WorksheetsHóa học giữa kì II
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu ( phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại:
Cu
Zn
Sn
Pb
khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây ( sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
Sn bị ăn mòn điện hóa
Fe bị ăn mòn điện hóa
Fe bị ăn mòn hóa học
Sn bị ăn mòn hóa học
Tiến hành 4TN sau:
TN1: nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3,
TN2: nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4,
TN2: nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3,
TN4: cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
SỐ TRƯỜNG HỢP XUẤT HIỆN ĂN MÒN ĐIỆN HÓA LÀ:
1
2
4
3
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là:
Ca và Fe
Mg và Zn
Na và Cu
Fe và Cu
Phương trình hóa học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thủy luyện?
Zn + CuSO4
--> Cu + ZnSO4
H2 + CuO
--> Cu + H2O
CuCl2 --> Cu + Cl2
2CuSO4 + 2H2O
--> 2Cu + 2H2SO4 + O2
điện phân 400ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thời gian thu được 0,224l khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng làm điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Klg catot tăng là:
1,28g
0,32g
0,64g
3,2g
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
cấu hình nguyên tử electron của nguyên tử Na (Z=11)
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p1
chất phản ứng được với dung dịch NaOH
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3
Để bảo quản Natri, ngta phải ngâm natri trong
nước
rượu etylic
dầu hỏa
phenol lỏng
điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catot thu được
Na
NaOH
Cl2
HCl
hấp thụ hoàn toàn 2,24l khí CO2 vào dung dịch chứa 8g NaOH, thu được dung dịch X. Klg muối tan cso trong dung dịch X là
10,6g
5,3g
21,2g
15,9g
cho 0,69g một kim loại kiềm tác dụng với nước thu được 0,336l khí hidro. Kim loại kiềm là
Rb
Li
Na
K
chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl
kim loại KHÔNG phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ba
Be
Ca
phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2
nhiệt phân CaCl2
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2
điện phân dung dịch CaCl2
điện phân CaCl2 nóng chảy
khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng
bọt khí bay ra
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng xuất hiện
bọt khí bay ra
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần
cho 10g 1 kl kiềm thổ tác dụng hết với dd HCl thoát ra 5,6l khí. tên của kim loại kiềm thổ đó là
Ba
Mg
Ca
Sr
hòa tan 8,2g hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016l khí CO2. Số g muối ban đầu là
2g và 6,2g
6,1g và 2,1g
4g và 4,2g
1,48g và 6,72g
thạch cao sống có công thức hóa học là
CaCO3
CaSO4.2H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
hấp thụ hoàn toàn 4,48l khí CO2 (đktc) vào 500ml dd hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m(g) kết tủa. Gía trị của m là
9,85
11,82
19,70
17,73
hòa tan hoàn toàn 8,9g hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, thu đuộc 1,008l khí N2O duy nhát và dung dịch X chứa m(g) muối. giá trị của m là
34,10
31,32
34,32
33,70
Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion
Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-
Ca2+, Mg2+, NO3-
Na+, K+, Cl-, NO3-
Mg2+, Ca2+, HCO3-
trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA
IVA
IIIA
IA
Kim loại Al KHÔNG phản ứng với dung dịch
NaOH loãng
H2SO4 đặc, nguội
H2SO4 đặc, nóng
H2SO4 loãng
nguyên liệu chính dùng để sx nhôm
quặng pirit
quặng boxit
quặng manhetit
quặng đôlômit
chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl
Al(OH)3
AlCl3
NaOH
để phân biệt dd AlCl3 và KCl ta dùng dd
NaOH
HCl
NaNO3
H2SO4
phản ứng hh nào xảy ra trong trường hợp dưới đây KHÔNG thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Al2O3 phản ứng với cả hai dd
KCl, NaNO3
Na2SO4,KOH
NaCl, H2SO4
NaOH, HCl
nhỏ từ từ cho đén dư dd NaOH vào dd AlCl3.
Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
chỉ có kết tủa keo trắng
không có két tủa, có khí bay lên
cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH thu được 6,72l khí ở H2. kHỐI lượng bột nhôm đã phản ứng là
2,7g
10,4g
5,4g
16,2g
hòa tan m (g) Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015mol N2O và 0,01mol NO. giá trị của m là
8,1g
1,53g
1,35g
13,5g
nung hỗn hợp X gồm m gam Al và 16g Fe2O3 (không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn, thu được 24,1g hỗn hợp chất rắn Y. cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít H2. Gía trị của V là
7,84
10,08
11,2
4,48
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O VÀ BaO. hòa tan 21,9g X vào nước, thu đc 1,12l khí H2 và dung dịch Y, trong đó có 20,52g Ba(OH)2. hấp thụ hoàn toàn 6,72l khí CO2 vào Y, thu được m g kết tủa. giá trị của m
21,92
39,40
23,64
15,76
cho các phát biểu:
(a) các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại
(b) tính dẫn điện của kl giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu,Au,Al,Fe
(C) KIM LOẠI Na khử được ion Cu2+ trong dd thành Cu
(d) nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dd chứa Na2SO4 và H2SO4
(e) cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng thu được dd 2 muối
(f) cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe
SỐ PHÁT BIỂU ĐÚNG:
3
2
1
4
chia 20,6g hỗn hợp X gồm Na, Al và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau:
phần 1: tác dụng với nước dư, thu được 2,24l H2
phần 2: tác dụng với lượng dư dd KOH, thu được 5,6l H2
biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. kHỐI LƯỢNG Al2O3 Có trong 20,6g X là
6g
15,4g
5,1g
10,2g
