WorksheetsON GIƯA HKII L3 12C11
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
đặc điểm dân số nước ta
đông dân
ít dân tộc
phân bố đều
cơ cấu dân số già
dân số đông có thuận lợi
nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn
cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
tăbf tốc độ tăng trưởng kinh tế
cải thiện chất lượng cuộc sống
vùng có mật độ dân số cao nhất là
ĐB SÔNG HỒNG
ĐB SÔNG CỦU LONG
ĐÔNG NAM BỘ
TÂY NGUYÊN
tố độ gia tăng dân số giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh do
quy mô dân số lớn
kế hoạch hoá gia đình
phân bố tập trung ở đồng bằng
cơ cấu dân số già
hiện nay co cấu dân số nước ta đang trong thời kỳ
dân số trẻ
dân số già
dân số vàng
dân số ổn định
một nước có cơ cấu dân số vàng có thuận lợi
tỉ lệ lao động cao
tỉ lệ người phụ thuọc cao
tỉ lệ trẻ em cao
sực ép việc làm lớn
đặc điểm dân số nước ta
nhiều dân tộc
phân bố đều
chủ yếu ở mièn núi
cơ cấu dân số già
phân bố dân cư nước ta không đều được thể hiện
đông đúc ở đồng bằng, thưa thớt ở vùng núi
tập trung đông ở thành thị
tập trung chủ yế ở ven biển
tỉ trọng dân thành thị xu hướng tăng
phân bố dân cư không đều gây khó khăn chủ yếu cho
sử dụng lao động và khai thác tài nguyên
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái
sử dụng lao động và khoa học kỹ thuật
đâu không phải chiến lược phát triển dân số nước ta
kế hoạch hoá gia đình kiẻm chế tốc độ gia tăng dân sôa
phân bố lại dân cư, lao động họp lí giữa các vùng
hạn chế xuất khẩu lao động
phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, nông thôn
ở nước ta tỉ lệ dân nông thôn còn cao, thành thị còn thấp do
công nghiệp hoá hạn chế
ít ngành nghề
gia tang tự nhiên cao
lao động nhiều
thế mạnh lao động nước ta
nguồn lao động dồi dào, phân bố đều giữa các vùng
có kinh nghiệm sản xuất phong phú trong công nghiệp
chất lượng ngày càng được nâng cao
tác phong công nghiệp cao, kỷ luật tốt
hạn chế chủ yếu của lao động nước ta
kỷ luật yếu, thiếu tác phong công nghiệp, thiếu cán bộ quản lí
tác phong công nghiệp cao, kỳ luật tốt
tắc phong công nghiệp yếu, kỳ luật rất cao
lực lượng lao dộng có trình độ cao đông đảo
cơ cấu ngành kinh tế gồm 3 nhóm ngành nào
nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp xây dụng và dịch vụ
nhà nước, ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài
thành thị và nông thôn
thành phần kinh tế và lãnh thổ kinh tế
cơ cấu lao dộng theo ngành nước ta hiện nay
đang có sự chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hoá nhưng còn chậm
đang có sự chuyển rất nhanh theo hướng công nghiệp hoá
chuyển biến tích cực theo hướng đô thị hoá
chuyển biến theo hướng công nghiệp hoá hiện đai hoá với tốc độ cao
cơ cấu lao động theo ngành nước ta hiện nay
ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm đa số và có xu hướng giảm
ngành công nghiệp xây dựng chiêm đa số và có xu hướng giảm
ngành nông lâm ngư nghiệp chiêm đa số và có xu hướng tăng
ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm ít nhất và có xu hướng giảm
thành phần kinh tế gồm
nhà nước
ngoài nhà nước
có vốn đầu tư nước ngoài
cả ba đáp án trên
cơ cấu lao độngt heo thành phần kinh tế có đặc điểm
nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất
ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất
nhà nước chiếm tỉ trọngthấp nhất
có vốn đầu tư chiếm tỉ trọng cao nhất
lao động khu vực có vốn đầu tu nước ngoài có xu hướng
tăng
giảm
ổn định
biến động
lao độn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài nước ta tăng do
mở của hội nhập, thu hút vốn đầu tư
quá trình công nghiệp hoá đất nước
chính sách kinh tế kế hoặch hoá gia đình
quá trình đô thị hoá đất nước
hcs
lao động chiếm đa số ở
nông thôn
thành thị
trung du miền núi
biên giới
tỉ lệ lao động ở nông thôn có và có xu hướng giảm do
quá trình đô thị hoá
quá trình công nghiệp hoá
quá trình thu hút đầu tư
quá trình phát triển các nghề truyền thống
vấn đề việc làm là
vấn đề kinh tế - xã hội lớn
vấn đề của các địa phương
vấn đề quốc gia
vấn đề toàn cầu hoá
Phương hướng giải quyết việc làm
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Đa dạng hóa sản xuất, dịch vụ.
