NEW
Font size
WorksheetsÔn sử
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Sau khi xé bỏ hòa ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu gì?
A. Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu
B. Chuẩn bị đánh bại Liên Xô
C. Thành lập một nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu Âu.
D. Chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc
Câu 2. Sau khi Đức liên kết với Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít, thái độ của Liên Xô đối với các nước Đức như thế nào?
A. Coi nước Đức là đồng minh
B. Phớt lờ trước hành động của nước Đức
C. Coi nước Đức là kẻ thù nguy hiểm nhất.
D. Không đặt quan hệ ngoại giao với Đức.
Câu 3. Chủ trương của Liên xô với các nước tư bản sau khi Đức, Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít?
A. Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít.
B. Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp
C. Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực.
D. Không hợp tác với các nước tư bản vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít.
Câu 4. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít, do
A. sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít.
B. lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô.
C. lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản.
D. cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.
Câu 5. Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách
A. không can thiệp vào tình hình các nước phát xít.
B. không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu.
C. không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ.
D. không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít.
Câu 6. Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?
A. Kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc.
B. Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc.
C. Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô.
D. Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.
Câu 7. Chính sách nhượng bộ phát xít của Anh, Pháp trong những năm 30 của thế kỉ XX đã gây ra hậu quả gì?
A. Làm tăng mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với chủ nghĩa phát xít.
B. Tạo điều kiện cho các nước phát xít gây chiến tranh thế giới.
C. Tạo ra mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.
D. Đè bẹp âm mưu mở rộng chiến tranh của các nước phát xít.
Câu 8. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
A. mâu thuẫn giữa chế độ tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.
C. mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
D. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề tôn giáo, sắc tộc.
Câu 9. Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là
A. quân đội Đức tấn công Ba Lan.
B. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.
C. Đức tấn công Anh, Pháp.
D. Đức tấn công Liên Xô.
Câu 10. Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. phát xít Đức tấn công Liên Xô.
B. liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen.
C. chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát.
D. Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng.
Câu 11. Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa gì?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Á.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn trên thế giới.
D. Chủ nghĩa phát xít đã bị tiêu diệt hoàn toàn.
Câu 12. Phát xít Đức kí văn bản đầu hàng Đồng Minh không điều kiện vào thời điểm nào:
A. 9/5/1945
B. 1/9/1939
C. 22/6/1941
D. Tháng 2/1943
Câu 13. Hậu quả của chiến tranh thế giới hai:
A. Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế
B. Hơn 100 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến và khoảng 60 triệu người chết,
C. Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 80 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.
D. Khoảng 60 triệu người chết, 80 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị tàn phá.
Câu 14. Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện vào thời điểm nào:
A. 15/8/1945
B. 15/9/1945
C. 1/8/1945
D. 1/9/1945
Câu 15. Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là gì?
A. Phe Trục
B. Phe Đồng minh
C. Phe Liên minh
D. Phe Hiệp ước
Câu 16. Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?
A. Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác
B. Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại
C. Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường
D. Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết.
Câu 17. Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oa-sinh-tơn là
A. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
B. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
C. Tuyên ngôn Hòa bình
D. Tuyên ngôn Liên hợp quốc
Câu 18. Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày
A. Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít
B. Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai
C. Hình thành trật tự thế giới mới
D. Giải phóng châu Âu
Câu 19. Nhật Bản đầu hàng không phải vì lí do nào sau đây?
A. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Nagasaki
B. Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu
C. Chính phủ Nhật Bản đa quá hoảng sợ, nhân dân và binh lính Nhật muốn đầu hàng
D. Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng
Câu 20. Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?
A. Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận
C. Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng
D. Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ
Câu 1. Tác dụng to lớn nhất của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với cách mạng thế giới là
A. Mở đường, dẫn lối cho phong trào cách mạng thế giới phát triển.
B. Tăng cường lực lượng cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.
C. Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân xâm lược.
D. Tạo điều kiện cho các nước đứng lên giành độc lập dân tộc.
Câu 2. Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất B. Cách mạng tháng Hai
C. Cách mạng tháng Mười D. Luận cương tháng tư
A
B
C
D
Câu 3. Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại kết quả ra sao?
