wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử cho em bé

Total questions: 156

Worksheet time: 39hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) lực lượng thay mặt quân Đồng minh giải giáp quân phiệt Nhật ở phía Bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam là quân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Trung Hoa Dân Quốc

d)

Mỹ

2.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) lực lượng thay mặt quân Đồng minh giải giáp quân phiệt Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16 của Việt Nam là quân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Trung Hoa Dân Quốc

d)

Mỹ

3.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

Phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng

c)

khắc phục được những hậu quả của nạn đói.

d)

nâng cao đời sống vật chất của nhân dân.

4.

Thuận lợi căn bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

đất nước độc lập, nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch.

b)

được sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân loài người tiến bộ trên thế giới.

c)

được sự ủng hộ của nhân dân Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

phong trào cách mạng thế giới phát triển, thúc đẩy cách mạng Việt Nam tiến lên.

5.

phong trào cách mạng thế giới phát triển, thúc đẩy cách mạng Việt Nam tiến lên.

a)

ngân khố trống rỗng, tài chính hỗn loạn, nhà nước chưa quản lý được ngân hàng Đông Dương.

b)

quân Trung Hoa Dân Quốc bắt Việt Nam phải bán lương thực làm hàng hóa trở nên khan hiếm.hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng cao, các cơ sở sản xuất chưa được phục hồi.

c)

hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng cao, các cơ sở sản xuất chưa được phục hồi.

d)

hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng cao, các cơ sở sản xuất chưa được phục hồi.

6.

Quyết định của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam trước những hành động xâm lược của thực dân Pháp (1946) là

a)

tiếp tục nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp.

b)

đề nghị Chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán.

c)

phát động cả nước kháng chiến chống Pháp xâm lược.

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế úng hộ kháng chiến.

7.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân Trung Hoa Dân quốc có mặt trên lãnh thổ Việt Nam với lí do

a)

giúp đỡ Việt Nam ổn định lại tình hình.

b)

giải giáp quân phát xít Đức.

c)

giúp quân Đồng minh giải giáp quân Nhật.

d)

chống phá chính quyền cách mạng.

8.

Năm 1945, lực lượng tay sai theo sau quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào lãnh thổ Việt Nam là

a)

quân Pháp tái xâm lược Việt Nam.

b)

quân Việt Quốc, Việt Cách, Đại Việt.

c)

quân Nhật được trang bị lại vũ khí.

d)

quân Anh vào giải giáp quân Nhật.

9.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, một trong những biện pháp trước mắt mà Đảng và Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện để giải quyết nạn đói là

a)

cấm xuất khẩu lúa gạo.

b)

tăng gia sản xuất.

c)

giảm thuế ruộng đất.

d)

nhường cơm sẻ áo.

10.

Sau một năm thực hiện các biện pháp diệt giặc dốt (từ tháng 9/1945 – 9/1946), kết quả chính quyền đạt được là

a)

hơn 2.5 triệu người được xóa mù chữ, gần 76.000 lớp học được lập.

b)

toàn thể nhân dân Việt Nam biết đọc, biết viết, có nhận thức chính trị.

c)

đào tạo nguồn nhân tài, phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

xây dựng được phương pháp giáo dục theo tinh thần dân tộc dân chủ.

11.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để khắc phục tình trạng trống rỗng của ngân sách nhà nước, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã

a)

dùng tiền Quan kim, Quốc tệ của Trung Hoa Dân Quốc đưa vào để thay thế.

b)

kêu gọi nhân dân đóng góp cho “Quỹ độc lập”, phát hành tiền Việt Nam.

c)

buộc Nhật trả lại tiền đã lấy trong ngân khố của Ngân hàng Đông Dương.

d)

tăng cường quyên góp thóc lúa gạo, xây dựng quỹ “Đảm phụ quốc phòng”.

12.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 23/9/1945, đánh dấu mốc Pháp chính thức tái chiếm Nam Bộ?

a)

Pháp xả súng vào đoàn mít tinh mừng “Ngày độc lập”

b)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Pháp buộc Việt Nam giao quyền quản lý Nam Bộ.

d)

Pháp cử D'Argenlieu làm cao ủy Pháp ở Đông Dương.

13.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945 - 1946), Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

b)

Tiến hành đổi mới đất nước.

c)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.

d)

Tiến hành hiện đại hóa đất nước.

14.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945 - 1946), Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

c)

Thống nhất hai miền Nam – Bắc.

d)

Ngăn chặn quân Đồng minh vào Việt Nam.

15.

Trong Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của quân đội Việt Nam, một trong những điểm quân Pháp bị phân tán lực lượng là

a)

Việt Bắc

b)

Phnom Pênh

c)

Pleiku

d)

Trung Đông Dương

16.

Để chi viện cho Nam Bộ kháng chiến, Đảng - Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Lập các đoàn quân nam tiến

b)

Lập các đội tự vệ vũ trang

c)

Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

17.

Sách lược của Việt Nam đối với Trung Hoa Dân Quốc trước ngày 6/3/1946 là

a)

cho quân Trung Hoa Dân Quốc một số ghế trong chính quyền không qua bầu cử.

b)

tạm hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc để tránh đối phó cùng lúc nhiều kẻ thù.

c)

đánh quân Trung Hoa Dân Quốc ngay khi chúng vừa đặt chân lên miền Bắc.

d)

cho quân Trung Hoa Dân Quốc quyền kiểm soát an ninh ở Hà Nội, Hải Phòng.

18.

