wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn bài 18-22 lịch sử 12

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.        

b)

B. Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.

c)

C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với qui mô lớn.    

d)

D. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

2.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) miền Nam Việt Nam, Mỹ chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Triển khai chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

3.

Biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

ra sức chiếm đất, giành dân.

c)

sử dụng quân đội đồng minh.

d)

sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.

4.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

b)

kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

c)

có sự tham chiến của quân Mỹ.

d)

dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

5.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

6.

Từ năm 1965- 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

7.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Đồng Xoài (Bình Phước).

d)

An Lão (Bình Định)

8.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

c)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

d)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

9.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) năm 1963.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965.

10.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không có ý nghĩa nào?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mĩ phải chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

11.

Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

12.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Bắc Việt Nam trực tiếp đưa đến việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc phản công mùa khô 1966-1967.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

13.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

d)

Hiệp định Pari năm 1973.

14.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.    

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.    

c)

cả nước độc lập, thống nhất.

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

15.

Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi"?

a)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng.

b)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai.

c)

Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

d)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam.

16.

Một phong trào thi đua ở miền Nam trong thời kì chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là

a)

nắm lấy thắt lưng địch mà đánh.  

b)

tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt.

c)

thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.    

d)

vành đai diệt Mĩ.

17.

“Xương sống” của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ tiến hành ở miền Nam là

a)

“ấp chiến lược”.    

b)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

lực lượng cố vấn Mĩ.   

d)

lực lượng quân đội ngụy.

18.

Chiến thuật quân sự được sử dụng trong "Chiến tranh đặc biệt" là:

a)

dồn dân lập "ấp chiến lược".   

b)

"trực thăng vận", "thiết xa vận".

c)

càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.     

d)

"bình định" toàn bộ miền Nam.

19.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.  

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.    

d)

Vạn Tường, núi Thành, An Lão.

20.

sau thất bại của chiến tranh đặc biệt ở miền nam,mĩ chuyển sang chiến lược

a)

việt nam hóa chiến tranh

b)

chiến tranh cục bộ

c)

chiến tranh phá hoại miền băc

d)

đông dương hóa chiến tranh

21.

công thức của chiến tranh cục bộ

a)

lực lượng quân mĩ,quân đồng minh, quân đội sài gòn

b)

quân mĩ

c)

quân đội sài gòn

d)

quân đòng minh mĩ,quân sài gòn

22.

Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Công nhân nhà máy điện yên Phụ phá máy, tắt điện toàn thành phố vào 20h ngày 19/12/1946

b)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến toàn quốc phát đi trên đài phát thanh

c)

Chị thị Toàn dân kháng chiến được ban hành

d)

BCH TW họp hội nghị bất thường ngày 18-19/12/1946

23.

Mục đích của kế hoạch Bô lae của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc năm 1947?

a)

Pháp muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Ép ta phải đàm phán theo hướng có lợi cho chúng

c)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung

d)

giành thắng lợi về quân sự để rút về nước trong danh dự

24.

Sau thất bại của chiến dịch Việt bắc 1947 , Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Thực hiện chiến tranh tổng lực

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

dùng lính đánh thuê để tổng tiêu diệt

25.

Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 năm 1946 nhằm mục đích

a)

chống quân Pháp xâm nhập vào các đô thị

b)

giam chân địch trong các đô thị

c)

chuẩn bị kĩ cho cuộc kháng chiến lâu dài

d)

chặn địch đuổi theo chính phủ của ta

26.

Một trong những nội dung của kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi do Pháp đề ra trong chiến tranh xâm lược Đông Dương từ cuối năm 1950 là

a)

A.khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

C.thiết lập hành lang Đông - Tây.

c)

D.tấn công lên Việt Bắc lần thứ hai.

d)

D. Thiết lập vành đai trắng

27.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi

a)

A.Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B.Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

C.Đảng Lao động Việt Nam

d)

D.Đông Dương Cộng sản đảng.

28.

Các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947), Biên giới (thu - đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

A. Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp

c)

C. Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.

d)

D.Làm thất bại các kể hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.

29.

Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quôc xâm lược (1945-1975) của nhân dân Việt Nam, đâu là nhân tố thường xuyên quyết định đến thắng lợi của chiến tranh?

a)

A. Hậu phương

b)

B. Tiền tuyến

c)

C. Căn cứ địa 

d)

D. Giới tuyến

30.

Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

A. đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

B. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

C. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

d)

D. của lực lượng vũ trang ba thứ quân

31.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

A.lấy nhiều đánh ít.    

b)

B. lấy lực thắng thế.

c)

C. lấy nhỏ đánh lớn.

d)

D. lấy ít địch nhiều.

32.

Trong những năm 1949 - 1950, để can thiệp vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

A. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

b)

B. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.

c)

C. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.

d)

D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.