wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

học sinh cùng cẩm lan

Total questions: 20

Worksheet time: 5hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về hô hấp ở động vật phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hô hấp là quá trình tiếp nhận O2 và CO2 vào cơ thể từ môi trường sống và giải phóng năng lượng

b)

Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để ooxxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống đồng thời thải CO2 ra ngoài

c)

Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho hoạt động sống

d)

Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung cấp cho các quá trình ôxi hóa các chất trong tế bào

2.

Xét các loài sinh vật sau: (1) tôm     (2) cua     (3) châu chấu      (4) trai     (5) giun đất     (6) ốc(1) tôm     (2) cua     (3) châu chấu      (4) trai     (5) giun đất     (6) ốc Những loài nào hô hấp bằng mang ?

a)

(1), (2), (3) và (5)

b)

(4) và (5)

c)

(1), (2), (4) và (6)

d)

(3), (4), (5) và (6)

3.

Động vật có phổi không hô hấp được dưới nước vì

a)

nước tràn vào đường dẫn khí, cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được

b)

phổi không hấp thu được Otrong nước

c)

phổi không thải được COtrong nước

d)

cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước

4.

Chọn đáp án sai.

Hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất, vì:

a)

chim có thêm các túi khí làm tăng bề mặt trao đổi khí

b)

có dòng khí liên tục chuyển qua các ống khí trong phổi từ sau ra trước

c)

có sự co dãn của hệ thống túi khí khi các cơ hô hấp co dãn

d)

trong phổi không có khí đọng như ở phổi thú

5.

Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch

c)

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

6.

Vận tốc máu thay đổi như thế nào trong hệ mạch :

a)

Giảm dần từ động mạch đến mao mạch, tăng dần từ mao mạch đến tĩnh mạch.

b)

Tăng dần từ động mạch đến mao mạch, tăng dần từ mao mạch đến tĩnh mạch.

c)

Giảm dần từ động mạch đến mao mạch và từ mao mạch đến tĩnh mạch.

d)

Tăng dần từ động mạch đến mao mạch, giảm dần từ mao mạch đến tĩnh mạch

7.

Huyết áp là:

a)

áp lực dòng máu khi tâm thất co

b)

B. áp lực dòng máu khi tâm thất dãn

c)

áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch

d)

do sự ma sát giữa máu và thành mạch

8.

Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

d)

Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

9.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

b)

các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ quan sinh sản

10.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong

a)

tế bào       

b)

c)

cơ thể

d)

cơ quan

11.

Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo tật tự nào ?

a)

tuyến tụy → glucagôn → gan → glicôgen → glucozơ trong máu tăng

b)

gan → glucagôn → tuyến tụy→ glicôgen → glucozơ trong máu tăng

c)

gan → tuyến tụy → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng

d)

tuyến tụy → gan → glucagôn → glicôgen → glucozơ trong máu tăng

12.

Trường hợp nào là ứng động sinh trưởng

a)

hoa nghệ tây và hoa tulip nở và cụp do sự biến đổi cuả nhiệt độ

b)

lá của cây trinh nữ cụp lại khi va chạm

c)

thân cây đậu cove đang quấn quanh một cọc rào

d)

thân cây uốn cong về phía có nguồn sáng.

13.

Vận động bắt mồi ở thực vật là nhờ :

a)

Sức trương nước của tế bào

b)

sức trương của các chỗ phình của tế bào

c)

chất keo dính của tế bào

d)

chất keo dính của tế bào

14.

Cơ sở tế bào học của ứng động sinh trưởng là tốc độ sinh trưởng

a)

đồng đều tại hai phía đối diện của các cơ quan

b)

không đồng đều tại hai phía đối diện của các cơ quan

c)

giống nhau tại hai phía đối diện của các cơ quan

d)

không giống nhau tại hai phía đối diện của các cơ quan

15.

Thủy tức phản ứng như thế nào khi ta dùng kim nhọn châm vào thân nó ?

a)

Co những chiếc vòi lại

b)

Co toàn thân lại

c)

Co phần thân lại

d)

Chỉ co phần bị kim châm

16.

Tại sao hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ (Như co 1 chân) khi bị kích thích ?

a)

Số lượng tế bào thần kinh tăng lên.  

b)

Mỗi hạch là 1 trung tâm điều khiển 1 vùng xác định của cơ thể.

c)

Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.

d)

Các hạch thần kinh liên hệ với nhau.

17.

Cảm ứng của động vật là:

a)

Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

b)

Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

c)

Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

Phản ứng đới với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

18.

Tốc độ cảm ứng của động vật so với cảm ứng ở thực vật như thế nào ?

a)

Tốc độ cảm ứng của động vật so với cảm ứng ở thực vật như thế nào ?

b)

Diễn ra ngang bằng

c)

Diễn ra nhanh hơn

d)

Diễn ra chậm hơn một chút

19.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phản xạ?

(1) Phản xạ được thực hiện thông qua cung phản xạ.

(2) Phản xạ không điều kiện trả lời kích thích ko điều kiện.

(3) Phản xạ có điều kiện trả lời kích thích có và không có điều kiện.

(4) Số lượng phản xạ không điều kiện hạn chế, cố định.

(5) Số lượng phản xạ có điều kiện không hạn chế, phong phú.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

20.

Tính ưu việt của hệ thần kinh dạng ống thể hiện ở đặc điểm nào dưới đây?

a)

Hầu như kích thước cơ thể lớn nên số lượng tế bào thần kinh nhiều

b)

Sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh

c)

Tất cá các cơ quan trên cơ thể đều tham gia vào cung phản xạ

d)

Cơ thể có sự phân hóa về cấu tạo và chuyên hóa về chức năng