NEW
Font size
WorksheetsCHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP 10. LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Total questions: 15
Worksheet time: 11mins
Công thức được viết dựa trên công thức electron, trong đó mỗi cặp electron chung được thay bằng một gạch nối “–” gọi là
Công thức cấu tạo thu gọn.
Công thức Lewis.
Công thức phân tử.
Công thức cấu tạo.
A
B
C
D
Dạng hình học của phân tử H2O là
Đường thẳng.
Tam giác phẳng.
Gấp khúc (chữ V).
Tứ diện đều.
Số cặp electron không tham gia liên kết của nguyên tử N trong phân tử NCl3 là
0
1
2
3
Dạng hình học của phân tử CH4 là
Đường thẳng.
Tam giác phẳng.
Gấp khúc (chữ V).
Tứ diện đều.
Phân tử nào sau đây có dạng hình học là tam giác đều?
SO3.
H2O.
NH3.
BeH2.
Cho các phân tử sau: F2O, CCl4, SO2, BeCl2, H2S, CO2. Số phân tử có góc liên kết 180o là
1
2
3
4
Các nguyên tử P, N trong hợp chất PH3, NH3 có kiểu lai hóa là
sp3.
sp2.
sp.
sp3d.
Cặp phân tử nào sau đây đều chứa nguyên tử trung tâm có trạng tháu lai hóa sp2 ?
CS2, CO2.
NH3, H2O.
PCl3, BeCl2.
BF3, SO2.
Cặp phân tử nào sau đây đều chứa nguyên tử trung tâm có trạng tháu lai hóa sp?
CS2, CO2.
NH3, H2O.
BF3, SO2.
PCl3, BeCl2.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo chiều góc liên kết tăng dần?
BeH2, SO2, CH4, NH3.
H2O, CH4, BF3, CO2.
SO2, CH4, H2O, CO2.
BF3, BeH2, NH3, CH4.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phân tử H2O?
Có hai cặp electron chưa liên kết nằm hướng về 2 đỉnh của hình tứ diện.
Hai AO lai hóa sp3 của O xen phủ với 2AO-s của 2 nguyên tử H tạo thành 2 liên kết σ.
Góc liên kết trong phân tử H2O lớn hơn 109,5 do còn hai cặp electron chưa liên kết.
Có sự tổ hợp của AO-2s với 3AO-2p để tạo thành 4AO lai hóa sp3.
Dạng hình học của phân tử BeH2 là
Chóp tam giác.
Tam giác phẳng.
Gấp khúc (chữ V).
Đường thẳng.
Phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử CO2 có dạng hình học phân tử là đường thẳng.
Phân tử BF3 có dạng hình học phân tử là chóp tam giác.
Phân tử CH4 có dạng hình học phân tử là tứ diện đều.
Phân tử SO3 có dạng hình học phân tử là tam giác đều.
Nguyên tử C trong hợp chất CH4 có kiểu lai hóa là
sp3.
sp2.
sp.
sp3d.
