Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì 2

Total questions: 30

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1873, để tiến quân ra Bắc Kì thực dân Pháp lấy cớ

a)

nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Nhâm Tuất.

b)

triều đình cầu cứu nhà Thanh.

c)

giải quyết vụ Đuy-puy.

d)

nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất.

2.

Kết quả của cuộc đổ bộ lên Hà Nội lần hai của thực dân Pháp là

a)

Hoàng Diệu nộp khí giới trao thành cho giặc.

b)

thành Hà Nội thất thủ, Hoàng Diệu tuẫn tiết.

c)

Pháp thất bại, buộc phải rút về Nam Kì.

d)

Pháp kí với nhà Nguyễn hiệp ước Giáp Tuất.

3.

Năm 1882, trước sự thất thủ của thành Hà Nội triều đình Huế đã

a)

cho quân tiếp viện.

b)

đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân

c)

cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp.

d)

xin đầu hàng Pháp.

4.

Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?

a)

Phong trào nông dân.

b)

Phong trào nông dân Yên Thế.

c)

Phong trào Cần vương.

d)

Phong trào Duy Tân.

5.

Phe chủ chiến do Tôn Thất Thuyết đứng đầu nhận được sự ủng hộ của

a)

nhân dân và các quan lại chủ chiến các địa phương.

b)

các quan lại trong triều đình.

c)

vua Khải Định.

d)

toàn bộ hoàng tộc nhà Nguyễn.

6.

Nội dung cơ bản của Chiếu cần vương là kêu gọi

a)

nhân dân thực hiện lệnh bãi binh của triều đình.

b)

văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.

c)

văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa trong triều đình.

d)

văn thân, sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp.

7.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Mua chuộc Tôn Thất Thuyết.

b)

Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến.

c)

Giảng hòa với phái chủ chiến.

d)

Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại.

8.

Ý nào không phải là những chính sách Pháp tiến hành sau khi chiếm được ba tỉnh miền Đông Nam Kì?

a)

Xây dựng bộ máy cai trị có tính chất quân sự từ trên xuống dưới.

b)

Đẩy mạnh bóc lột bằng tô thuế, cướp đoạt ruộng đất của nông dân.

c)

Xuất bản báo chí nhằm tuyên truyền cho kế hoạch xâm lược sắp tới.

d)

Phân chia đất đai cho nông dân cày cấy và nộp tô thuế chó chính quyền Pháp.

9.

Những cuộc khởi nghĩa (KN) lớn nào nằm trong phong trào Cần Vương?

a)

KN Bãi Sậy, KN Hương Khê, KN Yên Thế.

b)

KN Ba Đình, KN Bãi Sậy, KN Yên Thế.

c)

KN Ba Đình, KN Bãi Sậy, KN Hương Khê.

d)

KN Yên Thế, KN Ba Đình, KN Hương Khê.

10.

Nông dân Yên Thế đứng lên đấu tranh chống Pháp vì

a)

muốn khôi phục lại chế độ phong kiến, thiết lập lại ngôi vua phong kiến.

b)

phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.

c)

hưởng ứng chiếu Cần Vương do vua Hàm Nghi ban ra.

d)

để chống lại chính sách bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống của mình.

11.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương là

a)

Khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887).

b)

Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892).

c)

Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913).

d)

Khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896).

12.

Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần Vương là

a)

thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất.

b)

triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp.

c)

nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến.

d)

thực dân Pháp đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam.

13.

Phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn hơn ở miền xuôi vì

a)

địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ.

b)

ý thức giác ngộ của đồng bào miền núi chậm hơn.

c)

địa hình rừng núi việc xây dựng lực lượng có nhiều khó khăn.

d)

thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn.

14.

Sau thất bại của cuộc phản công ở kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đã

a)

đưa vua Hàm Nghi chạy ra Tân Sở (Quảng Trị).

b)

đưa vua Hàm Nghi chạy ra căn cứ Hương Khê.

c)

tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng.

d)

lánh sang Trung Quốc tìm kiếm sự giúp đỡ.

15.

Lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế trong giai đoạn 1892 – 1913 là

a)

Đề Nắm.

b)

Đề Thám.

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Phan Đình Phùng.

16.

Người Pháp chấp nhận giảng hoà với Đề Thám vào năm 1894 với điều kiện

a)

Đề Thám trao trả trùm mộ phu Ba-danh.

b)

người Pháp được cai quản bốn tổng ở Yên Thế.

c)

Đề Thám trao trả tên điền chủ Sét-nay.

d)

Đề Thám phải giải tán nghĩa quân.

17.

Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập ?

     

   

a)

 Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) 

b)

 Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

c)

Hiệp ước Hác - măng (1883)

d)

 Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

18.

Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?

  

a)

 Trương Định.

b)

 Nguyễn Trung Trực.

c)

Nguyễn Hữu Huân.

d)

    Trương Quyền.

19.

Sau hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình đã có hành động gì?

   

a)

Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Trung và Bắc Kỳ

b)

Lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến.

c)

Kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng.

d)

Hòa hoãn với Pháp để chống lại nhân dân.

20.

Câu nói “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai?

a)

 Trương Định

b)

Trương Quyền.

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Tri Phương.

21.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kỳ lần thứ hai?

a)

Triều đình không dẹp nổi các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.

b)

Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp.

c)

Trả thù sự tấn công của quân cờ đen.

d)

Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiệp với nhà Thanh.

22.

Khi Pháp kéo quân ra Hà Nội lần thứ hai, ai là người trấn thủ thành Hà Nội ?

 

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Tôn Thất Thuyết.

d)

 Phan Thanh Giản.

23.

Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại là do?

  

a)

Quân dân ta chiến đấu anh dũng.

b)

Tài chỉ huy của Nguyễn Tri Phương.

c)

Quân Pháp thiếu lương thực.

d)

Khí hậu khắc nghiệt.

24.

 Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

a)

Việt nam có vị trí địa ý thuận lợi.

b)

Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở.

c)

Việt Nam là một thị trường rộng lớn.

d)

Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu.

25.

 Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

a)

Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế

c)

Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.

d)

Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung.

26.

Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

a)

Bị nhân dân chán ghét.

b)

Được nhân dân ủng hội.

c)

Khủng hoảng, suy yếu.

d)

Biết đoàn kết giữa quần thần.

27.

Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

   

a)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng.

b)

Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh.

c)

Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết.

d)

Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

28.

Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?

a)

Sự suy yếu của triều đình Huế.

b)

Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp cũng cố lực lượng.

c)

Pháp được tăng viện binh.

d)

Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục.

29.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Mua chuộc Tôn Thất Thuyết

b)

Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến.

c)

Giảng hòa với phái chủ chiến.

d)

Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại.

30.

Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì?

a)

 Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc.

b)

Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến.

c)

Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập.

d)

Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa.