wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (MỚI)

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Sau Cách mạng tháng Tám (1945), thế lực ngoại xâm nào sau đây có mặt ở Việt Nam?
a)
A. Mĩ.
b)
B. Tây Ban Nha.
c)
C. Đức.
d)
D. Trung Hoa Dân quốc.
2.
Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
a)
A. Sự giúp đỡ nhiệt tình của Liên Xô, Trung Quốc.
b)
B. Nhật đã được giải giáp ra khỏi đất nước ta.
c)
C. Nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
d)
D. Quân Phát rút quân khỏi đất nước ta.
3.
“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
a)
A. “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
b)
B. “Đường Kách Mệnh”.
c)
C. “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
d)
D. “ Nhật kí trong tù”.
4.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong năm 1946) có nội dung nào sau đây?
a)
A. Tranh thủ sự ủng hộ Anh.
b)
B. Tranh thủ sự ủng hộ của Pháp.
c)
C. Toàn dân kháng chiến.
d)
D. Tranh thủ sự ủng hộ của Mĩ.
5.
Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
a)
A. buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài với ta.
b)
B. đánh bại kế hoạch Giônxơn của Mĩ.
c)
C. làm thất bại âm mưu của Mĩ giúp Pháp.
d)
D. làm thất bại kế hoạch Mác Namara của Mĩ.
6.
Trong những năm 1946 – 1954, thực dân Pháp đã triển khai ở Việt Nam kế hoạch quân sự nào sau đây?
a)
A. Xtalây.
b)
B. Nava.
c)
C. Taylo.
d)
D. Mác Namara.
7.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?
a)
A. Làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
b)
B. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân Pháp.
c)
C. Làm phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
d)
D. Đánh bại âm mưu của Mĩ nhằm thôn tính Việt Nam.
8.
Về chính trị, những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
a)
A. Quân giải phóng miền Nam ra đời.
b)
B. Chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng.
c)
C. Đại hội Đại biểu lần II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân.
9.
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là
a)
A. phục vụ kháng chiến.
b)
B. tiến hành xã hội hóa.
c)
C. phát triển kinh tế.
d)
D. đô thị hóa nông thôn.
10.
Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951 – 1953, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Tiến hành hiện đại hóa nhà nước.
b)
B. Xây dựng công nghiệp hóa đất nước.
c)
C. Bài trừ mê tính dị đoan.
d)
D. Điện khí hóa công nghiệp.
11.
Trong những năm 1951-1953, nhân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Đẩy mạnh sản xuất theo hướng hiện đại hóa.
b)
B. Thực hiện vệ sinh phòng bệnh.
c)
C. Chủ động mở chiến dịch Tây Nguyên.
d)
D. Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
12.
Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
b)
B. Quân Pháp lâm vào thế phòng ngự bị động.
c)
C. Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
d)
D. Quân Trung Hoa dân quốc tiến vào Việt Nam.
13.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Anh.
c)
C. Mĩ.
d)
D. Nhật Bản.
14.
Trong Đông - Xuân 1953 - 1954, thực dân Pháp phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho nơi nào sau đây?
a)
A. Sài Gòn.
b)
B. Đà Nẵng.
c)
C. Điện Biên Phủ.
d)
D. Tây Nguyên.
15.
Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)
A. Điện Biên Phủ.
b)
B. Đồng khởi.
c)
C. Bình Giã.
d)
D. Ấp Bắc.
16.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
a)

A. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

c)

C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

d)

D. Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của Mĩ.

17.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
a)
A. Chiến thắng Đồng khởi.
b)
B. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
c)
C. Chiến thắng Vạn Tường.
d)
D. Chiến thắng Ấp Bắc.
18.
Từ năm 156-1954, nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào sau đây?
a)
A. Núi Thành.
b)
B. Bắc vĩ tuyến 16.
c)
C. Điện Biên Phủ.
d)
D. Đà Nẵng.
19.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
A. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
B. cả nước độc lập, thống nhất.
c)
C. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
d)
D. miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
20.
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954 – 1975 là biến miền Nam Việt Nam
a)
A. thành thuộc địa kiểu mới.
b)
B. phụ thuộc vào Mĩ.
c)
C. thành sân sau của Mĩ.
d)
D. thành nước chư hầu của Mĩ.
21.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
A. đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
b)
B. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
c)
C. làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.
d)
D. làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
22.
Một trong những khó khăn, thử thách của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
A. tài chính.
b)
B. Anh xâm lược.
c)
C. Mĩ xâm lược.
d)
D. Đức xâm lược.
23.
Sau Cách mạng tháng Tám (1945), thế lực ngoại xâm nào sau đây có mặt ở Việt Nam?
a)
A. Pháp.
b)
B. Lào
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Mĩ
24.
Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đất nước.
b)
B. Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
c)
C. Tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
d)
D. Nhật đã được giải giáp ra khỏi nước ta.
25.
Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
a)
A. khai giảng hệ thống trường học.
b)
B. nhường cơm sẽ áo.
c)
C. phá kho thóc, giải quyết nạn đói.
d)
D. phát triển kinh tế.
26.
Một trong những biện pháp về tài chính nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
a)
A. quyên góp tiền.
b)
B. tăng gia sản xuất.
c)
C. khai giảng các bậc học.
d)
D. chống giặt dốt.
27.
Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân ta đã có hoạt động nào sau đây để giải quyết căn bản nạn đói?
a)
A. thực hiện “ngày đồng tâm”.
b)
B. Cải cách giáo dục.
c)
C. Bổ túc văn hóa.
d)
C. Thi đua “dạy tốt, học tốt”.
28.
Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. Giải quyết thành công giặt dốt.
b)
B. Tiến hành hiện đại đất nước.
c)
C. Ứng dụng cao vào sản xuất.
d)
D. Thành lập tòa án nhân dân các cấp.
29.
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
a)
A. Hoà hoãn, tránh xung đột.
b)
B. Ký hiệp ước hòa bình.
c)
C. Vừa đánh vừa đàm phán.
d)
D. Kiên quyết kháng chiến.
30.
Từ sau ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương
a)
A. Đối đầu trực tiếp về quân sự.
b)
B. Không nhân nhượng về kinh tế.
c)
C. Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.
d)
D. Hòa hoãn, nhân nhượng.
31.
“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
a)
A. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.
b)
B. “Luận cương tháng 10”
c)
C. “Tuyên ngôn độc lập”
d)
D. “Bàn về cách mạng Việt Nam”
32.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong năm 1946) có nội dung nào sau đây?
a)
A. Trường kì kháng chiến.
b)
B. Giết giặc lập công.
c)
C. Tìm Mỹ mà đánh.
d)
D. Trường kỳ mai phục.
33.
Chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
a)
A. làm thất bại bước đầu kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
b)
B. làm thất bại kế hoạch quân sự lớn nhất của đế quốc Mĩ.
c)
C. đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
d)
D. đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
34.
Trong những năm 1946 – 1954, thực dân Pháp đã triển khai ở Việt Nam kế hoạch quân sự nào sau đây?
a)
A. Đánh nhanh thắng nhanh.
b)
B. Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
c)
C. Chiến lược chiến tranh đặc biệt.
d)
D. Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
35.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu của quân dân Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?
a)
A. Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới.
b)
B. Thống nhất hai miền đất nước.
c)
C. Miền Nam phải được giải phóng.
d)
D. Miền Bắc phải được giải phóng.
36.
Về chính trị, những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
a)
A. Đại hội Đảng lần thứ 2 tổ chức.
b)
B. Xây dựng nông thôn mới.
c)
C. Xây dựng đời sống mới.
d)
D. Hiện đại hóa đất nước.
37.
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1950-1953 là
a)
A. phục vụ kháng chiến.
b)
B. dân tộc hóa.
c)
C. đại chúng hóa.
d)
D. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
38.
Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951 – 1953, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Cải cách ruộng đất.
b)
B. Phát triển kinh tế thị trường.
c)
C. Điện khí hóa công nghiệp.
d)
D. Đổi mới kinh tế là trọng tâm.
39.
Trong những năm 1951-1953, nhân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Cải cách văn hóa - giáo dục.
b)
B. Xây dựng nông thôn mới.
c)
C. Hiện đại hóa cơ khí.
d)
D. Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
40.
Ở Đông Dương, thực dân Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava (1953) trong bối cảnh nào sau đây?
a)
A. Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
b)
B. Giành thế chủ động trên chiến trường.
c)
C. Nhân dân Anh đồng tình.
d)
D. Mĩ cắt giảm nguồn viện trợ.
41.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ năm 1950 đến tháng 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?
a)
A. Mĩ.
b)
B. Thái Lan.
c)
C. Anh.
d)
D. Đức.
42.
Trong Đông - Xuân 1953 - 1954, thực dân Pháp phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho nơi nào sau đây?
a)
A. Xênô.
b)
B. Sài Gòn.
c)
C. Long An.
d)
D. Thái Bình.
43.
Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)
A. Điện Biên Phủ.
b)
B. Đồng Khởi.
c)
C. Sài Gòn.
d)
D. Huế.
44.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 của Việt Nam?
a)
A. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.
c)
C. Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
d)
D. Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
45.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
a)
A. Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
b)
B. Hiệp định Sơ bộ được kí kết.
c)
C. Chiến dịch Quang Trung.
d)
D. Hiệp định Pari được kí kết.
46.
Từ năm 156-1954, nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi nào sau đây?
a)
A. Điện Biên Phủ.
b)
B. Đà Nẵng.
c)
C. Phước Long.
d)
D. Hòa Bình.
47.
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
a)
A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
b)
B. Miền Bắc đã được giải phóng.
c)
C. Miền Nam chưa được giải phóng.
d)
D. Miền Bắc chưa được giải phóng.
48.
Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954 – 1975 là biến miền Nam Việt Nam
a)
A. thuộc địa kiểu mới.
b)
B. căn cứ quân sự duy nhất.
c)
C. thị trường xuất khẩu duy nhất.
d)
D. đồng minh duy nhất.
49.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
a)
A. đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn.
b)
B. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
c)
C. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.
d)
D. làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.