A. Lật đổ chính phủ tư sản, thành lập nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới
B. Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, thiết lập nền chuyên chính vô sản
C. Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời thay thế bằng chính phủ chính thức
D. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền
Câu 4. Hậu quả nghiêm trọng nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 để lại là
A. làm sụp đổ nền tài chính ở nhiều quốc gia tư bản.
B. sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới.
C. khiến cho đời sống nhân dân trở nên khó khăn, cực khổ.
D. làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh đòi cải thiện đời sống.
Câu 5. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập, tiến hành chạy đua vũ trang giữa Mĩ, Anh, pháp và Đức, Ialia, Nhật Bản đã báo hiệu
A. Nguy cơ bành trướng của chủ nghĩa phát xít
B. Nguy cơ mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc
C. Nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới
D. Nguy cơ sụp đổ của chủ nghĩa tư bản
Câu 6. Đặc điểm chung của các nước Đức, Ialia và Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX là gì?
A. Nền cộng hòa sụp đổ, thay bằng nền độc tài quân phiệt
B. Đảng Quốc xã nắm chính quyền
C. Diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt trong nội bộ
D. Phát xít hoá, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và trở thành lò lửa chiến tranh
Câu 7. Đặc điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ là
A. Đảng Cộng sản lãnh đạo bằng phương pháp bạo lực cách mạng
B. Đảng Quốc đại lãnh đạo bằng biện pháp hòa bình
C. Đảng Cộng sản lãnh đạo bằng biện pháp hòa bình
D. Đảng Quốc đại lãnh đạo bằng phương pháp bạo lực cách mạng
Câu 8. Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) là gì?
A. Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến mới, nhiều Đảng Cộng sản ra đời.
B. Phong trào đấu tranh do Đảng Cộng sản lãnh đạo
C. Phong trào tư sản dân tộc suy yếu, phong trào vô sản lớn mạnh
D. Phong trào vô sản suy yếu, phong trào tư sản dân tộc lên cao
Câu 9. Lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam, Lào, Campuchia trong những năm 1930 – 1939 là
A. Các quý tộc địa phương
B. Đảng Dân tộc ở mỗi nước
C. Giai cấp tư sản dân tộc ở từng nước
D. Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 10. Sự kiện nào tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản trong thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới?
A. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1918 – 1923
B. Quốc tế Cộng sản thành lập năm 1919
C. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933
D. Trật tự Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập
Câu 11. Nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế nhờ chính sách nào của Tổng thống Ph. Rudơven?
A. Chính sách “thắt lưng buộc bụng
B. Chính sách mới
C. Chính sách phát xít hóa bộ máy nhà nước
D. Chính sách trung lập
Câu 12. Quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản diễn ra thông qua quá trình nào?
A. Chuyển từ chế độ dân chủ đại nghị sang chuyên chế độc tài
B. Thay thế nền dân chủ đại nghị bằng việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước
C. Đảo chính lật đổ chế độ quân chủ lập hiến, thiết lập chế độ quân phiệt
D. Quân phiệt hóa bộ máy nhá nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa
Câu 13. Khủng hoảng của thế giới tư bản thời kì 1929 - 1933 diễn ra khởi đầu từ lĩnh vực nào?
A. Công nghiệp.
B. Nông nghiệp.
C. Tài chính ngân hàng.
D. Thương nghiệp.
Câu 14. Điểm chung của các nước giải quyết khủng hoảng bằng con đường phát xít hóa bộ máy nhà nước là
A. Có hệ thống thuộc địa rộng lớn, nhiều nguồn tài nguyên
B. Có thị trường rộng lớn, nhiều vốn đầu tư
C. Có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường
D. Có ít hoặc không có thuộc địa
Câu 15. Việc Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống lãnh thổ Nhật Bản là hành động
A. Cần thiết vì Nhật chống cự quyết liệt nên đây là cách duy nhất để kết thúc chiến tranh.
B. Không cần thiết vì quân phiệt Nhật Bản đã liên tiếp thua trận và đứng trước sự sụp đổ.
C. Cần thiết để khiến Nhật Bản lo sợ mà đầu hàng, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
D. Không cần thiết vì quân phiệt Nhật đã đầu hàng.
Câu 16. Điểm chung cơ bản giữa các khối nước đế quốc thực hiện cải cách để thoát khỏi khủng hoảng 1929 - 1933 là gì?
