Font size
Worksheetslịch sử
Total questions: 146
Worksheet time: 37hrs 30mins
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) còn được gọi là
cách mạng chất xám
cách mạng kĩ thuật số
cách mạng kĩ thuật
cách mạng khoa học
Một trong những thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) là
rô bốt
vệ tinh
tàu chiến
máy tính
Máy tính điện tử ra đời đầu tiên ở
nhật bản
đức
anh
mĩ
Năm 1957 Văn phòng ARPA đã phát minh ra
máy tính
điện thoại
tivi
internet
Giao thức mang tên World Wide Web (WWW) là phát minh của
cờ-lau-xva-bơ
E K Len-Xơ
vin-bơ-Rai
Tim Béc-nơ-ly
Máy tính điện tử
nhật bản
đức
anh
mĩ
Rôbốt đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là
Xô-phi-a.
Robear
paro
asimo
Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ đầu thế kỷ XXI còn được gọi là
Cách mạng kĩ thuật số.
cách mạng công nghiệp nhẹ
cách mạng kĩ thuật
cách mạng 4.0
Thành tựu cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là
máy tính, Internet, thiết bị điện tử, dữ liệu lớn.
máy tính, Internet, thiết bị điện tử, công nghệ sinh học.
máy tính, Internet, thiết bị điện tử, trí tuệ nhân tạo.
máy tính, Internet, thiết bị điện tử, công nghệ thông tin.
Cuộc cách mạng số hóa là hệ quả sự ra đời của
máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet và các thiết bị điện tử.
máy tính cá nhân, trình duyệt web, internet và các thiết bị điện tử.
máy tính cá nhân, các nền tảng công nghệ, internet và các thiết bị điện tử.
máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet và trình duyệt web.
Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) gắn liền với hai cường quốc Mỹ và
Anh.
Trung Quốc
Liên Xô
Ấn Độ
Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?
Điện toán đám mây.
Mạng Internet không dây.
Máy tính điện tử.
Chinh phục vũ trụ.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?
Công nghệ na-nô.
Mạng Internet không dây.
Máy tính điện tử.
Chinh phục vũ trụ.
Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?
Dữ liệu lớn – Big Data.
Mạng Internet không dây.
Máy tính điện tử.
Chinh phục vũ trụ.
Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
Sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên hóa thạch.
Thách thức về bùng nổ và già hóa dân số.
Nhu cầu về nguồn năng lượng mới, vật liệu mới.
Nhu cầu về không gian sinh sống mới.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng công nghiệp chủ yếu diễn ra trên các lĩnh vực công nghệ nên được gọi là
cuộc cách mạng công nghệ.
cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
cuộc cách mạng công nghệ thông tin.
cuộc cách mạng công nghệ điện tử.
Sự ra đời của máy tính điện tử là nguồn gốc của
sự tiến bộ của khoa học - công nghệ.
tự động hóa trong quá trình sản xuất
thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
sự phát minh, sáng chế trên lĩnh vực khoa học.
Lưu giữ, bảo vệ, xử lí, truyền tải và thu thập thông tin. Đó là
vai trò của máy tính cá nhân.
chức năng của công nghệ thông tin.
chức năng của việc liên kết máy tính cá nhân với các mạng xã hội.
việc hình thành mạng thông tin máy tính toàn cầu.
Nội dung nào không phải là tác dụng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba?
Giúp nâng cao cuộc sống của người lao động trên các lĩnh vực.
Nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trực tiếp làm tăng năng suất lao động.
Cải thiện điều kiện việc làm.
Xô-phi-a – rôbốt đầu tiên được cấp quyền công dân có khả năng
làm việc trong dây chuyền sản xuất.
làm các công việc nặng nhọc.
trò chuyện với con người.
chinh phục vũ trụ.
Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư?
Làm thay đổi diện mạo các nước tư bản.
Hiện đại hóa toàn bộ nền sản xuất.
Tạo ra các ngành sản xuất tự động.
Góp phần quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế.
Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư?
Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
Hiện đại hóa toàn bộ nền sản xuất.
Tạo ra các ngành sản xuất tự động.
Góp phần quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế.
Đâu không phải là ý nghĩa tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư?
Sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng.
Hiện đại hóa toàn bộ nền sản xuất.
Tạo ra các ngành sản xuất tự động.
Góp phần quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế.
Đâu không phải là ý nghĩa tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư?