Sách lược của Việt Nam đối với Pháp và Trung Hoa Dân quốc sau ngày 6/3/1946 là

a)

hòa hoãn và ký với Pháp hiệp định Sơ bộ, đẩy Trung Hoa Dân quốc về nước.

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc và rút dần trong 5 năm.

c)

cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, đánh đuổi Trung Hoa Dân quốc.

d)

hòa với Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp ngay khi vừa chúng đặt chân lên Nam Bộ.

19.

Phiên họp đầu tiên của Quốc hội họp ngày 2/3/1946 quyết định thành lập

a)

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.

d)

Quân đội quốc gia của Việt Nam.

20.

Trong Tạm ước ngày 14/9/1946, để có thêm thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng, Việt Nam đã tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về

a)

kinh tế - chính trị.

b)

kinh tế - quân sự.

c)

kinh tế - văn hóa.

d)

chính trị - quân sự.

21.

Những biện pháp mà Đảng và Nhà nước Việt Nam đã thực hiện để giải quyết thành công nạn đói sau Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

“nhường cơm sẻ áo”, “Ngày đồng tâm”, lập “hũ gạo cứu đói”, chống đầu cơ tích trữ.

b)

“nhường cơm sẻ áo”, khuyến khích tăng gia sản xuất, chia ruộng đất, giảm tô, thuế.

c)

“nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, cấm dùng ngô, khoai, sắn nấu rượu.

d)

cấm đầu cơ tích trữ, cấm dùng gạo, ngô nấu rượu, giảm tô, thuế cho nông dân.

22.

Ngày 6/1/1946, lần đầu tiên nhân dân Việt Nam thực hiện quyền công dân khi bỏ phiếu bầu

a)

đại biểu vào Quốc hội.

b)

Chính phủ lâm thời.

c)

Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.

d)

đại biểu Hội đồng nhân dân.

23.

Theo Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội

a)

Brunei.

b)

Nhật Bản.

c)

Angola

d)

Áo.

24.

Một trong những biện pháp phát triển giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là

a)

kêu gọi nhân dân tham gia xóa mù chữ.

b)

mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.

c)

cải cách và mở cửa nền kinh tế.

d)

đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.

25.

Trong Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của quân đội Việt Nam, một trong những điểm quân Pháp bị phân tán lực lượng là

a)

Luông Pha băng và Mường Sài.

b)

Nam Lào.

c)

Phnom Pênh.

d)

Phía Nam Đông Dương.

26.

Theo Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho lực lượng quân

a)

Anh.

b)

Trung Hoa Dân Quốc.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Mỹ.

27.

Thái độ của Pháp sau khi ký Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và bản Tạm ước 14/9/1946 là

a)

thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định

b)

tỏ rõ thiện chí hoà bình với ta.

c)

thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.

d)

tăng cường khiêu khích quân sự.

28.

Sau khi ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12/12/1946), Hội nghị bất thường Ban thường vụ Trung ương Đảng (ngày 18 và 19/12/1946) đã quyết định

a)

nhân nhượng, hoà hoãn với Pháp.

b)

đề nghị Chính phủ Pháp đàm phán.

c)

phát động cả nước kháng chiến.

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp.

29.

Sự kiện nào là tín hiệu mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của quân và dân Việt Nam?

a)

Hội nghị bất thường Ban chấp hành Trung ương Đảng ngày 19/12/1946.

b)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ - Hà Nội phá máy, tắt điện.

c)

Trung ương Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” ngày 12/12/1946.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ.

30.

Đường lối chống Pháp (1945 – 1954) của Đảng và Chính phủ là kháng chiến

a)

toàn dân, toàn diện, đánh chắc, tiến chắc và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

b)

toàn dân, toàn diện, trường kỳ, không chắc thắng thì kiên quyết không đánh.

c)

đánh chắc, tiến chắc, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

31.

Lực lượng quân sự nào sau đây của Việt Nam được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội những ngày đầu Toàn quốc kháng chiến?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Cứu quốc quân.

c)

Việt Nam giải phóng quân.

d)

Vệ quốc đoàn.

32.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập ngày 2/9/1945 là nhà nước của

a)

giai cấp công, nông, binh.

b)

giai cấp tư sản dân tộc.

c)

toàn thể nhân dân lao động.

d)

giai cấp vô sản.

33.

Sau gần 100 năm thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, hậu quả xã hội nặng nề nhất để lại cho Việt Nam là

a)

đất nước nghèo nàn, lạc hậu.

b)

hơn 90% dân số mù chữ.

c)

hơn 2 triệu người chết đói.

d)

kinh tế, tài chính hỗn loạn

34.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng.

c)

khắc phục được những hậu quả của nạn đói.

d)

nâng cao đời sống vật chất của nhân dân.

35.

Trong nội dung của Hiệp định sơ bộ ký kết ngày 6/3/1946, Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia

a)

tự trị.

b)

thống nhất

c)

độc lập.

d)

dân chủ.

36.

Để diệt giặc dốt, ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh

a)

thành lập Bộ giáo dục.

b)

chống giặc đói, giặc dốt.

c)

mở lại hệ thống trường học.

d)

lập Nha Bình dân học vụ.

37.

Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” đánh dấu mốc

a)

kháng chiến toàn quốc chính thức bùng nổ.

b)

sự trưởng thành của quân đội nhân dân Việt Nam.

c)

sự trưởng thành của quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

đấu tranh chống Pháp để giành lại độc lập.

38.

Kết quả cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội năm 1946 là

a)

quân Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu ở Hà Nội

b)

quân Pháp bị giam chân trong các đô thị gần hai tháng.

c)

Việt Nam đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

d)

buộc quân Pháp phải chấp nhận rút khỏi thủ đô Hà Nội.

39.

Đường lối kháng chiến của Việt Nam thể hiện rõ trong những văn kiện nào sau đây?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến nhất định thắng lợi; Toàn dân kháng chiến.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; Kháng chiến toàn quốc thắng lợi; Toàn dân kháng chiến.

c)

Kháng chiến nhất định thắng lợi; Toàn quốc kháng chiến.

d)

Kháng chiến nhất định thắng lợi; Bàn về cách mạng Việt Nam.

40.

Pháp mở chiến dịch nào sau đây nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình đông xuân năm 1952.

d)

Chiến dịch Tây Bắc thu đông năm 1952.

41.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách nào sau đây đối với quân Trung Hoa Dân quốc?

a)

Đối đầu trực tiếp về quân sự.

b)

Hòa hoãn, nhân nhượng.

c)

Không nhân nhượng về kinh tế.

d)

Không nhân nhượng về chính trị.

42.

Sau khi thất bại trong cuộc tiến công lên Việt Bắc (1947), Pháp thực hiện chính sách

a)

mở rộng địa bàn chiếm đóng trên khắp chiến trường Đông Dương.

b)

rút quân về tập trung ở chủ yếu đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

d)

tập trung toàn bộ quân tiến công lên căn cứ Việt Bắc lần thứ hai.

43.

Để giảm sức ép từ kẻ thù (tháng 11/1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đã tuyên bố

a)

đổi tên là Đảng Lao động Việt Nam.

b)

cho Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong quốc hội.

c)

“tự giải tán”, rút vào hoạt động “bí mật”.

d)

cung cấp lương thực cho Trung Hoa Dân Quốc.

44.

Mục đích thực sự của quân Trung Hoa Dân quốc khi vào Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

giúp Việt Nam xây dựng chính quyền mới

b)

chống phá chính quyền cách mạng còn non trẻ.

c)

giúp đỡ Việt Nam ổn định lại tình hình.

d)

giải giáp quân đội phát xít Nhật.

45.

Anh hùng nào sau đây đã lấy thân mình chèn pháo trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954?

a)

Phan Đình Giót.

b)

La Văn Cầu.

c)

Bế Văn Đàn.

d)

Tô Vĩnh Diện.

46.

Khẩu hiệu nào sau đây được nêu ra trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?

a)

“phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.

b)

“Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”.

c)

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng!”.

d)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”.

47.

Trong Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của quân đội Việt Nam, một trong những điểm quân Pháp bị phân tán lực lượng là

a)

Nam Đông Dương.

b)

Trung Đông Dương.

c)

Viêng Chăn.

d)

Điện Biên Phủ.

48.

Phá tan cuộc tiến công tấn công mùa đông của giặc Pháp, bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc là mục đích của Việt Nam trong chiến dịch

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Hòa Bình đông - xuân 1951 - 1952.

d)

Tây Bắc thu - đông năm 1952.

49.

Từ tháng 6/1949, Mỹ giúp Pháp thực hiện kế hoạch

a)

Revers.

b)

Bolaert.

c)

Nava.

d)

De Castries.

50.

Từ kế hoạch nào sau đây Mỹ chính thức can thiệp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Kế hoạch Revers.

b)

Kế hoạch De Lattre de Tassigny.

c)

Kế hoạch Bolaert.

d)

Kế hoạch Nava.

51.

Theo kế hoạch Revers (6/1949), Pháp thực hiện

a)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập “vành đai trắng”.

b)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập hành lang Đông - Tây.

c)

xây dựng lực lượng cơ động, tập phòng tuyến công sự, thiết lập “vành đai trắng”.

d)

lập phòng tuyến công sự, thiết lập hành lang Đông - Tây (từ Hà Nội đến Sơn La).

52.

Người chỉ huy quân Pháp ở tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là

a)

De Lattre de Tassigny.

b)

Henri Nava.

c)

Christian de Castries.

d)

Charles Piroth.

53.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành

a)

45 cứ điểm và ba phân khu.

b)

50 cứ điểm và ba phân khu.

c)

49 cứ điểm và ba phân khu.

d)

55 cứ điểm và ba phân khu.

54.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), ta đã bắt sống được tướng Pháp nào sau đây?

a)

P. Leclerc.

b)

Henri Nava.

c)

De Gaulle

d)

De Castrie

55.

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung; củng cố căn cứ địa Việt Bắc là chủ trương của Đảng trong chiến dịch

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Hòa Bình đông - xuân 1951 - 1952.

d)

Tây Bắc thu - đông năm 1952.

56.

Mục tiêu của Việt Nam ở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

b)

đánh phá kho hậu cần, sân bay, cô lập Điện Biên Phủ với đồng bằng Bắc Bộ.

c)

giam chân địch ở Điện Biên Phủ, tạo điều kiện cho chiến trường khác thắng lợi.

d)

tiêu hao lực lượng địch, mở rộng quyền chủ động trên chiến trường Đông Dương.

57.

Hãy cho biết câu nói sau đây của ai: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. . .” ?

a)

Võ Nguyên Giáp.

b)

Trường Chinh.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Phạm Văn Đồng.

58.

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.” câu văn trên trích trong văn bản nào sau đây?

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

d)

Tuyên ngôn lập Việt Minh.

59.

Khẩu hiệu nào sau đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950?

a)

“Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông Pháp”.

b)

“Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”.

c)

“Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”.

d)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”.

