wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử GHK2 P2

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Ba chiến lược: “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến

tranh” mà Mĩ triển khai ở Việt Nam có điểm giống nhau là

a)

đều do quân Mĩ đóng vai trò trụ cột và chủ yếu.

b)

đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

c)

đều do quân đội Sài Gòn chỉ huy.

d)

đều tiến hành trên toàn Đông Dương,

2.

Câu 25. Nội dung nào sai khi nói về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)?

a)

Lực lượng tham gia chiến tranh là quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.

b)

Quận Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu, vừa có cố vấn chỉ huy.

c)

Vừa tiến hành chiến tranh cục bộ ở miền Nam, vừa mở rộng đánh phá miền Bắc.

d)

Chiến lược này Mĩ đã thất bại và chấp nhận kí Hiệp định Pari với ta.

3.

Cho các sự kiện sau:

1. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

2. Trung ương Cục miền Nam ra đời.

3. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời. Hãy sắp xếp các sự kiện trên diễn ra theo trình tự thời gian?

a)

3,2,1

b)

2,3,1

c)

2,1,3

d)

3,1,2

4.

Câu 27. Cho các sự kiện sau:

1. Hiệp định Pari được kí kết.

2. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân.

3. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

4. Cuộc tiến công chiến lược ở miền Nam Việt Nam.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên diễn ra theo trình tự thời gian?

a)

3,2,1,4

b)

2,4,3,1

c)

4,3,2,1

d)

2,3,4,1

5.

Cùng với việc thực hiện Việt Nam hóa chiến tranh, Mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao gì nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

b)

Vận động các nước xã hội chủ nghĩa cô lập nước ta.

c)

Khống chế các nước viện trợ cho ta.

d)

Bắt tay với bọn phản động Campuchia và Lào.

6.

Chiến thắng nào của ta có tính chất quyết định làm phá sản chiến tranh cục bộ của Mĩ

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Đánh bại hai cuộc phản công mùa khô (1965-1966 và 1966-1967).

c)

Cuộc tổng tấn công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.

d)

Chiến thắng của nhân dân Miền Bắc trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.

7.

Thắng lợi mở đầu cho cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền

Nam là chiến thắng

a)

Núi Thành (Quảng Nam).

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Trà Bồng (Quảng Ngãi)

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

8.

Những toán quân Pháp cuối cùng rút khỏi miền Bắc ở địa điểm nào?

a)

Hà Nội.

b)

Đảo Cát Bà, Hải Phòng.

c)

Hạ Long, Quảng Ninh.

d)

Ninh Bình.

9.

Hình thức đấu tranh của cách mạng miền Nam từ sau hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp

hành Trung ương Đảng (tháng 1-1959) là

a)

đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm.

b)

đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang.

c)

đấu tranh vũ trang.

d)

đấu tranh ngoại giao.

10.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960, tại

a)

Hà Nội.

b)

Tuyên Quang.

c)

Cao Bằng.

d)

Thái Nguyên.

11.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã bầu ai làm Bí thư thứ nhất Ban chấp

hành Trung ương Đảng là ai?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Trường Chinh.

c)

Tôn Đức Thắng.

d)

Lê Duẩn.

12.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã không thông qua nội dung nào sau

đây?

a)

Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam.

b)

Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng.

c)

Báo cáo chính trị.

d)

Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất.

13.

Sau phong trào Đồng khởi, từ năm 1961, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược

a)

“Chiến tranh một phía”.

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“ Việt Nam hóa chiến tranh”.

14.

Nội dung chủ yếu của kế hoạch Xtalay-Taylo là

a)

bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

b)

bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm.

c)

dồn dân lập ấp chiến lược

d)

thành lên Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam để trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn.

15.

Nội dung chủ yếu của kế hoạch Giônxơn-Mác Namara là

a)

bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.

b)

bình định miền Nam có trọng điểm trong 2 năm.

c)

dồn dân lập ấp chiến lược.

d)

thực hiện chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.

16.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền

Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Phong trào “Đồng khởi”.

b)

Phong trào phá ấp chiến lược.

c)

Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.

d)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.

17.

Nét nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí

kết là

a)

Hà Nội được giải phóng.

b)

Pháp rút quân khỏi miền Bắc

c)

đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

d)

nhân dân hai miền tiến hành tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

18.

Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là

a)

đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến

công, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Mĩ - Diệm.

b)

mở rộng vùng giải phóng.

c)

đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo

chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

19.

Với chiến thắng của phong trào “Đồng khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản

chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

“Chiến tranh cục bộ”.

b)

“Việt Nam hoá chiến tranh”.

c)

“Chiến tranh đặc biệt”.

d)

“Chiến tranh đơn phương”.

20.

Để thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ đã sử dụng lực lượng quân đội nào là

chủ yếu?

a)

Lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Lực lượng quân Mĩ.

c)

Lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

d)

Lực lượng quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

21.

Trong cuộc Tiên công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyển quan

trọng của địch là

a)

Đà Nẵng, Tây Nguyên và Sài Gòn.

b)

Quảng Trị, Đà Nẵng và Tây Nguyên.

c)

Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

d)

Huế, Đà Nẵng và Sài Gòn.

22.

Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pa-ri năm 1973 là

a)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của

Việt Nam.

b)

Hoa Kì rút hết quân đội và quân các nước đồng minh về nước.

c)

nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do.

d)

hại bên ngừng bắn tại chỗ. trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

23.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống

Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là

a)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ.

b)

đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.

d)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”.