A. Nhiều thuộc địa, giàu tài chính.
B. Thể chế dân chủ rộng rãi
C. Các tổ chức độc quyền ở hình thức cao
D. Phong trào mặt trận nhân dân mạnh mẽ.
Câu 17. Nguyên nhân chủ yêu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới thế kỉ XX là gì?
A. Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa.
B. Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.
C. Âm mưu muốn bá chủ thế giới của Đức.
D. Anh, Pháp, Mĩ dung dưỡng nhượng bộ phát xít.
Câu 18. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc tác động đến quan hệ quốc tế là
A. hình thành Hệ thống Véc-xai - Oasinhtơn.
B. hình thành Trật tự hai cực l-an-ta.
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành.
D. các nước Á, Phi, Mĩ Latinh giành được độc lập.
Câu 19. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của các cuộc Chiến tranh thế giới ở thế kỉ XX là gì?
A. Mâu thuẫn gay gắt giữa phe Đồng minh với phe phát xít.
B. Chính sách theo “chủ nghĩa biệt lập” của Mĩ và Anh.
C. Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.
D. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường, thuộc địa.
Câu 20. Các nước đế quốc giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bằng con đường nào?
A. Cải cách kinh tế - xã hội và trút gánh nặng sang thuộc địa.
B. Cải cách kinh tế - xã hội, tăng cường bóc lột nhân dân lao động.
C. Cải cách kinh tế - xã hội hoặc phát xít hóa bộ máy nhà nước.
D. Phát xít hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.
Câu 1. Nguyên nhân sâu xa khiến thực dân Pháp xâm lược nước ta?
A. Do nền kinh tế của Pháp phát triển, nhu cầu về thị trường và thuộc địa ngày càng tăng.
B. Việt Nam có vị trí địa lí quan trọng ở khu vực Đông Nam Á.
C. Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong tình trạng khủng hoảng suy yếu.
D. Nhà Nguyễn thi hành chính sách đóng cửa với phương Tây và cấm đạo Ki-tô.
Câu 2. Từ cuối tháng 8/1858 đến đầu tháng 2/1859, liên quân Pháp - Tây Ban Nha bị cầm chân trên bán đảo Sơn Trà, vì:
A. Quân đội triều đình nhà Nguyễn anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng
B. Nhân dân cả nước kiên cường chống giặc đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng.
C. Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng
D. Quân ít, thiếu viện binh, thời tiết không thuận lợi.
Câu 3. Vào giữa thế kỷ XIX, tình hình nước ta có những đặc điểm nổi bật nào:
A. Chế độ phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn hình thành.
B. Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở trong giai đoạn khủng hoảng suy yếu nghiêm trọng
C. Chế độ phong kiến Việt Nam được củng cố vững chắc.
D. Một lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa đang hình thành trong lòng xã hội phong kiến.
Câu 4. Sự kiện nào đánh dấu quân Pháp chính thức xâm lược Việt Nam:
A. Chiều 31-8-1858, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
B. Sáng 1-9-1858, Liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.
C. Ngày 17-2-1859, Pháp chiếm thành Gia Định.
D. Hiệp ước Nhâm Tuất (năm 1862) được ký kết.
Câu 5. Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu công cuộc xâm lược Việt Nam?
A. Đà Nẵng là nơi cung cấp lương thực cho triều Nguyễn.
B. Từ Đà Nẵng có thể tấn công Huế, buộc nhà Nguyễn đầu hàng.
C. Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho tàu lớn ra vào.
D. Ở Đà Nẵng có nhiều giáo dân nên có thể đặt nội gián tiếp ứng.
Câu 6. Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
A. Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
B. Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn
C. Ở Gia Định không có quân triều đình đóng
D. Từ Gia Định có thể đem quân sang Campuchia một cách dễ dàng
Câu 7. Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến vì
A. trong thành không có lương thực.
B. trong thành không có vũ khí.
C. quân triều đình phản công quân Pháp quyết liệt.
D. các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng.
Câu 8. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết trong hoàn cảnh nào?
A. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta dâng cao, khiến quân Pháp vô cùng bối rối.
B. Phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang gặp khó khăn bởi chính sách đàn áp của triều đình.
C. Giặc Pháp chiếm đại đồn Chí Hòa và đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì một cách nhanh chóng.
D. Triều đình nhà Nguyễn bị tổn thất nặng nề, sợ hãi trước sức mạnh của quân Pháp.
Câu 9. Với hiệp ước Nhâm Tuất (ký ngày 5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp:
A. Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn
B. Ba tỉnh: Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn
C. Ba tỉnh: Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn
D. Ba tỉnh: An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn
Câu 10. Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình nhà Nguyễn Đã có chủ trương gì?
A. Bí mật chuẩn bị lực lượng chống quân Pháp để giành lại vùng đất đã mất.
B. Ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp để mong Pháp trả lại thành Vĩnh Long.
C. Chủ trương giành lại vùng đất đã bị mất theo điều khoản Hiệp ước Nhâm Tuất.
D. Yêu cầu triều đình Mãn Thanh can thiệp để đánh đuổi thực dân Pháp.
Câu 11. Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?
A. Nguyễn Tri Phương
B. Nguyễn Trung Trực
C. Phạm Văn Nghị
D. Trương Định
Câu 12. Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, thái độ của nhân dân ta như thế nào?
A. Các đội nghĩa quân chống thực dân Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
B. Các đội nghĩa binh không chịu hạ vũ khí, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
C. Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ trốn
D. Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đánh Pháp
Câu 13. Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều đình chứng tỏ điều gì?
A. Tư tưởng trung quân ái quốc không còn
B. Nhân dân chán ghét triều đình
C. Nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do hành động
D. Sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống quân Pháp xâm lược
Câu 14. Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân đánh chìm tàu Ét-pê-răng của Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông (1861) và có câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”
A. Trương Định
B. Nguyễn Trung Trực
C. Nguyễn Hữu Huân
D. Dương Bình Tâm
Câu 15. Quân Pháp đã chiếm được sáu tỉnh Nam Kì như thế nào?
A. Pháp đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông trước, sau đó, dùng ba tỉnh miền Đông làm căn cứ đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
B. Pháp dùng vũ lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó chiếm ba tỉnh miền Tây mà không tốn một viên đạn
C. Pháp thông qua đàm phán buộc triều đình nhà Nguyễn nộp ba tỉnh miền Tây, sau đó dùng binh lực đánh chiếm ba tỉnh miền Đông
D. Pháp không tốn một viên đạn để chiếm ba tỉnh miền Đông, sau đó tấn công đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
Câu 16. Sau khi bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ở Gia Định năm 1859, thực dân Pháp chuyển sang lối đánh nào?
A. “Đánh chắc, tiễn chắc”.
B. “Chinh phục từng gói nhỏ”.
C. “Đánh lâu dài”.
D. “Chinh phục từng địa phương”.
Câu 17. Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là
A. Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán
B. Nghiêm cấm các thương nhân buôn bán hàng hóa với người nước ngoài
C. Không giao thương với thương nhân phương Tây
D. Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam
Câu 18. Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam
A. Buôn bán, trao đổi hàng hóa.
B. Truyền bá đạo Thiên Chúa.
C. Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam.
D. Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn.
Câu 19. Sáng 1-9-1858, Pháp gửi tối hậu thư đòi triều đình Huế phải trả lời trong hai giờ. Nhưng chưa hết hẹn, Pháp đã
A. đánh thẳng vào triều đình nhà Nguyễn ở Huế.
B. nổ súng rồi đổ bộ lên chiếm bán đảo Sơn Trà.
C. cho quân bao vây toàn bộ Đà Nẵng.
D. tập trung lực lượng đánh vào Huế.
Câu 20. Ngày 5/6/1862 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Ba tỉnh miền Tây Nam Kì đã bị Pháp chiếm đóng.
B. Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng.
C. Triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.
D. Triều đình đã kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt.