- Hợp tác, liên kết thu hút vốn đầu tư phát triển sản xuất, xuất khẩu.
- Mở rộng các loại hình đào tạo và nâng cao chất lượng lao động.
tất cả đáp án đều đúng
đặc điểm đô thị hoá nước ta
Diễn ra còn chậm
trình độ cao
phân bố đô thị đồng đều
tỉ lệ dân thành thị giảm
đặc điểm của độ thì hoá nước ta
diễn ra chậm, trình độ thấp, dân thành thị tăng và phân bố đô thị không đều
diễn ra nhanh, trình độ thấp, dân thành thị tăng và phân bố đô thị không đều
diễn ra chậm, trình độ cao, dân thành thị tăng và phân bố đô thị không đều
diễn ra chậm, trình độ thấp, dân thành thị giảm và phân bố đô thị không đều
đô thị đầu tiên của nước ta
A. Phú Xuân.
B. Cổ Loa.
C. Phố Hiến.
D. Hội An.
trình đô đô thị thấp thể hiện thông qua
cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, quản lí và ý thức dân thành thị chưa cao
cơ sở hạ tầng hiện đại, quản lí và ý thức dân thành thị chưa cao
cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, quản lí tốt và ý thức dân thành thị cao
cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, quản lí và ý thức dân thành thị rất cao
tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp hơn nông thôn là do
công nghiệp hoá còn chậm
nông nghiệp phát triển chậm
đô thị hoá sớm
trình dộ đô thị hoá thấp
các đô thị thường phân bố tập trung ở
đồng bằng và ven biển
trung du và miền núi
biên giới và hải đảo
nông thôn
vùng có nhiều độ thị nhất nước ta,
trung du miền núi bắc bộ
đồng bằng sông hồng
đồng bằng sông ccử long
đông nam bộ
vùng đông nam bộ có mật độ dô thị thập nhưng có
tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước
tỉ lệ dân nông thôn cao nhất nước
tỉ lệ dân thành thị ồn định
mật độ dan số cao nhất nước
tác đọng tích cực của dô thị hoá
chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
Phát triển kinh tế - xã hội các địa phương
tiêu thụ hàng hóa, thu hút đầu tư, tập trung lao động trình độ cao.
Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập
cả 4 đáp án trên
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng
công nghiệp hoá - hiện đại hoá
tăng cường liên kết với nước ngoài
phát triển ngành công nghiệp trọng điểm
hiện đại hoá nông nghiệp
Giảm nhanh tỉ trọng khu vực I ( nông - lâm- ngư nghiệp), tăng nhanh tỉ trọng khu vực II ( công nghiệp xây dựng), khu vực III ( dịch vụ ) là xu hướng chuyển dịch
ngành kinh tế
thành phần kinh tế
lãnh thổ kinh tế
vùng kinh tế
cơ cấu giá trị nông lâm thuỷ sản chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.Tăng tỉ trọng của ngành thủy sản.
Tăng tỉ trọng của ngành nông nghiệp.Tăng tỉ trọng của ngành thủy sản.
Giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.Giảm tỉ trọng của ngành thủy sản.
Giảm tỉ trọng của ngành chăn nuôi.Tăng tỉ trọng của ngành thủy sản.
Riêng trong nông nghiệp cơ cấu giá trị sản xuất có sự thay đổi theo hướng
tăng tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi.
tăng tỉ trọng trồng trọt, giảm tỉ trọng chăn nuôi.
giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi.
giảm tỉ trọng trồng trọt, giảm tỉ trọng chăn nuôi.
cơ cấu giá trị ngành trồng trọt:
giảm tỉ trọng cây lương thực, giảm tỉ trọng cây công nghiệp,
giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp,
tăng tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp,
giảm giá trị sản xuất cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp,
cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp thay đổi theo hướng
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác, Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến:
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp năng lượng, Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến:
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác., Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến:
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công khai thác,giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến:
Trong từng ngành công nghiệp Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp có thể cạnh tranh về chất lượng, giá cả. Giảm tỉ trọng các sản phẩm chất lượng thấp và trung bình nhằm
đáp ứng nhu cầu của thị trường
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
đáp ứng nhu cầu của sản xuất
đáp ứng nhu cầu hiên đại hoá nông nghiệp
thành phần kinh tế đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta là
ngoài nhà nước
nhà nước
có vốn đầu tư nước ngoài
công nghiệp
nắm giữ các ngành, lĩnh vực then chốt là thành phần kinh tế
ngoài nhà nước
nhà nước
có vốn đầu tư nước ngoài
dịch vụ
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh tỉ trong do
chính sách mở của hội nhâp, thu hút vốn đầu tư, toàn cầu hoá kinh tế
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
đô thị hoá, đáp ứng nhu cầu thị trường
chính sách kinh tế mới của nước ta
VÙNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP MẠNH NHẤT NƯỚC TA LÀ
ĐÔNG NAM BỘ
BẮC TRUNG BỘ
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
CƠ CẤU LÃNH THỔ KINH TẾ ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA
vùng kinh tế, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất..
ngành kinh tế, thành phần kinh tế, vùng kinh tế
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nhà nước
các ngành kinh tế trọng điểm, các vùng kinh tế trọng điểm
vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất nước ta là
đồng bằng sông hông
đồng bằng sông củu long
đông nam bộ
duyên hải nam trung bộ
. sản xuất lúa gạo ở nước ta ( 2022)
A.Chỉ dùng cho công nghiệp chế biến
B.Đã có được sản phẩm để xuất khẩu
C.Hoàn toàn theo hình thức trang trại
D.Phân bố rất đồng đều giữa các vùng
cây công nghiệp hăng năm nước ta hiện nay (2021)
A.Chỉ phân bố tập trung ở vùng núi
B.phần lớn có nguồn gốc cận nhiệt
C.Được trồng theo hướng tập trung
D.cơ cấu cây trồng chưa đa dạng
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
A. thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
B. lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
C. dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
D. nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định? 2018
A. Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.
B. Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
C. Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
D. Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ
Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi nước ta hiện nay (2019)
A.Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn
B. Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ
C. Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu
D. Sản xuát theo hướng hàng hoá
Không phải là xu hướng phát triển ngành chăn nuôi nước ta hiện nay
+ Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
+ Tăng tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa).
phát triển theo hướng chuồng trại, nửa chuồng trại
Vùng nuôi nhiều trâu nhất
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỦU LONG
TÂY NGUYÊN
TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
VÙNG CÓ NĂNG SUẤT LÚA CAO NHẤT
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỦU LONG
BẮC TRUNG BỘ
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
VÙNG TRỒNG NHIỀU CHÈ NHẤT NƯỚC TA
TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ
TÂY NGUYÊN
ĐÔNG NAM BỘ
ĐB SÔNG HỒNG
ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI KHAI THÁC THUỶ SẢN NƯỚC TA VỀ TỰ NHIÊN
vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.
có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt
vùng biển rộng, có nhiều vũng vịnh
rạn đã quanh đảo, vụng, vịnh ven bờ.
thuận lợi để nuôi trồng hải sản là
rạn đã quanh đảo, vụng, vịnh ven bờ.
bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
sông suối, ao hồ, ô trũng.
sông suối, ao hồ, ô trũng, bãi triều
thuận lơi nuôi thuỷ sản nước lợ
rạn đã quanh đảo, vụng, vịnh ven bờ.
bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
sông suối, ao hồ, ô trũng.
Môi trường nước suy thoái, ô nhiễm.
Thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu toàn ngành do
giá trị khá cao vì đáp ứng nhu cầu thị trường lớn.
Để sử dụng tốt hơn nguồn lao động.
có điều kiện thuận lợi đề nuôi trông thuỷ sản
Để ổn định nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
A. nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
B. vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
C. nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
D. có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông
ngành lâm nghiệp nước ta gồm 2 nhóm là
Khai thác, chế biến lâm sản và Trồng rừng
Khai thác, chế biến hải sản và Trồng rừng
Khai thác và xuất khẩu lâm sản và Trồng rừng
Chế biến lâm sản ven các thành phố cảng, khu công nghiệp nhờ điều kiện
gần thị trường, tiện đường giao thông, nhân công, kĩ thuật,...
gần thị trường, thuận lợi xuất khẩu
thuận lợi xuất khẩu, giao thông, nhân công, kĩ thuật,...
tiện đường giao thông, nhân công, kĩ thuật,...
cơ cấu ngành công nghiệp nước ta
khá đa dạng
đang có sự chuyển biến chậm
ngày càng hoàn thiện và hiện đại
có nhiều thành phần tham gia
cơ cấu công nghiệp theo ngành chuyển dịch tích cực theo hướng
Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
- Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại
- Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
- Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp khai thác.
phương hướng hoàn thiện công nghiệp nhằm thích nghi với cơ chế thị trường
Xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt
tăng chất lượng, tăng giá thành.
Tập trung phát triển một số ngành trọng điểm
đưa công nghiệp Điện lực đi trước một bước
vùng có mức dộ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
Đồng nam bộ
Đồng bằng duyên hải miền trung
Đông nam bộ và vùng phụ cận
đâu không phải phương hướng hoàn thiện công nghiệp nước ta
- Xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt
- Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ để tăng chất lượng, giảm giá thành.
- Tập trung phát triển một số sản phẩm công nghiệp khai thác
Đưa công nghiệp Điện lực đi trước một bước.
Công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở
vùng núi
vùng đồng bằng sông hồng
đồng bằng sông củu long
vùng trung du và đồng bằng
công nghiệp trọng điểm là ngành
có thế mạnh lâu dài
mang lai hiệu quả kinh tế cao
tác động đến các ngành kinh tế khác
tát cả các đáp án trên
vùng than đá lớn nhất nước ta
quảng Ninh
quảng nam
quảng trị
quảng bình
than bùn tập trung ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng
Nam Côn Sơn
Quảng Ninh
nhà máy nhiệt điện ở nước ta phân bố chủ yếu ở
Phía bắc và phía nam
phía đông và phía tây
ven biển miên trung
phía nam và phía tây
các nhà máy nhiệt điện tập trung ở phía Bắc và phía Nam do
gần vùng nguyên liệu, phía bắc có Than, Phía Nam có dầu
gần vùng nguyên liệu, phía bắc có dầu, phía nam có nhiều than
gần vùng thị trường tiêu thụ lớn
giao thông thuận lợi
hiên nay cơ cấu sản lượng điện nước ta chủ yếu là
thuỷ điện
nhiệt điện
điện gió
điện nguyên tử
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có cơ cấu đa dạng nhờ
nguyên liệu tại chỗ phong phú, thị trường rộng lớn
công nghiệp chế biến ngày càng phát triển
nguyên liệu tại chỗ phong phú, công nghệ hiện đại
nguyên liệu tại chỗ phong phú, nguồn vốn đầu tu lớn
Chế biến sản phẩm trồng trọt
Xay xát; đường mía; chè; cà phê; rượu bia, nước ngọt.
Sữa và sản phẩm từ sữa; Thịt và sản phẩm từ thịt
Nước mắm; Tôm - cá đóng hộp, đông lạnh
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi gồm
thuỷ sản
sữa và sản phẩm từ sữa
tôm cá đóng hộp
xay xát, đường mía
Chế biến thủy hải sản
Nước mắm
đường mía
nước ngọt
thị và sản phẩm từ thịt
tổ chức lãnh thổ công nghiệp có quy mô nhỏ nhất, đồng nhất với khu dân cư
điểm công nghiệp
khu công nghiệp
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp
khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất khu công nghệ cao đồng nghĩa với
khu công nghiệp
điểm công nghiẹp
vùng công gnhiệp
trung tâm công nghiệp
không đồng nghĩa với khu công nghiệp
khu chế xuất
khu công nghệ cao
khu kinh tế mở
khu công nghiệp tập trung
gắn liền với một đô thi là
điểm công gnhiệp
khu công nghiệp
trung tâm công nghiệp
vùng công nghiệp
biều đồ thích hợp
kết hợp
tròn
miền
cột
biểu đồ thể hiện nôi dung
A.Quy mô, cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
B.Thay đổi quy mô dân số nông thôn và thành thị.
C.Chuyển dịch cơ cấu dân sô nông thôn và thành thị.
D.Tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn và thành thị.
A. Cơ cấu sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp.
B. Quy mô và cơ cấu sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp.
.
C. Tốc độ tăng sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp.
D. Sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp
biểu đồ thể hiện nội dung nào
A. Sự thay đổi giá trị xuất khẩu một số hàng hóa của nước ta.
B. Tỉ trọng giá trị xuất khẩu phân theo nhóm hàng hóa của nước ta.
C. Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu một số hàng hóa của nước ta.
D. Sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu một số hàng hóa của nước ta.
tròn
miền
kết hợp
cột
tròn
miền
cột
đường
A.Sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta (trừ thuế).
B. Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta (trừ thuế).
C. Sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta (trừ thuế).
D. Quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta (trừ thuế).
biểu đồ trên thể hiện nôi dung nào
quy mô và cơ cấu sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của nước ta qua các năm
chuyển dịch cơ cấu sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của nước ta qua các năm
quy mô sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của nước ta qua các năm
sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của nước ta qua các năm
