi

c)

Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí carbon dioxide và tăng đào thải khí oxygen đồng thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi

d)

Vì khi chạy cần năng lượng, để có nguồn năng lượng này thì quá trình hô hấp tế bào tăng nên cần thêm lượng khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng thời thu nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi

68.

Cho các nhận định sau:

1. Trong quá trình hô hấp tế bào, tế bào sử dụng carbon dioxide và thải ra khí oxygen và nước.

2. Tất cả các tế bào trong cơ thể sống đều có quá trình hô hấp tế bào.

3. Tốc độ hô hấp tế bào nhanh hay chậm tùy thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.

4. Hô hấp tế bào diễn ra trong một bào quan của tế bào được gọi là lục lạp.

Số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

69.

Quá trình tổng hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ hai chiều. Trong đó, quá trình tổng hợp có vai trò

a)

tạo chất hữu cơ là nguyên liệu cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào

b)

giải phóng năng lượng cần cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào

c)

giải phóng ra các chất khí cần cho quá trình phân giải trong hô hấp tế bào

d)

tạo chất vô cơ là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào

70.

Dựa vào kiến thức về hô hấp tế bào, giải thích vì sao trong trồng trọt người nông dân cần phải làm đất tơi xốp, thoáng khí?

a)

Để tạo điều kiện cho rễ cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình hô hấp tế bào

b)

Để tạo điều kiện cho rễ cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình quang hợp

c)

Để tạo điều kiện cho lá cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình hô hấp tế bào

d)

Để tạo điều kiện cho lá cây có thể hấp thụ đầy đủ các chất khí tham gia quá trình quang hợp

71.

Ti thể được gọi là “Nhà máy năng lượng của tế bào”. Ở người, tế bào nào sau đây có nhiều ti thể nhất?

a)

Tế bào cơ tim

b)

Tế bào cơ xương

c)

Tế bào da

d)

Tế bào hồng cầu

72.

Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là

a)

tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào

b)

giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào

c)

giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu

d)

tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa

73.

Quang hợp và hô hấp tế bào khác nhau ở điểm nào

a)

Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP

b)

Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen

c)

Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng

d)

Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide

74.

Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào

a)

Nhiệt năng → hóa năng

b)

Hóa năng → điện năng

c)

Hóa năng → nhiệt năng

d)

Quang năng → hóa năng

75.

Quá trình hô hấp có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển

b)

tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật

c)

làm sạch môi trường

d)

chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen