Font size
WorksheetsSINH GK2
Total questions: 184
Worksheet time: 2hrs 32mins
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
cánh ong
cánh dơi
cánh bướm
vây cá chép
Bằng chứng nào sau đây được coi là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Các axit amin trong chuỗi β -hêmôglôbin của người và tinh tinh giống nhau
Tất cả các sinh vật trên trái đất đều cấu tạo từ tế bào.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
vây cá chép và vây cá voi
cánh ong và cánh chim
cánh dơi và cánh bướm
vây cá voi và cánh dơi
cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
mang cá và mang tôm
cánh dơi và tay người
cánh chim và cánh côn trùng
gai xương rồng và gai hoa hồng
Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Gai xương rồng và gai hoa hồng.
(3) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(4) Chi trước của hổ và tay người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là:
(1) và (2)
(1) và (3)
(2) và (4)
(3) và (4)
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
ngà voi và sừng tê giác
cánh dơi và tay người
cánh chim và cánh côn trùng
vòi voi và vòi bạch tuộc
Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?
Cánh chim và cánh bướm
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
Chi trước của mèo và tay của người.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau:
Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
(2),(3),(5)
(1),(3),(4)
(2),(4),(5)
(1),(2),(5)
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải bằng chứng sinh học phân tử?
ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là
sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.
tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ:
Quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới.
Nguồn gốc thống nhất của các loài.
Sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
Vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nuclêôtit sau đây:
Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là
A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
A và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về
giải phẫu so sánh
sinh học phân tử
địa lí sinh vật học
phôi sinh học
Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng, bị tiêu giảm.
Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phôi giống nhau.
Những cơ quan thực hiện chức năng như nhau tuy không bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.
Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại
Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật, nấm, tảo đều được cấu tạo từ tế bào
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào:
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan tương tự.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng tế bào học.
Việc so sánh những điểm giống nhau , khác nhau giữa người và vượn người ngày nay là một trong những căn cứ để rút ra kết luận
Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc rất gần gũi và đã tiến hóa theo cùng một hướng
Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc rất gần gũi, vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người
Người và vượn người ngày nay không có quan hệ nguồn gốc nhưng đã tiến hóa theo cùng một hướng.
Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc rất gần gũi, là hai nhánh phát sinh từ mọt gốc chung và tiến hóa theo hai hướng khác nhau.
Bằng chứng quan trọng và có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
Sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
Khả năng sử dụng công cụ có sẵn trong tự nhiên.
Khả năng biểu lộ tình cảm, buồn hay giận dữ.
Thời gian mang thai 270- 275 ngày, đẻ và nuôi con bằng sữa.
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
Đột biến trung tính
Biến dị tổ hợp
Biến dị cá thể
Đột biến
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
Đacuyn
Menđen
Moocgan
Lamac
Phát biểu nào sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn?
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Chọn lọc tự nhiên đào thải các cá thể mang đột biên có hại.
Chọn lọc tự nhiên tác động lên cá thế nhưng kết quả là tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
.Nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là các đột biên gen.
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên
dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang kiểu gen quy định các đặc
điểm thích nghi với môi trường.
Là sự phân hoá về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm
biến đổi tần số alen của quần thể. Học thuyết tiến hóa hiện đại
làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm phụ thuộc vào chọn lọc chống lại alen trội
hay chọn lọc chống lại alen lặn. Học thuyết họ đạo
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến gen
biến dị cả thể.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
quần thể.
cá thể.
tế bào.
quần xã.
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm
Đối tượng tác thích nghi với môi trường.
Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định thích nghi với môi trường.
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân
thành
các cá thể nhưng kết quân của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có hiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là
chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc tự nhiên
biến dị cá thể.
chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là
nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật
nguyên nhân làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp trong quần thể.
nhân tố làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
nguyên nhân làm xuất hiện nhiều đặc điểm có hại trên cơ thể sinh vật,
Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là
chúng sống trong cùng một môi trường.
chúng sống trong những môi trường giống nhau.
chúng có chung một nguồn gốc.
chúng sử dụng chung một loại thức ăn.
Đacuyn chưa thành công trong việc giải thích
nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
Nguồn gốc thống nhất của các loài sinh vật.
nguồn gốc của các giống vật nuôi và cây trồng.
sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
Tiến hoá nhỏ có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm.
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đối tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đua đến sự hình thành loài mới.
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tưong đối ngăn.
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của loài gốc để hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tiến hóa nhỏ?
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đon vị phân loại trên loài.
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đối tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngùng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là
quần thể
cá thể.
quần xã.
loài
Đột biến là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá vì đột biến là loại biến dị
di truyền được
luôn luôn tạo ra kiểu hình có lợi cho sinh vật
không di truyền được
không liên quan đến biến đổi trong kiểu gen
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì
alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biển qua các thế hệ.
các alen đột biển thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đối qua các thế hệ.
đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sán của cơ thể sinh vật.
đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiền sế loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa sinh vật
Đột biến đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới
Đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa trong quá trình tiến hóa.
Đối với quá trình tiến hoá, đột biến gen có vai trò
phát tán đột biến trong quần thể
định hướng quá trình tiến hoá
cùng với chọn lọc tự nhiên làm tăng tần số các alen trội có hại trong quần thể.
tạo ra các alen mới.
Nhân tố làm phát tán các đột biến trong quần thể giao phối là
giao phối.
yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền).
chọn lọc tự nhiên
các cơ chế cách li.
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.
Quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến
Làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống
không gây hại cho quần thể
Làm biến đổi tần số tương đối các alen trong quần thể.
làm cho sinh vật biến đổi theo hướng xác định.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên
Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật?
Đột biến dị đa bội.
Đột biến điểm.
Đột biến lệch bội
Đột biến tự đa bội.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là
không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể.
có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.
làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
biến động di truyền.
di - nhập gen.
giao phối không ngẫu nhiên
thoái hoá giống.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể.
chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bo hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
không tác động lên từng cá thể mà chi tác động lên toàn bộ quần thể.
vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
làm thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng nhất định.
cung cấp nguồn biển dị sơ cấp (các alen đột biến) cho quá trình tiến hoá.
tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đối tần số alen của quần thể.
tác động gián tiếp lên kiểu hình và trực tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, gen đột biến gây hại nào dưới đây có thể bị loại bỏ khỏi quần thể nhanh nhất?
Gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
Gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể
Chon lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thểsinh vật lưỡng bội.
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Trong một quần thể giao phối, nếu các cá thể có kiểu hình trội có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn các cá thể có kiểu hình lặn thì dưới tác động của chọn lọc tự nhiên sẽ làm cho
tần số alen trội ngày càng tăng, tần số alen lặn ngày càng giảm.
tần số alen trội và tần số alen lặn đều giảm dần qua các thế hệ.
tần số alen trội và tần số alen lặn đều được duy trì ồn định qua các thế hệ.
tần số alen trội ngày càng giảm, tần số alen lặn ngày càng tăng.
Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không dúng?
Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên
phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Rhôg theo một huớng xác định.
làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen có hại ra khỏi quần thể khi
chọn lọc chống lại thể đồng p lặn
chọn lọc chống lại alen lặn.
chọn lọc chống lại thể dị hợp
chọn lọc chống lại alen trội.
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
tạo ra các kiểu hình thích nghi.
sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
tạo ra các kiểu gen thích nghi.
ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hoá vốn gen trong quần thể gốc.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay cả khi ở trạng thái dị hợp.
Chọn lọc tự nhiên chống alen trội có thể nhanh chóng loại alen trội ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên chống alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể ngay sau một thế hệ.
Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường họp chọn lọc chống lại alen trội
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn.
phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.
Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên?
Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm thay đối tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
Chọn lọc chỉ diễn ra ở cấp độ quần thể mà không diễn ra ở cấp độ cá thể.
Chọn lọc cá thể và chọn lọc quần thể diễn ra đồng thời.
Chọn lọc quần thể diễn ra trước, chọn lọc cá thể diễn ra sau.
Chọn lọc cá thể diễn ra trước, chọn lọc quần thể diễn ra sau.
Phát biểu nào sau đây là đúng về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp đến kiểu gen và alen của các cá thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên chi tác động lên từng gen riêng rẽ, không tác động tới toàn bộ kiểu gen
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở cấp độ cá thể, không tác động ở cấp độ quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của các cá thể trong quần thể.
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
nhiễm sắc thể.
kiểu gen
alen.
kiểu hình
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhịên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đối tần số alen của quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách dệt ngột không theo một hưóng xác định.
1
2
3
4
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể:
làm thay đổi tần số các alen không theo một huớng xác định.
không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.
luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.
luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên
làm thay đối tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiếu gen çủa quần thể theo hướng
tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gẹn dị hợp tử.
giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội và tăng dần tận số kiếu gen dị hợp tử.
tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội và giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn
giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn và tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử.
Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò
làm phong phú vốn gen của quần thể
làm thay đối tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
định hướng quá trình tiến hóa.
tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.
Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:
Có thể làm xuất hiện alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Quy định chiều hướng tiến hoá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lý (hình thành loài khác khu vực địa lý)?
Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo thành loài mới.
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý có thể xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán kém
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
Trong những điều kiện địa lý khác nhau, CLTN đã tích lũy các đột biến và các biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau
Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hoá làm phân hoá vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. Đây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
cách li tập tính
cách li sinh thái
cách li địa lí
lai xa và đa bội hoá
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.
Trong quá trình tiến hóa, cách li địa lí có vai trò:
Làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể
Làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau
Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài
Hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài
Khi loài mở rộng khu vực phân bố hoặc khu vực phân bố của loài bị chia cắt bởi các chướng ngại địa lí làm cho các quần thể trong loài bị cắt li với nhau. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN đã thích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài mới. Đây là phương thức hình thành loài bằng con đường
Đa bội hóa
Địa lí
Lai xa và đa bội hóa
Sinh thái
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là
Cách li địa lý
CLTN
Tập quán hoạt động
Cách li sinh thái
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở
Thực vật, không gặp ở động vật
Tất cả các loài sinh vật
Động vật, không gặp ở thực vật
Thực vật và động vật ít di động
Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các lớp động vật ít di chuyển
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới
Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa thường gặp ở
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Thực vật
Vi sinh vật
Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài mới vì
cây tứ bội giao phấn với cây lưỡng bội cho đời con bất thụ.
cây tứ bội có khả năng sinh sản hữu tính kém hơn cây lưỡng bội.
cây tứ bội có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh hơn cây lưỡng bội.
cây tứ bội có cả quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản lớn hơn cây lưỡng bội.
Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích
thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?
Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là:
(2), (3).
(1), (4).
(2), (4).
(1), (3).
Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về
cách li sinh thái.
cách li cơ học.
cách li tập tính.
cách li sau hợp tử
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phân cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
(2), (3).
(1), (4).
(3), (4)
(1), (2)
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử
ngăn căn hợp tử phát triển thành con lai.
ngăn cản con lai hình thành giao tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng
gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng
thường không giao phối với nhau
Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.
Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.
Cá cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.
Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai
sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.
Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li
về mặt sinh sản.
Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối
giữa các cá thể
Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nên không giao phối với nhau.
Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
Cách li sinh thái.
Cách li tập tính.
Cách li địa lí.
Cách li sinh sản.
Để phân biệt loài xương rồng 5 cạnh và loài xương rồng 3 cạnh, người ta vận dụng tiêu chuẩn chủ yếu là
tiêu chuẩn sinh lí – hoá sinh.
tiêu chuẩn địa lí – sinh thái.
tiêu chuẩn di truyền.
tiêu chuẩn hình thái
Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì
cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên
hoàn toàn biệt lập về khu phân bố
giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên
hoàn toàn khác nhau về hình thái
Cho một số hiện tượng sau :
(1) Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
(2),(3)
(1),(4)
(3),(4)
(1),(2)
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau. Đây là ví dụ về
cách li tập tính
cách li cơ học
cách li nơi ở
cách li thời gian
Theo quan niệm hiện đại,nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số alen của một quần thể theo một hướng xác định là
cách li
đột biến
chọn lọc tự nhiên
giao phối
Cho các thông tin sau :
(1) Trong tế bào chết của một số vi khuẩn không có plasmit
(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh,thời gian thế hệ ngắn
(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình
(4) Vi khuẩn có thể sống ký sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng
Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi của tần số alen trong quần thể vi khuẩn mạnh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là
2,3
3,4
2,4
1,4
nhân tố tiến hoá KHÔNG làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là
di - nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
Các nhân tố sau :
(1) chọn lọc tự nhiên
(2) giao phối ngẫu nhiên
(3) giao phối không ngẫu nhiên
(4) các yếu tố ngẫu nhiên
(5) đột biến
(6) di nhập gen
Các nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
1,2,4,5
1,3,4,5
1,4,5,6,
2,4,5,6,
Các nhân tố sau :
(1) giao phối không ngẫu nhiên
(2) chọn lọc tự nhiên
(3) đột biến gen
(4) giao phối ngẫu nhiên
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là
2,4
2,3
1,4
3,4
Các nhân tố sau :
(1) đột biến
(2) giao phối ngẫu nhiên
(3) chọn lọc tự nhiên
(4) các yếu tố ngẫu nhiên
Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
1,3,4
2,3,4
1,2,4
1,2,3
Theo quan niệm hiện đại, tần số alen của một gen nào đó trong quần thể có thể bị thay đổi nhanh chóng khi
Các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên
Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên
Gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau
Kích thước quần thể giảm mạnh
Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật một cách đột ngột ?
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Di – nhập gen
Đột biến
Cho các nhân tố sau:
(1)Chọn lọc tự nhiên
(2) Giao phối ngẫu nhiên
(3) Giao phối không ngẫu nhiên
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên
(5) Đột biến
(6) Di – nhập gen
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể ?
2
3
4
5
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
CLTN luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.
Khi không có tác động của đột biến, CLTN và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại:
các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của CLTN khi điều kiện sống thay đổi bất thường.
mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng ?
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Di – nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Quá trình tiến hỏa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hoá?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lý?
Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.
Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.
Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.
Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.
Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3 là
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là : 0,5A : 0,5 a đột ngột biến đổi thành 0,7 A : 0,3 a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên ?
Sự phát tán hay di truyền của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa
F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa
F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là:
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
kiểu gen
kiểu hình
alen
gen
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể vừa có thể làm thay đổi tần số alen của quần ?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di - nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen.
II. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
III. Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể.
IV. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau, các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:
I. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
II. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa
III. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
IV. Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể.
V. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Các thông ti nói về vai trò của đột biến gen là
1,3
1,4
3,4
2,5
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
Khi không xảy ra đột biến thì các yếu tố ngẫu nhiên không thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại
Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại
Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nghiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể trên các thế hệ là
đột biến
Giao phối ngẫu nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể mà không tác động lên cá thể
Chọn lọc tự nhiên làm thây đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội.
Ở quần thể sinh vật lưỡng bội, chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai?
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí
Hình thành loài mới bằng cách sinh thái thường xảy ra đối với các loại động vật ít di chuyển.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể nảy sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới
bằng lai xa và đa bội hoá.
bằng cách li sinh thái
bằng cách li địa lí
bằng tự đa bội.
Trong một hồ ở Châu Phi, người ta thấy có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài có màu xám. Mặc dù, cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi các nhà khoa học nuôi các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
Cách li sinh sản
Cách li địa lí
Cách li tập tính
Cách li sinh thái
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới:
Bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh
Là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
Không gắn liền với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi
Là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
Lai loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 (kí hiệu hệ gen là AA) với loài cỏ dại có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 (kí hiệu hệ gen là BB) được con lai có bộ nhiễm sắc thể n + n = 14 (kí hiệu hệ gen là AB) bị bất thụ. Tiến hành đa bội hóa tạo được loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n + 2n = 28 (kí hiệu hệ gen là AABB). Đây là ví dụ về quá trình hình thành loài mới bằng con đường
sinh thái.
địa lí.
lai xa và đa bội hóa
đa bội hóa
Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
cách li địa lí
cách li sinh thái.
cách li tập tính
Lai xa và đa bội hóa
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến
Loài có Spartina có bộ NST 2n = 120 được xác định gồm bộ NST của loài có gốc Châu Âu 2n = 50 và bộ NST của loài có gốc Châu Mỹ 2n = 70. Loài có Spartina được hình thành bằng con đường:
con đường lai xa và đa bội hóa.
con đường tự đa bội hóa.
phương pháp lai tế bào
con đường sinh thái.
Ở những loài sinh sản hữu tình, từ một quần thể ban đầu tách thần hai hoặc nhiều quần thể khác nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa đã tạo ra sự phân hóa về vốn gen giữa các quần thể này, thì cơ chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
Cách li sinh sản.
Cách li sinh thái
Cách li địa lí.
Cách li nơi ở
Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.
II.Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
III.Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau.
IV. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài.
1
2
3
4
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không có thêm alen mới.
II. Nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số alen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi.
III. Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi.
IV. Trong những điều kiện nhất định, chọn lọc tự nhiên có thể tác động trực tiếp lên alen của từng gen riêng rẽ.
1
2
3
4
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
1
2
3
4
Đặc điểm nào dưới đây là một trong các bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người?
Người có tiếng nói và chữ viết
Giai đoạn phôi sớm của người có lông mao phủ toàn thân và có đuôi
Người biết chế tạo công cụ lao động
Người đi bằng hai chân
Trên cơ sở so sánh những điểm giống nhau, khác nhau giữa người và vượn người ngày nay, người ta đã rút ra kết luận
Người và vượn ngày ngày nay không có quan hệ nguồn gốc nhưng đã tiến hóa theo cùng một hướng
Người và vượn ngày ngày nay có quan hệ thân thuộc rất gần gũi, vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người
Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc rất gần gũi và đã tiến hóa theo cùng một hướng
Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc rất gần gũi, là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung và tiến hóa theo hai hướng khác nhau.
Một số đặc điểm không được xem là bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
Chữ viết và tư duy trừu tượng
Sự giống nhau trong phát triển phôi của người và phôi của động vật có xương sống.
Sự giống nhau về cấu tạo bộ xương của người và động vật có xương sống
Các cơ quan thoái hoá (ruột thừa, nếp thịt nhỏ ở khoé mắt).
Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người M
Vượn người ngày nay kkhông phải là tổ tiên trực tiếp của loài người
Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung
Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất
Trong lịch sử phát sinh loài người, loài nào trong các loài dưới đây xuất hiện sớm nhất
Homo neanderthalensis
Homo erectus
Homo habilis
Homo sapiens
Trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học
các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polipeptit đơn giản
các nucleotit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nucleic
hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)
từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây?
năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào
năng lượng từ hoạt động núi lửa
năng lượng từ bức xạ mặt trời
năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên
Trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
các tế bào nhân thực
các đại phân từ hữu cơ
các giọt coaxecva
các tế bào sơ khai
Trong năm 1953, Milo và Uray đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của trái đất
CH4
H2
NH3
O2
Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milo đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của trái đất, môi trường nhân tạo đó gồm
N2, NH3, H2 và hơi nước
CH4, CO2. H2 và hơi nước
CH4, CO, H2 và hơi nước
CH4, NH3, H2 và hơi nước
theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống trên trái đất trong giai đoạn tiến hóa hóa học có sự
tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức sinh học
hình thành mầm sống đầu tiên từ chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
hình thành các cơ thể sống đầu tiên từ các chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hóa học
Năm 1953,S.Milơ(S.Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh:
các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất.
các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.
các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học
ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên
Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là
Lipit
ADN
ARN
Protein
Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
ADN và sau đó là ARN.
ARN và sau đó là ADN.
protein và sau đó là ADN.
protein và sau đó là ARN
Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên Trái Đất có thể là ARN?
ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (protein).
ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.
ARN có thành phần nucleotit loại uraxin.
ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử
protein-saccarit.
protein-axit nucleic.
protein-lipit.
saccarit-lipit.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn tiến hoá hình thành nên
các đại phân tử hữu cơ như axit nucleic và protein.
các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
các loài sinh vật như ngày nay
các tế bào sơ khai (protobiont) và sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở
trong nước đại dương.
trong không khí.
trên mặt đất.
trong lòng đất.
Trong quá trình phát sinh sự sống bước quan trọng để đa dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự
Hình thành các đại phân tử
Xuất hiện các enzim
Xuất hiện cơ chế tự sao chép
Hình thành lớp màng
Khi nói về quá trình phát sinh phát triển của sự sống trên Trái Đất phát biểu nào sau đây đúng
Các tế bào sơ khai đầu tiên được hình thành vào cuối giai đoạn tiến hóa sinh học.
Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như hiện nay.
Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, đã có sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.
Sự xuất hiện phân tử protein và axit nuclêic kết thúc giai đoạn tiến hóa sinh học
Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
(1)Tiến hóa tiền sinh học
(2)Tiến hóa hóa học
(3)Tiến hóa sinh học
Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là
(2) – (1) – (3)
(1) – (2) –(3)
(2) – (3) – (1)
(3) – (2) – (1)
Phát biểu nào sâu đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất:
Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thủy tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi và đã chịu tác động của quy luật chọn lọc tự nhiên
Quá trình phát sinh sự sống (tiến hóa của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy từ chất hữu cơ phức tạp
Phát biểu không đúng vê sự phát sinh sự phát sinh sự sống trên trái đất là:
Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện
Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.
Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.
Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất,loài người xuất hiện ở
đại Tân sinh
đại Thái cổ.
đại Cổ sinh
đại Trung sinh.
Các bằng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất,thực vật có hoa xuất hiện ở
kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh
kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, dương sỉ phát triển mạnh và bò sát phát sinh ở kỉ
Cacbon
Krêta
Pecmi
Ocđôvic
Trong lịch sử của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát triển sinh ở
Đại Trung sinh
Đại Nguyên sinh
Đại Tân sinh
Đại Cổ sinh
khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
Cơ quan tương đồng
Hóa thạch
Cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỳ Tam điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỳ này là?
Cây hạt trần ngự trị. Bò sát cổ ngự trị. Phân hóa chim.
Phân hóa cá xương. Phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Dương xỉ phát triển mạnh. Thực vật có hạt xuất hiện. Lưỡng cư ngự trị. Phát sinh bò sát.
Cây hạt trần ngự trị. Phân hóa bò sát cổ. Cá xương phát triển. Phát sinh thú và chim.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ở
kỉ Tam điệp.
kỉ Đệ tam.
kỉ Phấn trắng.
kỉ Silua
Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kì này là:
Dương sỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát
Cây có mạch và động vật di cư lên cạn
Cây hạt trần ngự trị, bò sát ngự trị, phát hóa chim
Xuất hiện thực vật có hoa, cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất loài người xuất hiện ở:
Kỉ Kreta ( phấn trắng) của đại Trung sinh
Kỉ Đệ tam ( thứ 3) của đại Tân sinh
Kỉ Đệ tứ ( thứ 4) của đại Tân sinh
Kỉ Triat ( tam điệp ) của đại Trung sinh
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát ngự trị ở:
Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh
Kỉ Triat của đại Trung sinh
Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh
Kỉ Pecmi thuộc đại Cổ sinh
Đặc điểm nổi bật ở đại Cổ sinh là:
Sự phát triển của cây hạt trần và bò sát
Sự phát triển của cây hạt kín và sâu bọ
Sự phát triển của cây hạt kín, chim và thú
Sự truyển từ đời sống dưới nước lên cạn của nhiều loài thực vật và động vật
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cho đến nay, hóa thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc đại:
Tân sinh
Trung sinh
Thái cổ
Nguyên sinh
Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu và các hóa thạch điển hình người ta đã chia lịch sử phát triển sự sống thành các đại:
Cổ sinh, Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh
Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân sinh
Tân Sinh, Trung sinh, Thái cổ, Tiền Cambri
Nguyên sinh , Tiền Cambri, Trung sinh, Tân sinh
Theo các tài liệu cổ sinh vật học thì đạn địa chất nào sau đây có hệ thực vật, động vật gần giống với ngày nay nhất:
Đại Thái cổ
Đại Nguyên sinh
Đại Cổ sinh
Đại Tân sinh
Cây hạt trần và bò sát khổng lồ phát triển ưu thế nhất ở đại
Trung sinh
Tân sinh
Cổ sinh
Nguyên sinh
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, bò sát khổng lồ phát triển mạnh ở kỉ nào dưới đây?
Kỉ Jura (Giura)
Kỉ Thứ ba
Kỉ Thứ tư
Kỉ Cacbon ( Kỉ Than đá )
Khi nói về hóa thạch phát biểu nào sau đây không đúng?
Tuổi của hóa thạch được xác định được nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
Căn cứ vào hóa thạch có thể biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?
Kỉ Silua
Kỉ Đêvôn
Kỉ Pecmi
Kỉ Ocđôvic