Chuyển nền sản xuất sang cơ khí hóa.
Hiện đại hóa toàn bộ nền sản xuất.
Tạo ra các ngành sản xuất tự động.
Góp phần quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế.
Đâu không phải là tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về xã hội?
Xuất hiện hai giai cấp tư sản và vô sản.
Công nhân phổ thông có xu hướng giảm dần.
Số lượng giai cấp công nhân hiện đại ngày càng tăng.
Xuất hiện giai cấp công nhân hiện đại.
Đâu không phải là tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về xã hội?
Cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với tư sản ngày càng lên cao.
Đâu không phải là tác động tích Công nhân phổ thông có xu hướng giảm dần.
Số lượng giai cấp công nhân hiện đại ngày càng tăng.
Xuất hiện giai cấp công nhân hiện đại.
Đâu không phải là tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về xã hội?
Tăng khoảng cách giàu nghèo ở các nước.
Làm xói mòn bản sắc văn hóa của các cộng đồng.
Nguy cơ thất nghiệp.
Số lượng giai cấp công nhân hiện đại ngày càng tăng.
Đâu không phải là tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về xã hội?
Tăng khoảng cách giàu nghèo ở các nước.
Làm xói mòn bản sắc văn hóa của các cộng đồng.
Nguy cơ thất nghiệp.
Công nhân phổ thông có xu hướng giảm dần.
Đâu không phải là tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về văn hóa?
Thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hóa toàn cầu.
Đưa tri thức thâm nhập sâu vào nền sản xuất vật chất.
Thúc đẩy các cộng đồng, dân tộc, các nền văn hóa xích lại gần nhau.
Mở rộng mối giao lưu và quan hệ giữa con người với con người
Đâu không phải là tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về văn hóa?
Hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.
Đưa tri thức thâm nhập sâu vào nền sản xuất vật chất.
Thúc đẩy các cộng đồng, dân tộc, các nền văn hóa xích lại gần nhau.
Thúc đẩy các cộng đồng, dân tộc, các nền văn hóa xích lại gần nhau.
Đâu không phải là tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về văn hóa?
Rút ngắn khoảng cách không gian, thời gian.
Đưa tri thức thâm nhập sâu vào nền sản xuất vật chất.
Thúc đẩy các cộng đồng, dân tộc, các nền văn hóa xích lại gần nhau.
Mở rộng mối giao lưu và quan hệ giữa con người với con người
Từ đầu công nguyên đến thế kỉ X, là giai đoạn các quốc gia Đông Nam Á bước vào thời kì
phát triển rực rỡ.
hình thành và bước đầu phát triển.
khủng hoảng.
suy thoái.
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, các quốc gia Đông Nam Á bước vào giai đoạn
bước đầu phát triển.
phát triển rực rỡ.
bắt đầu khủng hoảng.
khủng hoảng, suy vong
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, các quốc gia Đông Nam Á bước vào thời kì
hình thành.
khủng hoảng, suy vong.
phát triển rực rỡ.
bước đầu phát triển.
Thành tựu văn minh nổi bật của các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn đầu công nguyên đến thế kỉ X là
bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế hoàn thiện.
sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.
kinh tế phát triển thịnh đạt.
xã hội ổn định.
Quốc gia lớn mạnh nhất Đông Nam Á từ đầu công nguyên đến thế kỉ VII là
quốc gia Chăm-pa.
quốc gia Phù Nam.
quốc gia Đại Việt.
quốc gia Ma-lay-u.
Những quốc gia thống nhất và lớn mạnh ở Đông Nam Á từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là
Đại Việt, Ăng-co, Chăm-pa, Pa-gan, Ma-lay-u.
Đại Việt, Ăng-co, Chăm-pa, Pa-gan, Lan Xang.
Đại Việt, Ăng-co, Chăm-pa, Pa-gan, Ta-ru-ma.
Đại Việt, Ăng-co, Chăm-pa, Pa-gan, Ha-ri-pun-giay-a
Thành tựu văn minh nổi bật của các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là
sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.
định hình bản sắc văn hóa với nhiều thành tựu đặc sắc và sáng tạo.
tiếp nhận nhiều yếu tố văn hóa mới của phương Tây.
tiếp nhận nhiều yếu tố văn hóa mới của các nước Âu-Mĩ
Tín ngưỡng tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á là
tiếp thu phật giáo.
thờ thần động vật.
tiếp thu Nho giáo.
tiếp thu Hồi giáo.
Tín ngưỡng tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á là
tiếp thu Hồi giáo.
thờ thần tự nhiên.
tiếp thu Nho giáo.
tiếp thu phật giáo.
Tín ngưỡng tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á là
tiếp thu phật giáo.
thờ cúng tổ tiên.
tiếp thu Nho giáo.
tiếp thu Hồi giáo
Cư dân Đông Nam Á chủ yếu tiếp thu tôn giáo nào?
Phật giáo và Hồi giáo.
Phật giáo và Hin-đu giáo.
Nho giáo và Thiên Chúa giáo.
Hin-đu giáo và Thiên Chúa giáo.
Cư dân Việt chủ yếu tiếp thu tôn giáo nào?
Phật giáo và Hồi giáo, Nho giáo.
Nho giáo và Phật giáo.
Nho giáo và các tôn giáo từ Trung Hoa.
Đông Nam Á là nơi hội tụ các tôn giáo lớn trên thế giới, gồm
Phật giáo, Hin-đu giáo, Đạo giáo và Nho giáo.
Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo và Thiên Chúa giáo.
Phật giáo, Hin-đu giáo, Đạo giáo và Thiên Chúa giáo.
Phật giáo, Hin-đu giáo, Nho giáo và Thiên Chúa giáo
Cư dân Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở
tiếp thu hệ thống chữ viết của Trung Quốc.
tiếp thu hệ thống chữ viết của Ấn Độ.
tự tìm tòi, phát minh ra.
tiếp thu chữ viết của các nước phương Tây.
Người Việt sáng tạo ra chữ viết riêng đầu tiên cho mình là
chữ quốc ngữ.
chữ Nôm.
chữ phạn.
chữ cái latinh.
Trước khi sáng tạo ra chữ viết riêng, một số cư dân Đông Nam Á đã sử dụng chữ viết nào sau đây?
Chữ Phạn của Ấn Độ.
Chữ Chăm cổ.
Chữ Khơ-me cổ.
Chữ Nôm.
Người Việt sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở
chữ Hán của Trung Quốc.
chữ Phạn của Ấn Độ.
chữ La-tinh của La Mã.
chữ hình nêm của Lưỡng Hà
Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là
truyện ngắn.
kí sự.
tản văn.
thần thoại.
Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là
truyện ngắn
kí sự
tản văn
truyện cổ tích
Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là
truyện ngắn
kí sự
tản văn
truyền thuyết
Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là
truyện ngắn
kí sự
tản văn
sử thi
Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là
truyện ngắn
kí sự
tản văn
ca dao, tục ngữ
Văn học viết ở Đông Nam Á ra đời khoảng
từ thế kỉ X-XII.
từ thế kỉ X-XIV.
từ thế kỉ X-XV.
từ thế kỉ X-XIII.
Một trong những tác phẩm tiêu biểu của văn học viết ở Đông Nam Á là
Đẻ đất đẻ nước.
Pơ-rắc Thon.
Pun-hơ Nhan-hơ.
Truyện Kiều.
Một trong những tác phẩm tiêu biểu của văn học viết ở Đông Nam Á là
Đẻ đất đẻ nước.
Pơ-rắc Thon.
Pun-hơ Nhan-hơ.
Truyện sử Me-lay-u.
Văn học Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn học
Ấn Độ, Trung Hoa, Nhật Bản và phương Tây.
Ấn Độ, Trung Hoa, Ai Cập và phương Tây.
Ấn Độ, Trung Hoa, Israel và phương Tây.
Ấn Độ, Trung Hoa, Ả Rập và phương Tây.
Các sáng tác văn học của Campuchia thời phong kiến chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào?
Nho giáo.
Hồi giáo.
Phật giáo.
Hin-đu giáo.
Các sáng tác văn học của Việt Nam thời phong kiến chịu ảnh hưởng của văn học nước nào?
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Ả Rập.
Trung Hoa.
Các sáng tác văn học của In-đô-nê-xi-a thời phong kiến chịu ảnh hưởng của văn học nước nào?
Ấn Độ và phương Tây.
Nhật Bản và phương Tây.
Trung Hoa và phương Tây.
Ả Rập và phương Tây.
Các sáng tác văn học của Ma-lay-xi-a thời phong kiến chịu ảnh hưởng của văn học nước nào?
Ấn Độ và phương Tây.
Nhật Bản và phương Tây.
Trung Hoa và phương Tây.
Ả Rập và phương Tây.
Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kì cổ-trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ kiến trúc
Hin-đu giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Nho giáo.
Hin-đu giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo.
Hin-đu giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Nho giáo.
Thiên chúa giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Nho giáo.
Nghệ thuật kiến trúc ở Đông Nam Á phát triển mạnh và đạt nhiều thành tựu ở cả ba dòng kiến trúc nào?
Dân gian, tôn giáo và tân cổ điển.
Dân gian, tôn giáo và cung đình.
Dân gian, tôn giáo và tân nghệ thuật.
Dân gian, tôn giáo và đương đại
Đền Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc ở quốc gia nào sau đây?
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Lào
Thái lan
Biểu tượng của kiến trúc dân gian là
Chùa
Nhà sàn
Tháp
Nhà thờ
Biểu tượng của kiến trúc cung đình là
hệ thống các chùa
hệ thống cung điện
hệ thống các đền, tháp
hệ thống các thánh đường, nhà thờ
Nghệ thuật điêu khắc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng rõ nét của điêu khắc
Ấn Độ và Ả Rập.
Ấn Độ và Trung Hoa.
Trung Hoa và Ý.
Ấn Độ và Nhật Bản.
Các tác phẩm điêu khắc của Đông Nam Á mang tính chất tôn giáo như
Đền, tháp, tượng phật.
Tượng thần, tượng phật và phù điêu.
Tượng thần, đền, tháp.
Tượng phật, chùa, thánh đường
Tháp Thạt Luổng (Lào) là công trình kiến trúc chịu ảnh hưởng của tôn giáo nào?
Hin-đu giáo
Phật giáo
Nho giáo
Hồi giáo
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, văn minh Đông Nam Á tiếp tục phát triển và đạt nhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt là lĩnh vực nào?
Văn tự, chữ viết.
Văn học, nghệ thuật.
Tín ngưỡng, tôn giáo.
Kiến trúc, điêu khắc.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ các vị thần tự nhiên.
Thờ thần Shiva.
Thờ thần động vật
Văn học Việt Nam thời quân chủ chịu ảnh hưởng sâu sắc của
văn học Ấn Độ.
văn học Trung Quốc.
văn học phương Tây.
văn học Ả-rập.
Thành tựu nào sau đây cùa các nền văn minh cổ trên đất nước Viêt Nam đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới?
Trống đồng Đông Sơn.
Phật viện Đồng Dương.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Đồng tiền cổ óc Eo
Việc tiếp thu văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?
Góp phần làm phong phú văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
Xóa bỏ nền văn minh cũ, hình thành nền văn minh mới ở Đông Nam Á.
Góp phần giữ vững mọi yếu tố truyền thống của văn minh Đông Nam Á.
Xây dựng nền văn minh phụ thuộc vào văn minh Ấn Độ và Trung Hoa.
Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là văn minh
Sông Hồng.
Phù Nam.
Sa Huỳnh.
Trống đồng.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Khu vực Trung bộ ngày nay.
Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Nam bộ ngày nay.
Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Kinh tế chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
săn bắn, hái lượm.
nông nghiệp lúa nước.
thương nghiệp.
thủ công nghiệp.
Cơ sở tự nhiên nào sau đây không dẫn tới sự hình thành của văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Có nhiều mỏ khoáng sản.
Có hệ thống sông ngòi dày đặc.
Đất đai khô cằn, khó canh tác.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành trên lưu vực của dòng sông nào?
Sông Hồng, sông Mã, sông Cả.
Sông Mã, sông Lam, sông Cửu Long.
Sông Hồng, sông Lam, sông Cửu Long.
Sông Lam, Sông Cả, sông Cửu Long.
Địa bàn chủ yếu của quốc gia Văn Lang - Âu Lạc tương ứng với khu vực nào sau đây?
Bắc Bộ và Nam Bộ Việt Nam ngày nay.
Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam ngày nay.
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.
Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam ngày nay.
Sự giàu có về khoáng sản là cơ sở cho sự ra đời sớm của ngành kinh tế nào ở các quốc gia Văn Lang - Âu Lạc?
Nông nghiệp.
Thương nghiệp
Thủ công nghiệp
Công nghiệp
Nhà nước đầu tiên của người Việt ra đời xuất phát từ nhu cầu
Nhu cầu chung sống, cùng làm thủy lợi và chống giặc ngoại xâm.
Nhu cầu chung sống, cùng làm thủy lợi.
Nhu cầu chống giặc ngoại xâm bảo vệ lãnh thổ.
Nhu cầu đối phó với sự khắc nghiệt của thiên nhiên.
Những chuyển biến về mặt xã hội của quốc gia Văn Lang - Âu Lạc bắt nguồn từ
sự chuyển biến về kinh tế.
sự xuất hiện các giai cấp mới.
sự tư hữu hóa trong sản xuất.
sự thay đổi vai trò của đàn ông.
Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc bao gồm
quý tộc, dân tự do, nô lệ.
quý tộc, dân tự do, nô tì.
quý tộc, tư sản, thị dân.
quý tộc, bảo dân, nô lệ
Cư dân Văn Lang, Âu Lạc đi lại chủ yếu bằng
ngựa
lừa
voi
thuyền
Loại nhà ở phổ biến của cư dân Văn Lang, Âu Lạc là
nhà trệt.
nhà sàn.
nhà tranh vách đất.
nhà xây từ gạch, vôi, vữa.
Nguồn lương thực chính của cư dân Văn Lang là
gạo nếp, gạo tẻ
khoai, sắn
cá, thịt
gia súc, gia cầm
Trang phục ngày thường của nam giới thời Văn Lang – Âu Lạc là
mặc khố dài, để mình trần, đi quốc mộc.
đóng khố ngắn, mình trần, đi chân đất.
mặc khố dài, đội mũ cắm lông chim.
đi quốc mộc, mặc khố ngắn, đội mũ gắn lông chim.
Trang phục lễ hội của phụ nữ thời Văn Lang – Âu Lạc là
mặc áo dài, váy xòe.
mặc yếm che ngực.
mặc áo xẻ giữa.
mặc váy, đi chân đất.
Thời Văn Lang- Âu Lạc, ngoài việc đúc lưỡi cày, vũ khí,… những người thợ thủ công còn biết đúc
cuốc
xẻng
trống đồng
dao
Nghề thủ công nào sau đây của cư dân Văn Lang- Âu Lạc được chuyên môn hóa cao?
nghề làm gốm
nghề dệt vải
nghề đúc đồng
nghề xây nhà
Trong các ngày lễ hội, cư dân Văn Lang- Âu Lạc thường tổ chức các trò chơi nào?
săn bắt thú rừng
đá cầu
đua thuyền
giã gạo
Cư dân Văn Lang-Âu Lạc không có tín ngưỡng nào sau đây?
thờ thần núi
thờ thần anh hùng
thờ phật
thờ cúng tổ tiên
Phong tục nào sau đây không phải của cư dân Văn Lang, Âu Lạc?
làm bánh bao
nhuộm răng đen
xăm mình
ăn trầu cau
Nét nổi bật trong tín ngưỡng của cư dân Văn Lang, Âu Lạc là
thờ cúng các lực lượng tự nhiên.
thường xuyên tổ chức lễ hội lớn.
có tục nhuộm răng, ăn trầu.
có tục hỏa táng người chết.
Nhà nước Văn Lang chia làm bao nhiêu bộ?
15
16
17
18
Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là
lạc hầu
lạc tướng
bồ chính
vua hùng
Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước
Văn Lang.
Âu Lạc
Chăm-pa
Phù Nam
Nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam là
Chăm-pa
Phù nam
văn lang
Lâm ấp
Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến
chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm.
chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt.
chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt.
chống quân Đường xâm lược của người Việt.
Kinh đô của nhà nước Văn Lang là
Phong Châu (Vĩnh Phúc).
Phong Châu (Phú Thọ).
Cẩm Khê (Hà Nội).
Cổ Loa (Hà Nội).
Người đứng đầu chiềng, chạ là
lạc hầu
lạc tướng
bồ chính
tướng lĩnh
Người Lạc Việt và người Âu Việt hợp nhất thành một nước có tên gọi là gì?
văn lang
lạc việt
âu việt
âu lạc
Năm 208 TCN Thục Phán lên ngôi, xưng là
Hùng Vương.
Hoàng đế.
An Dương Vương.
Thiên tử.
Vũ khí đặc biệt của quân đội nước Âu Lạc thời An Dương Vương là
giáo đồng.
rìu chiến.
dao găm đồng.
nỏ (dùng mũi tên đồng).
Tổ chức bộ máy nhà nước Âu Lạc được xây dựng trên cơ sở
tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang.
tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần.
tổ chức thị tộc bộ lạc của người Tây Âu.
tổ chức thị tộc bộ lạc của người Lạc Việt.
Tổ chức nhà nước Văn Lang gồm
15 bộ, dưới bộ là các chiềng, chạ.
10 bộ, dưới bộ là các Lạc hầu, Lạc tướng.
15 bộ, dưới bộ là các Lạc hầu, chiềng, chạ.
10 bộ, dưới bộ là các Lạc tướng, chiềng, chạ.
> Cư dân Văn Lang, Âu Lạc sống quần tụ trong các
chiềng, chạ.
hang động.
mái đá.
ven sông, suối.
Người đứng đầu của một bộ là
lạc hầu
lạc tướng
vua Hùng
lạc dân
văn minh Chăm Pa có đặc điểm gì?
Chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ.
Có nguồn gốc hoàn toàn bản địa.
Có cội nguồn từ nền văn hoá ở khu vực Nam Bộ.
Chịu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ và Tây Á.
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Trung và Nam Trung bộ.
Khu vực Nam bộ.
Cư trú rải rác trên khắp cả nước.
Cư dân Chăm cổ gồm hai bộ tộc chính là
Dừa và Cau.
Hổ và Gấu.
Cam và Quýt.
Voi và Gấu.
Cư dân bản địa - người Chăm cổ nói tiếng nào sau đây?
Mông - Dao.
Thái.
Môn Cổ
Mường
Văn minh Chăm-pa bắt nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Đông Sơn.
Văn hóa Óc Eo.
Văn hóa Hạ Long.
Văn hóa Sa Huỳnh.
Người có công lập ra nhà nước Chăm Pa là
Khu Liên
Hùng Vương
Thục Phán
Lý Bí
Văn minh Chăm-pa là sự kết hợp kết hợp giữa
giữa văn hoá bản địa với văn hoá Ấn Độ.
giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Trung Hoa.
giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Đại Việt.
giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Phù Nam.
Nguồn lương thưc chính của cư dân Chăm-pa là
cá, rau và muối.
gạo nếp, gao tẻ.
rau, thịt và cá.
thịt, cá và tiêu.
Loại hình kiến trúc tiêu biểu của người Chăm là
đền tháp.
chùa chiền
cung điện
nhà thờ
nhà ở của cư dân Chăm Pa là
nhà sàn bằng gỗ
nhà tranh
nhà ngói
nhà nhiều tầng
Trang phục nam, nữ của cư dân Chăm pa là
nam, nũ quấn ngang tấm vải từ lưng trở xuống, đeo trang sức.
nam mặc khố, mình trần, nữ mặc yếm che ngực.
nam mặc quần, nữ mặc váy.
nam đóng khố, đi chân đất, nữ mặc váy xòe.
Người Chăm cổ đã sáng tạo ra chữ cái của mình trên cơ sở tiếp thu loại chữ nào?
chữ hán
chữ la-tinh
chữ phạn
chữ nôm
Văn học Chăm Pa gồm
văn học dân gian và văn học viết
văn học viết và thần thoại
văn học dân gian và thơ
văn học viết và sử thi
sử thi của người Chăm Pa chịu ảnh hưởng của
thần thoại Ấn Độ
sử thi Ai Cập
thần thoại Hy Lạp
sử thi Trung Hoa
tín ngưỡng nào sau đây là phổ biến của cư dân Chăm Pa
Tục thờ cúng tổ tiên và chôn người chết.
Chôn người chết và thờ Phật.
Thờ cúng tổ tiên và thờ các lực lượng siêu nhiên.
Thờ anh hùng có công với nước.
cư dân Chăm Pa chôn người chết ở đâu
trong các mộ chum
chôn cùng với công cụ lao động
trong các trôngs đồng
trong các thạp đồng
Vị thần nào sau đây không được cư dân Chăm pa sùng bái?
Thần Si-va.
Thần Bra-ma.
Thần Vit-xnu.
Thần Dớt.
nhà ở phổ biến của cư dân Phù Nam là
nhà sàn bằng gỗ
nhà tranh
nhà ngói
nhà nhiều tầng
Trang phục phổ biến của cư dân Phù Nam là
Nam mặc áo chui đầu hoặc ở trần, nữ dùng vải quấn làm váy.
nam mặc khố, mình trần, nữ mặc yếm che ngực.
nam mặc quần, nữ mặc váy.
nam đóng khố, đi chân đất, nữ mặc váy xòe.
Việc đi lại của cư dân Phù Nam chủ yếu bằng phương tiện gì?
thuyền
đi bộ
xe đạp
ca nô
Nguồn lương thực chính của cư dân Phù Nam là
lúa gạo và các loại rau củ.
rau củ quả.
cá, tôm, cua
thịt, trứng, sữa
Đặc điểm về trang phục của người Phù Nam là gì?
Trang phục tùy theo mùa.
Trang phục tùy theo giới tính.
Trang phục đa dạng, tùy theo sở thích của mỗi người.
Trang phục tùy theo từng tầng lớp xã hội.
Đồ trang sức nào sau đây không được cư dân Phù Nam sử dụng?
Đá quý.
Thủy tinh
Vàng
Ốc, đá
Phong cách xây dựng nhà cửa của người Phù Nam và người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc có điểm gì giống nhau?
Dựng những ngôi nhà sàn từ gỗ.
Làm nhà trệt bằng gỗ, tre, nứa.
Dựng nhà tranh, vách đất.
Làm nhà trệt bằng gạch.
Người Phù Nam đã dựa vào loại chữ nào để xây dựng hệ thống chữ viết của riêng mình?
Chữ Hán, chữ Phạn.
Chữ Phạn, chữ Nôm.
Chữ La-tinh, chữ Hán.
Chữ Quốc ngữ, chữ Nôm.
Một trong những tín ngưỡng bản địa của người Phù Nam là
tín ngưỡng thờ thánh Ala.
tín ngưỡng thờ Chúa.
tín ngưỡng thờ Phật.
tín ngưỡng sùng bài thiên nhiên.
Nghệ thuật điêu khắc của người Phù Nam chịu ảnh hưởng đậm nét của quốc gia nào?
Ấn Độ
Đại Việt
Trung Quốc
Triều Tiên
Cư dân Phù Nam tôn sùng tôn giáo nào?
Hin đu giáo và Phật giáo.
Hồi giáo và Thiên chúa giáo.
Hin đu giáo và Thiên chúa giáo.
Hồi giáo và Phật giáo
Chữ viết và tôn giáo của cư dân Phù Nam chịu ảnh hưởng nhiều nhất của
văn hóa Ấn Độ.
văn hóa Trung hoa.
văn hóa Mã Lai.
văn hóa Chăm-pa.
Kĩ thuật chế tác đồ trang sức, dệt vải, làm gốm, điêu khắc, kiến trúc của cư dân Phù Nam thể hiện điều gì?
Tư duy thẩm mỹ phát triển khá cao của cư dân Phù Nam.
Trình độ văn minh phát triển của cư dân Phù Nam.
Đời sống tinh thần phong phú của cư dân Phù Nam.
Đời sống vật chất rất phát triển của cư dân Phù Nam.
Tôn giáo chính của cư dân Phù Nam là tôn giáo nào?
Đạo Phật và Thiên Chúa giáo.
Hin đu giáo và Phật giáo.
.
Sùng bài các thần linh siêu nhiên.
Các vị thần Bra-ma, Vit-xnu và Si-va.
Nhà nước Phù Nam ra đời vào thời gian nào?
Thế kỉ I.
Thế kỉ II.
Thế kỉ III.
Thế kỉ IV
Nhà nước Phù Nam mang tính chất của nhà nước
dân chủ chủ nô phương Tây.
phong kiến phương Đông.
chuyên chế cổ đại phương Đông.
cộng hòa đại nghị phương Tây.
Tổ chức xã hội của cư dân Phù Nam là
xóm, làng.
thị, tộc
bộ lạc
mường, bản
Mối quan hệ các xóm, làng của cư dân Phù Nam là
lỏng lẻo, bị chia cắt.
thân thiết, gắn kết chặt chẽ.
có cùng huyết thống, quan hệ gắn bó.
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp.
Lực lượng không tồn tại trong xã hội Phù Nam là
Tăng lữ.
Nông dân.
Thương nhân.
Nô Lệ
Xã hội Phù Nam gồm các lực lượng chính nào sau đây?
Tăng lữ, nông dân, thương nhân, nô lệ.
Quý tộc, tăng lữ, thương nhân, thợ thủ công và nông dân.
Quý tộc, nông dân, nông dân tự do, thương nhân.
Quý tộc, thương nhân, nông dân, nô lệ.