60.

Khẩu hiệu nào sau đây của Việt Nam được nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

a)

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.

b)

“Thà hy sinh tất cả chứ không để mất nước!”.

c)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!”.

d)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!”.

61.

Trong kế hoạch Nava (1953 – 1954), Pháp tập trung quân chủ yếu ở

a)

đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Nam Đông Dương.

62.

Việt Nam mở màn chiến dịch Biên giới năm 1950 bằng cuộc tiến công vào

a)

Cao Bằng.

b)

Đông Khê.

c)

Thất Khê.

d)

Na Sầm.

63.

Chiến thắng đèo Bông Lau (30/10/1947) diễn ra tại mặt trận

a)

đường số 3.

b)

đường số 4.

c)

sông Lô.

d)

sông Cầu.

64.

Trận đánh có tính chất quyết định của Việt Nam trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là ở

a)

Cao Bằng.

b)

Thất Khê

c)

Đông Khê.

d)

Đình Lập.

65.

“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh!” là lời khen ngợi của Hồ Chủ tịch đối với

a)

Đội Cứu quốc quân.

b)

Trung đoàn Thủ đô.

c)

Việt Nam giải phóng quân.

d)

Vệ Quốc quân Việt Nam.

66.

Năm 1950, sau khi kế hoạch Revers thất bại Pháp tiếp tục thực hiện kế hoạch

a)

Bolaer.

b)

De Lattre de Tassigny.

c)

Nava.

d)

De Castries.

67.

Nội dung cơ bản của kế hoạch Nava trong thu - đông 1953 và xuân 1954 (bước thứ nhất) là

a)

tiến công chiến lược ở miền Trung giành lấy nguồn nhân lực, vật lực.

b)

tiến công chiến lược ở miền Trung giành lấy nguồn nhân lực, vật lực.

c)

tăng nhanh lực lượng ngụy quân, tiến công chiến lược ở miền Bắc.

d)

mở các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt bộ đội chủ lực của Việt Nam.

68.

Các điểm tập trung quân của Pháp sau cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Muang Xay, Kom Tum.

b)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Phongsali, Pleiku.

c)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Thakhek, Luang Prabang và Muang Xay, Pleiku.

d)

đồng bằng Bắc Bộ; Điện Biên Phủ, Seno, Luang Prabang và Muang Xay, Pleiku.

69.

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) đã

a)

buộc quân Pháp đầu hàng không điều kiện.

b)

buộc Pháp - Mỹ phải rút quân về nước.

c)

buộc Pháp - Mỹ từ bỏ ý định xâm lược Việt Nam.

d)

xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

70.

Trong Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của quân đội Việt Nam, một trong những điểm quân Pháp bị phân tán lực lượng là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Seno.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Việt Bắc.

71.

Trong Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 của quân đội Việt Nam, một trong những điểm quân Pháp bị phân tán lực lượng là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Pleicu

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Việt Bắc.

72.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Vùng chiếm đóng của Pháp bị thu hẹp.

b)

Quân Anh vào Việt Nam giải giáp phát xít.

c)

Quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam.

d)

Quân Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

73.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật tiến vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

c)

Quân Pháp bị sa lầy trên chiến trường.

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam.

74.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12/1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch

a)

Biên giới thu - đông.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Việt Bắc thu - đông.

75.

Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như một …… của thế kỷ XX”.

a)

Chi Lăng, một Xương Giang, một Đống Đa.

b)

Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đống Đa.

c)

Bạch Đằng, một Rạch Gầm - Xoài Mút, Đống Đa.

d)

Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa.

76.

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng!” là khẩu hiệu được Việt Nam đề ra trong chiến dịch

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Hòa Bình đông - xuân 1952.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

77.

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng!” là khẩu hiệu được Việt Nam đề ra trong chiến dịch A. “Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Hòa Bình đông - xuân 1952.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

78.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945-1946), nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ cấp bách nào sau đây?

a)

Tiến hành đổi mới đất nước.

b)

Tiến hành hiện đại hóa đất nước.

c)

Tiến hành công nghiệp hóa đất nước.

d)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

79.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, năm 1954 quân dân Việt Nam tập trung lực lượng tấn công vào tập đoàn cứ điểm nào sau đây?

a)

Cao Bằng.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Thất Khê.

d)

Đông Khê.

80.

Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.

b)

Quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động.

c)

Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.

d)

Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.

81.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, khó khăn nguy hiểm nhất đẩy nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là

a)

nạn đói và nạn dốt nghiêm trọng.

b)

ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

c)

kinh tế khủng hoảng, đời sống Nhân dân khó khăn.

d)

kinh tế khủng hoảng, đời sống Nhân dân khó khăn.

82.

Lý do nào làm tài chính Việt Nam đang gặp khó khăn lại càng rối loạn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Sau chiến tranh các cơ sở công nghiệp chưa được phục hồi, hàng hóa khan hiếm.

b)

Nạn đói chưa được giải quyết, vỡ đê, mất mùa làm cho kinh tế ngày càng khó khăn.

c)

Quân Trung Hoa Dân Quốc tung tiền mất giá, buộc nhân dân ta phải bán lương thực.

d)

Sau khi cách mạng thành công ta không tiếp quản được Ngân hàng Đông Dương.

83.

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập 2/9/1945 là nhà nước của

a)

giai cấp công, nông, binh.

b)

giai cấp tư sản dân tộc.

c)

toàn thể nhân dân lao động.

d)

giai cấp vô sản.

84.

Sau gần 100 năm thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, hậu quả xã hội nặng nề nhất để lại cho Việt Nam là

a)

đất nước nghèo nàn, lạc hậu.

b)

hơn 90% dân số mù chữ.

c)

hơn 2 triệu người chết đói.

d)

kinh tế khó khăn, tài chính hỗn loạn.

85.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, khó khăn lớn nhất đưa Việt Nam vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Nạn đói, nạn dốt đe dọa nghiêm trọng.

b)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng, tài chính hỗn loạn.

c)

Lực lượng phản cách mạng chống phá.

d)

Âm mưu xâm lược của Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

86.

Mục đích thực sự của quân Trung Hoa Dân quốc khi vào Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

giúp Việt Nam xây dựng chính quyền mới.

b)

chống phá chính quyền cách mạng còn non trẻ.

c)

giúp quân Pháp tái xâm lược Việt Nam.

d)

ránh sự phát triển của CNXH xuống phía Nam.

87.

Trong nội dung của Hiệp định sơ bộ ký kết ngày 6/3/1946, Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia

a)

tự trị.

b)

Thống nhất

c)

Độc lập

d)

Dân chủ

88.

Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946) đã đặt Đảng và Chính phủ Việt Nam đứng trước lựa chọn

a)

đánh Pháp ngay khi Pháp đặt chân ra Bắc hoặc hòa hoãn nhân nhượng Pháp.

b)

cho Pháp ra Bắc thay thế quân Nhật hoặc đánh Pháp khi vừa đặt chân ra Bắc.

c)

nhân nhượng Pháp, tránh đối đầu căng thẳng hoặc tiếp tục đánh Pháp ở Nam Bộ.

d)

chấp nhận hoặc kiên quyết không chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp.

89.

Tạm ước ngày 14/9/1946, đã tạo điều kiện cho Việt Nam

a)

ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công quân ta, tránh tiêu hao lực lượng.

b)

kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

c)

cầm chân Pháp ở Nam Bộ, không cho Pháp tiến công ra Bắc.

d)

phát huy hiệu quả nguồn lực từ quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

90.

Trong khoảng thời gian từ đầu 9/1945 đến cuối 12/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mỹ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Mỹ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

Quân Đồng minh ở Việt Nam chống phá Chính quyền cách mạng.

91.

Ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp khi

a)

Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc.

b)

Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc đã ký bản Hiệp ước Hoa - Pháp.

c)

Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.

d)

Quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.

92.

Ngày 6/3/1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp đã giúp`

a)

Việt Nam tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

b)

Chính phủ Pháp có thiện chí hòa bình ở Đông Dương.

c)

quân dân Việt Nam phát triển thế chủ động tiến công.

d)

Trung Hoa Dân quốc không cho quân Pháp ra miền Bắc.

93.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

phát xít Nhật.

b)

thực dân Anh.

c)

Trung Hoa Dân Quốc.

d)

thực dân Pháp.

94.

Năm 1946, sau khi đưa quân ra Bắc hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất của Pháp đối với Việt Nam là

a)

khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương.

c)

gửi tối hậu thư đòi ta để quân Pháp giữ trật tự ở Hà Nội.

d)

tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

95.

Tạm ước ngày 14/9/1946, đã tạo điều kiện cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

a)

cầm chân Pháp, để ta có thời gian chuẩn bị cho chiến tranh lâu dài.

b)

ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công quân ta, tránh tiêu hao lực lượng.

c)

kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

cầm chân Pháp ở Nam Bộ, không cho Pháp tiến công ra Bắc.

96.

Thái độ của Pháp sau khi ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 là

A. tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ.

a)

tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ.

b)

tiến công các căn cứ quân sự của ta ở Hà Nội, Thái Nguyên

c)

tấn công ra Bắc, lập chính phủ thân Pháp do Bảo Đại đứng đầu.

d)

tuân thủ thỏa thuận của Hiệp định, tiến tới đàm phán chính thức.

97.

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 có ý nghĩa lớn nhất là

a)

hạn chế các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

b)

làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của Pháp và tay sai.

c)

Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

giúp đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

98.

Kết quả của công cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?

a)

Tạo động lực cho nhân dân tham gia đấu tranh giữ vững thành quả cách mạng.

b)

Xóa bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng trong nước.

c)

Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân Pháp vào thế bị động chiến lược.

d)

Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài

99.

Sự kiện nào sau đây cho thấy Đảng, Chính phủ thay đối sách lược từ hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc sang hòa hoãn với Pháp?

a)

Quốc hội khóa I, nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội.

b)

Chấp nhận Hiệp ước Hoa - Pháp, đồng ý cho Pháp thay thế Trung Hoa Dân quốc.

c)

Ký hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, đồng ý cho quân Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc.

d)

Ký Tạm ước ngày 14/9/1946 nhân nhượng cho Pháp nhiều quyền lợi về kinh tế - quân sự.

100.

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Nạn đói

b)

Giặc dốt

c)

Tài chính

d)

giặc ngoại xâm

101.

Để đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật với tư cách là quốc gia độc lập, Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định

a)

phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

tiến hành cao trào kháng Nhật cứu nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

phát động Tổng khởi nghĩa giành độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

102.

Tại sao sau Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946), Đảng và Nhà nước ta lại chuyển từ chủ trương đánh Pháp sang hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp?

a)

Vì lực lượng quân Pháp mạnh, theo sau Pháp có quân Anh hậu thuẫn.

b)

Vì lực lượng quân Pháp mạnh, theo sau Pháp có quân Anh hậu thuẫn.

c)

Vì lực lượng quân Pháp mạnh còn có lực lượng quân tay sai ủng hộ.

d)

Vì lực lượng của ta còn yếu, tránh đối đầu một lúc với nhiều kẻ thù.

103.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam phải thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài?

a)

Kéo dài thời gian để xây dựng căn cứ kháng chiến vững chắn.

b)

Kéo dài thời gian để hậu phương có thể cung cấp lương thực.

c)

Kéo dài thời gian vì thế ta yếu, thế Pháp mạnh.

d)

Kéo dài thời gian để chờ sự ủng hộ từ bên ngoài.

104.

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 có ý nghĩa lớn nhất với Việt Nam là

a)

hạn chế các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

b)

làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của Pháp và tay sai.

c)

Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

105.

Nguyên nhân trực tiếp nào làm bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp (19/12/1946)?

a)

Hội nghị Fontainebleau đàm phán không thành công.

b)

Pháp đánh chiếm được Hà Nội, Hải Phòng.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền kiểm soát Hà Nội.

d)

Pháp tiến công lên Việt Bắc buộc ta phải đầu hàng.

106.

Âm mưu chủ yếu của Pháp khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947 là

a)

gây thanh thế để xoa dịu phong trào phản đối chiến tranh ở Pháp.

b)

tìm một lối thoát danh dự khỏi cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

Thực hiện kế hoạch đánh nhanh tháng nhanh, kết thúc chiến tranh.

d)

giành được thế chủ động chiến lược tại địa bàn rừng núi.

107.

giành được thế chủ động chiến lược tại địa bàn rừng núi.

a)

Chính trị

b)

Quân sự

c)

Ngoại giao

d)

Kinh tế, văn hoá

108.

Kết quả lớn nhất Việt Nam đạt được sau chiến dịch Việt Bắc năm 1947 là

a)

Việt Nam buộc Pháp phải thực hiện chính sách “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

b)

buộc Pháp chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với Việt Nam.

c)

bộ đội chủ lực của Việt Nam lớn mạnh, trưởng thành, có kinh nghiệm trong chiến đấu.

d)

Việt Nam tiêu diệt được hơn 6000 tên địch, quân Pháp buộc phải rút lui khỏi Việt Bắc.

109.

Thực chất của chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp là

a)

thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh

b)

tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực.

c)

chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới.

d)

thực hiện đánh lâu dài với Việt Nam.

110.

Chiến dịch Biên giới năm 1950 là chiến dịch đầu tiên Việt Nam

a)

chủ động phòng ngự quân Pháp.

b)

chủ động tiến công quân Pháp.

c)

bị động phòng ngự trên các mặt trận.

d)

chủ động tiến công trên toàn mặt trận.

111.

Kết quả lớn nhất mà quân và dân Việt Nam giành được sau chiến dịch Biên giới năm 1950 là

a)

Việt Nam giải phóng biên giới Việt - Trung, khai thông liên lạc quốc tế.

b)

Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

bộ đội Việt Nam nhanh chóng trưởng thành trong quá trình chiến đấu.

d)

tiêu diệt 8000 tên địch, thu hơn 3000 tấn vũ khí và phương tiện.

112.

Trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), chiến dịch đầu tiên quân đội Việt Nam chủ động tiến công quân Pháp là

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tây Bắc thu - đông năm 1952.

113.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Nhân dân Việt Nam?

a)

Tháng 10/1949, nội chiến cách mạng Trung Quốc bắt đầu.

b)

Trung Quốc, Liên Xô công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

c)

Mỹ quyết định tham chiến vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Pháp thực hiện kế hoạch Revers, chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc.

114.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Tạo điều kiện để thúc đẩy kháng chiến phát triển.

b)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc.

115.

Với kế hoạch De Lattre de Tassigny (1950), Pháp đã

a)

đưa chiến tranh Đông Dương lên quy mô lớn, làm cho Việt Nam gặp nhiều khó khăn.

b)

đẩy cuộc chiến tranh lên quy mô lớn, nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương.

c)

thể hiện nguy cơ thua trận của Pháp, cần có sự giúp đỡ của Mỹ để tiếp tục chiến tranh.

d)

Lâm vào thế bị động phòng ngự trên tất cả các mặt trận của chiến trường Đông Dương.

116.

Việc Mỹ ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950) đã chứng tỏ

a)

Mỹ chính thức xâm lược Đông Dương.

b)

Mỹ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

c)

Mỹ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

d)

Mỹ bước chân vào nhòm ngó Đông Dương.

117.

Mỹ ký với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mỹ (9/1951) nhằm mục đích

a)

gián tiếp viện trợ cho Bảo Đại về kinh tế.

b)

trực tiếp viện trợ cho Bảo Đại về kinh tế.

c)

trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại.

d)

từng bước can thiệp vào Đông Dương.

118.

Sự can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương của Mỹ, sau thất bại của Pháp ở Biên giới (1950) là

a)

đưa quân viễn chinh Mỹ vào Đông Dương thay quân Pháp.

b)

ký với Bảo Đại hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mỹ (9/1951).

c)

buộc Pháp phải thay đổi tổng chỉ huy quân đội viễn chinh.

d)

đặt phái đoàn cố vấn viện trợ quân sự (MAAG) ở Việt Nam.

119.

Mục đích chủ yếu của kế hoạch De Lattre de Tassigny (12/1950) là

a)

tìm một thắng lợi lớn về quân sự có lợi trên bàn đàm phán.

b)

phá vỡ thế chủ động chiến lược của Việt Nam trên chiến trường.

c)

tìm cách kết thúc nhanh chóng cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

bao vây, cô lập tiến tới tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc.

120.

De Lattre de Tassigny (12/1950) thực hiện kế hoạch chiếm giữ đồng bằng Bắc Bộ bằng biện pháp

a)

xây dựng tuyến boongke, lập “vành đai trắng‟ bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ, đánh phá hậu phương Việt Nam.

c)

lập hành lang Đông - Tây cắt Liên khu III, IV với Việt Bắc, đánh phá hậu phương của Việt Nam.

d)

tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm, đánh phá hậu phương của ta.

121.

Khó khăn của Việt Nam khi Pháp thực hiện kế hoạch De Lattre de Tassigny (12/1950) là

a)

phong trào đấu tranh du kích bị tan rã ở nhiều nơi.

b)

vùng sau lưng địch luôn bị càn quét, nhiều cơ sở bị phá.

c)

vùng tự do ngày càng bị thu hẹp, Việt Bắc bị cô lập.

d)

tiềm lực kinh tế kháng chiến bị phá hủy nghiêm trọng.

122.

“Kế hoạch De Lattre de Tassigny” (12/1950) ra đời là kết quả của

a)

việc Pháp - Mỹ cấu kết đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

sự can thiệp ngày càng sâu của Mỹ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.

c)

sự “dính líu trực tiếp” của Mỹ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

sự cứu vãn tình thế này càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương của Pháp.

123.

Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công Chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

c)

củng cố quyền chủ động chiến lược của ta trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

mở rộng căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào.

124.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Thắng lợi lớn nhất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

b)

Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỷ XX.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh giải phóng mình.

125.

Bước vào Đông - Xuân 1953 - 1954, để mở ra khả năng giải quyết bằng con đường hoà bình cuộc chiến tranh ở Đông Dương, Việt Nam chủ trương

a)

phát động chiến tranh du kích, tiêu diệt nhiều đồn bốt vùng sau lưng địch.

b)

đình chiến trên chiến trường, tập quân vào hoạt động thương lượng, đàm phán.

c)

kêu gọi sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

d)

đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao đồng thời với cuộc tiến công quân sự.

126.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện nghệ thuật công kiên chiến, vận động chiến của quân đội Việt Nam?

a)

Chiến dịch Hòa Bình.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Tây Bắc.

d)

Chiến dịch Biên giới.

127.

Yếu tố nào sau đây trở thành mối lo sợ nhất buộc Pháp – Mỹ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt - Trung” thiết lập “Hành lang Đông- Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai từ năm 1949?

a)

Mỹ càng ngày can thiệp sâu và “dính líu trực tiếp” vào chiến tranh Đông Dương.

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Campuchia ngày càng phát triển mạnh.

c)

Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.

d)

Cách mạng Trung Quốc thành công và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.

128.

Câu 129. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

b)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ trên cả nước.

c)

Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của Pháp – Mĩ

d)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.

129.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã

a)

làm thất bại hoàn toàn Chiến tranh cục bộ.

b)

làm thất bại hoàn toàn chiến tranh tổng lực.

c)

cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.

d)

làm thất bại hoàn toàn Chiến tranh đặc biệt.

130.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã khai thông con đường liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).

b)

Chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954).

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).

131.

Từ cuối năm 1950, để đánh phá hậu phương của Việt Nam, ngoài biện pháp quân sự, De Lattre de Tassigny còn sử dụng biện pháp nào sau đây?

a)

Biện pháp ngoại giao, chiến tranh kinh tế.

b)

Chiến tranh kinh tế, chiến tranh ngoại giao.

c)

Chiến tranh chính trị, chiến tranh kinh tế.

d)

Chiến tranh tâm lý, chiến tranh kinh tế.

132.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

b)

Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

133.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, năm 1954 quân dân Việt Nam tập trung lực lượng tấn công vào tập đoàn cứ điểm nào sau đây?

a)

Cao Bằng

b)

Điện Biên Phủ

c)

Thất Khê

d)

Đông Khê

134.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của Việt Nam?

a)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Đánh thắng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

d)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.

135.

Kế hoạch Nava (1953) khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì

a)

không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động.

b)

bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.

c)

ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán đang sâu sắc.

d)

phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang ngày càng phát triển.

136.

Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa to lớn đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Nhân dân Việt Nam?

a)

Tháng 10/1949, nội chiến cách mạng Trung Quốc bắt đầu.

b)

Trung Quốc, Liên Xô công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

c)

Mỹ quyết định tham chiến vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Pháp thực hiện kế hoạch Revers, chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc.

137.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Tạo điều kiện để tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của thực dân Pháp.

d)

Khai thông biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ Việt Bắc.

138.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Tạo điều kiện để tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của thực dân Pháp.

d)

Khai thông đường liên lạc sang Trung Quốc và thế giới.

139.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Tạo điều kiện để tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của thực dân Pháp.

d)

Khắc phục khó khăn đưa cuộc kháng chiến lên một bước mới.

140.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Tạo điều kiện để tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Giành và giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

Đánh bại các chiến lược chiến tranh mới của thực dân Pháp.

d)

Củng cố, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, phá thế bao vây cô lập.

141.

Âm mưu của Mỹ khi tiến hành can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương là

a)

giúp Pháp nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh ở Đông Dương.giúp Pháp nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

b)

từng bước gạt Pháp, nắm quyền điều khiển chiến tranh ở Đông Dương.

c)

biến Đông Dương thành căn cứ quân sự, làm bàn đạp tấn công Trung Quốc.

d)

thực hiện thí điểm chiến lược “Ngăn chặn” của Tổng thống Truman.

142.

Âm mưu của Pháp khi thực hiện kế hoạch Revers (1949) là

a)

phá hủy căn cứ địa Việt Bắc, đánh nhanh thắng nhanh kết thúc chiến tranh.

b)

bảo vệ vùng trung du, miền núi phía Bắc đồng bằng Bắc Bộ Liên khu III, IV.

c)

giành lại được thế chủ động trên chiến trường chính ở đồng bằng Bắc Bộ.

d)

bao vây cô lập Việt Bắc, chuẩn bị tấn công Việt Bắc kết thúc chiến tranh.

143.

Chiến dịch nào sau đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của quân dân Việt Nam?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị năm 1946.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

144.

Chiến dịch nào sau đây thể hiện cách đánh điểm diệt viện của quân đội Việt Nam?

a)

Chiến dịch Hòa Bình năm 1951 - 1952.

b)

Chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1952.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

d)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

145.

Với kế hoạch De Lattre de Tassigny (1950), Pháp đã

a)

đưa cuộc chiến tranh Đông Dương lên quy mô lớn, làm cho gặp nhiều khó khăn.

b)

đẩy cuộc chiến tranh lên quy mô lớn, nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương.

c)

thể hiện nguy cơ thua trận của Pháp, cần có sự giúp đỡ của Mỹ để tiếp tục chiến tranh.

d)

lâm vào thế bị động phòng ngự trên tất cả các mặt trận của chiến trường Đông Dương.

146.

Việc Mỹ ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950) đã chứng tỏ điều gì?

a)

Mỹ chính thức xâm lược Đông Dương.

b)

Mỹ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

c)

Mỹ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

d)

Mỹ bước chân vào nhòm ngó Đông Dương.

147.

Mỹ ký với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mỹ (9/1951) nhằm mục đích

a)

gián tiếp viện trợ cho Bảo Đại về kinh tế.

b)

rực tiếp viện trợ cho Bảo Đại về kinh tế.

c)

trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại.

d)

từng bước can thiệp vào Đông Dương.

148.

Sự can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương của Mỹ, sau thất bại của Pháp ở Biên giới (1950) là

a)

đưa quân viễn chinh Mỹ vào Đông Dương thay quân Pháp.

b)

ký với Bảo Đại hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mỹ (9/1951).

c)

buộc Pháp phải thay đổi tổng chỉ huy quân đội viễn chinh.

d)

đặt phái đoàn cố vấn viện trợ quân sự (MAAG) ở Việt Nam

149.

Mục đích chủ yếu của kế hoạch De Lattre de Tassigny (12/1950) là

a)

tìm một thắng lợi lớn về quân sự có lợi trên bàn đàm phán.

b)

phá vỡ thế chủ động chiến lược của ta trên chiến trường.

c)

tìm cách kết thúc nhanh cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

d)

bao vây, cô lập tiến tới tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc.

150.

De Lattre de Tassigny (12/1950) thực hiện kế hoạch chiếm giữ đồng bằng Bắc Bộ bằng biện pháp

a)

xây dựng tuyến boongke, lập “vành đai trắng‟ bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

lập “vành đai trắng” bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ, đánh phá hậu phương của ta.

c)

lập hành lang Đông - Tây cắt Liên khu III, IV với Việt Bắc, đánh phá hậu phương của ta.

d)

tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm, đánh phá hậu phương của ta.

151.

Khó khăn của Việt Nam khi Pháp thực hiện kế hoạch De Lattre de Tassigny (12/1950) là

a)

phong trào đấu tranh du kích bị tan rã ở nhiều nơi.phong trào đấu tranh du kích bị tan rã ở nhiều nơi.

b)

vùng sau lưng địch luôn bị càn quét, nhiều cơ sở bị phá.

c)

vùng tự do ngày càng bị thu hẹp, Việt Bắc bị cô lập.

d)

tiềm lực kinh tế kháng chiến bị phá hủy nghiêm trọng.

152.

“Kế hoạch De Lattre de Tassigny” (12/1950) ra đời là kết quả của

a)

việc Pháp - Mỹ cấu kết đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

sự can thiệp ngày càng sâu của Mỹ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.

c)

sự “dính líu trực tiếp” của Mỹ vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

sự cứu vãn tình thế này càng sa lầy trên chiến trường Đông Dương của Pháp.

153.

Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954?

a)

Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng nhằm kết thúc chiến tranh.

b)

Tiến công vào những điểm quan trọng buộc Pháp bị động phân tán quân.

c)

Tránh giao chiến với quân Pháp ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d)

Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 – 1954.

154.

Điểm tập trung quân nào sau đây ngay từ đầu không có trong nội dung kế hoạch Nava?

a)

Đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Phongsali

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Kon Tum..

155.

Mục đích của kế hoạch Nava (1953 - 1954) là

a)

thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

trong vòng 18 tháng giành một thắng lợi quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

củng cố thế chủ động chiến lược tại đồng bằng Bắc Bộ và mở rộng khu vực chiếm đóng.

d)

muốn giành lại quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.

156.

Câu 157. Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công Chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.

b)

chuẩn bị về vật chất, tinh thần cho ta mở cuộc tiến công vào Điện Biên Phủ.

c)

củng cố quyền chủ động chiến lược của ta trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

mở rộng căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào