Font size
S
M
L
XL
Worksheetsgk2 gdcd
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp
a)
A. gây khó khăn cho việc điều tra.
b)
B. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.
c)
C. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.
d)
D. phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
2.
Câu 2: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tự do đi lại và lao động.
b)
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
C. Được đảm bảo về tính mạng.
d)
D. Pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
3.
Câu 3: Ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội?
a)
A. Giám đốc công ty.
b)
B. Thủ trưởng cơ quan đơn vị.
c)
C. Công an.
d)
D. Viện Kiểm sát, Tòa án.
4.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Bắt cóc con tin.
b)
B. Đe dọa giết người.
c)
C. Khống chế tội phạm.
d)
D. Theo dõi nạn nhân.
5.
Câu 5: Quyền nào dưới đây là quan trọng nhất đối với mỗi công dân?
a)
A. Bí mật thư tín.
b)
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
d)
D. Tự do ngôn luận.
6.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Khống chế con tin.
b)
B. Theo dõi nghi phạm.
c)
C. Giải cứu nạn nhân.
d)
D. Điều tra tội phạm.
7.
Câu 7: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Cướp giật tài sản.
b)
B. Thu thập vật chứng.
c)
C. Theo dõi nghi phạm.
d)
D. Điều tra vụ án.
8.
Câu 8: Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Những người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được quyền bắt người đang bị truy nã.
b)
B. Bất kì ai cũng có quyền bắt người đang bị truy nã
c)
C. Những người chưa từng phạm tội mới được quyền bắt người đang bị truy nã.
d)
D. Ngoài công an ra .không ai được quyền bắt người đang bị truy nã.
9.
Câu 9: Cho rằng ông A lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà C bực tức xông vào nhà ông A chửi mắng và bị con ông A bắt, rồi nhốt trong nhà kho hai ngày. Con ông A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân.
c)
C. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư.
d)
D. Bất khả xâm phạm về danh tính.
10.
Câu 10: Ông D là Giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động S, sau khi nhận tiền đặt cọc tám trăm triệu đồng của anh T và anh C đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi phát hiện chỗ ở của ông D, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Ông D, bà H.
b)
B. Anh Y, anh T, anh C, anh T.
c)
C. Ông D, anh T, anh Y.
d)
D. Ông D, anh T, anh C, anh T.
11.
Câu 11: Nghi ngờ chị M ngoại tình với chồng mình, chị H thuê K chặn đường bắt chị nhốt tại nhà kho của mình để xét hỏi. Tình cờ trở về nhà tại thời điểm đó, chồng chị H khuyên can vợ dừng lại và đưa bằng chứng chứng minh sự trong sạch của mình nhưng chị H vẫn tiếp tục xét hỏi. Những ai trong trường hợp trên vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. K, chị H và chồng.
b)
B. Chị H và K.
c)
C. Chị M, H và K.
d)
D. Chị H và chồng.
12.
Câu 12: D cùng các bạn đá bóng, không may quả bóng bay vào sân nhà anh M làm vỡ bể cá cảnh. Tức giận, anh M đuổi đánh cả nhóm, do chạy chậm nên D bị anh M bắt giữ và giam trong nhà kho của anh hai ngày. Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể,
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về quan điểm.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về tài sàn.
d)
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
13.
Câu 13: Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền
a)
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
b)
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
c)
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. tự do ngôn luận.
14.
Câu 14: Việc làm nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi.
b)
B. Trêu chọc bạn trong lớp.
c)
C. Giáo viên phê bình học sinh trên lớp.
d)
D. Trêu đùa người khác trên facebook.
15.
Câu 15: Hành vi nào sau đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự ?
a)
A. Vu khống người khác.
b)
B. Vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý
c)
C. Bóc mở thư của người.
d)
D. Tung tin nói xấu người khác trên Face book.
16.
Câu 16: Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
A. về nhân phẩm, danh dự của công dân.
b)
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
c)
C. tinh thần của công dân.
d)
D. thể chất của công dân.
17.
Câu 17: Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây ?
a)
A. Phát tán thông tin mật của cá nhân.
b)
B. Bảo mật danh tính cá nhân.
c)
C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác .
d)
D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.
18.
Câu 18: Hai anh K và L đang cãi nhau về việc con chó của L làm hỏng vườn hoa của K, cùng lúc đó em của K là G cũng có mặt liền xông vào đánh L làm L bị thương phải nhập viện băng bó. Hành vi của G đã xâm phạm tới quyền gì của công dân?
a)
A. Được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
b)
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
C. Tự do sáng tạo và phát triển.
d)
D. Được PL bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
19.
Câu 19: Do mâu thuẫn cá nhân, K đã viết bài đăng lên mạng xã hội bịa đặt T lấy trộm quỹ lớp khiến T bị bạn bè dị nghị và xa lánh. Việc làm của K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về danh tính.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về thân thể.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về tài sản.
20.
Câu 20: Công nhân B đi làm muộn mười phút nên bị bảo vệ xí nghiệp X không cho vào. Xin mãi không được, công nhân B đã có lời lẽ xúc phạm bảo vệ nên hai bên to tiếng, sỉ nhục nhau. Quá tức giận, công nhân B phá cổng xông vào đánh bảo vệ phải đi cấp cứu. Công nhân B và bảo vệ vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về tài sản.
b)
B. Bất khả xâm phạm về đời tư.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
21.
Câu 21: Do nghi ngờ chồng mình có quan hệ tình cảm với thư kí riêng, chị H đã đến nơi làm việc của chồng lăng mạ, sỉ nhục thư kí riêng của anh. Chị H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được pháp luật bảo đảm về tình cảm.
b)
B. Được pháp luật bảo đảm bí mật
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
22.
Câu 22: Cho rằng ông T đã cố ý dàn xếp để mình bị giám đốc kỷ luật và cho thôi việc, K đã tố cáo ông T với lý do bịa đặt, rằng ông T có quan hệ bất chính với chị Y. Thấy vậy, con ông T là G đã nhờ P và N đến nói chuyện với K nhưng không được. Do thiếu kiềm chế nên N đã chửi bới vợ anh K, còn P đã đánh anh K bị thương phải nhập viện. Chứng kiến cảnh xô xát đó, chị Q liền quay phim và tung lên mạng với nội dung ông T thuê người đánh chồng mình để xiết nợ nhằm hạ uy tín của ông T. Những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?
a)
A. Ông T, anh P, N và anh K.
b)
B. Anh K, anh N và chị Q.
c)
C. Anh K, N và anh P.
d)
D. Chị Q, ông T, anh K và N.
23.
Câu 23: Nghi ngờ cửa hàng chị C bán hàng kém chất lượng, anh D đã buông những lời nhục mạ chị C. Thấy cảnh đó, anh T là chồng của chị C đã đánh anh D gãy tay. Thấy vậy, Ông B đã quay video và tung lên facebook để hạ uy tín cửa hàng chị C. Hành vi của ai vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?
a)
A. Anh T và chị C.
b)
B. Anh D và anh T.
c)
C. Anh D và ông B.
d)
D. Ông B và anh T
24.
Câu 24: N và H trèo vào nhà ông K ăn trộm. Ông K và vợ là bà S bắt được H, còn N chạy thoát. Ông K nhốt H vào nhà kho rồi sai hai con là M và T xuống canh chừng. Vì tức giận nên M và T đã xông vào đánh H bị thương nặng. Những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. M, T và ông K, bà S.
b)
B. M và T.
c)
C. Ông K và bà S.
d)
D. H và N
25.
Câu 25: Phát hiện ông B trưởng phòng đào tạo một trường đại học X làm bằng giả cho anh H. Sau bàn bạc, anh K và anh M yêu cầu ông B phải đưa cho hai anh 20 triệu đồng nếu không sẽ tố cáo. Ông B liền nói chuyện với anh H về sự việc này. Anh H đã thuê anh C và anh D đến gặp anh K và M để nói chuyện, trong lúc lời qua tiếng lại, anh C và anh D đánh anh K bị thương tật 15%. Những ai dưới đây đã xâm phạm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân?
a)
A. Anh C, anh D, ông B.
b)
B. Anh C, anh D.
c)
C. Ông B, anh H, anh C.
d)
D. Anh H, anh C và anh D.
26.
Câu 26: Nhân dịp cuối tuần gia đình ông A đóng cửa về nhà ngoại chơi thì bị hai thanh niên là X và N lẻn vào nhà mở tủ lấy 50 triệu đồng, khi ra khỏi cửa thì bị bà H phát hiện và hô hoán lên, ông B và ông C chạy đến và ngăn hai thanh niên lại. Trong lúc giằng co, ông B đã đẩy X ngã và bị trọng thương, thấy vậy N xông vào đánh ông B. Những ai dưới đây vi phạm quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. X và N.
b)
B. Anh X và B.
c)
C. Anh X, N và B.
d)
D. Ông B và N.
27.
Câu 27: Thấy D đi chơi với S về muộn, V và H cho rằng D tán tỉnh S nên đã kéo vào nhốt D tại phòng trọ nhà mình, bắt phải hứa lần sau không được đến gần S nữa rồi 2 tiếng sau mới thả cho về. Vài hôm sau, D và K (bạn của D) gặp V và H trong đám cưới. Sẵn có hơi men, K và D đã gây gổ và dạy cho V và H bài học để trả thù. Những ai dưới đây vi phạm quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. V, và H
b)
B. V, H, K, D.
c)
C. V, H và K
d)
D. D và K.
28.
Câu 28: Cho rằng ông A cố tình gây rối khi ông này nhiều lần đến đòi gặp Chủ tịch xã, bảo vệ xã Y đuổi ông A về. Hai bên to tiếng, bảo vệ đã đánh ông A gãy tay và đẩy xe máy của ông A xuống hồ. Việc làm của bảo vệ xã Y đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được PL bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
b)
B. Được PL bảo vệ về danh dự, nhân phẩm.
c)
C. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
29.
Câu 29: Do mâu thuẫn với nhau, trên đường đi học về K rủ H đánh P nhưng H từ chối. Nhìn thấy P, K đã đuổi theo và đánh P bị thương tích. Trong lúc tự vệ, không may P vung tay đập phải mặt K. Lúc đó, H chứng kiến toàn bộ sự việc đe dọa giết P nếu tố cáo sự việc này với gia đình, nhà trường hoặc cơ quan công an. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Chỉ có K.
b)
B. Chỉ có P.
c)
C. K và H.
d)
D. K, H và P.
30.
Câu 30: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. tranh chấp tài sản.
c)
C. người lạ tạm trú.
d)
D. tội phạm lẩn trốn.
31.
Câu 32: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
a)
A. người đang bị truy nã.
b)
B. phương tiện gây án.
c)
C. bạo lực gia đình.
d)
D. tội phạm đang lẩn trốn.
32.
Câu 33: Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo
a)
A. trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
b)
B. chỉ đạo của cơ quan điều tra.
c)
C. yêu cầu của Viện Kiểm sát.
d)
D. yêu cầu của
33.
Câu 34: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để
a)
A. thăm dò tin tức nội bộ.
b)
B. tiếp thị sản phẩm đa cấp.
c)
C. dập tắt vụ hỏa hoạn.
d)
D. tìm đồ đạc bị mất ừộm.
34.
Câu 35: Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Giúp chủ nhà phá khóa để vào nhà.
b)
B. Con cái vào nhà không xin phép bố mẹ.
c)
C. Trèo qua tường nhà hàng xóm để lấy đồ bị rơi.
d)
D. Hết hạn thuê nhà nhưng không chịu dọn đi.
35.
Câu 35: Nhà báo G đã viết bài đăng báo sai lệch về công ty Y. Biết tin, anh K, giám đốc công ty chỉ đạo hai nhân viên T và H đột nhập vào nhà riêng của anh G và hành hung nhà báo G. Ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Anh G, H, K
b)
B. Anh G, T, K
c)
C. Anh K, G, H
d)
D. Anh H, T, K
36.
Câu 36: Anh H say rượu đã đánh anh A trọng thương và bị kết án 1 năm tù giam. Khi ra tù, anh H có đến công ty F xin việc. Tuy nhiên, giám đốc Q sau khi xem hồ sơ đã từ chối anh với lí do anh H từng đi tù. Bực tức vì bị từ chối, tối đó anh H rủ anh D xông vào nhà giám đốc Q đập phá đồ đạc và đánh anh Q trọng thương. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Anh H, A, Q
b)
B. Anh H và D
c)
C. Anh A, Q, D.
d)
D. Anh D, H, A.
37.
Câu 37: Biết người yêu mình là anh A nghiện ma túy, chị B cùng gia đình đã chủ động cự tuyệt và kiên quyết ngăn cản không cho anh A đến nhà. Sau nhiều lần tìm gặp đều bị người yêu từ chối, muốn níu kéo tình cảm, anh A đột nhập vào phòng riêng của chị B để lại lá thư có nội dung đe dọa sẽ tự sát nếu không cưới được chị làm vợ. Anh A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Đảm bảo an toàn tính mạng.
c)
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Đảm bảo bí mật thư tín, điện tín.
38.
Câu 38: Bà H dựng xe máy ở vỉa hè để vào cửa hàng A mua một số hàng hóa, lúc thanh toán tiền mới biết mình quên không mang túi xách vào. Bà H hốt hoảng chạy ra nhưng túi xách đã mất, bên trong túi xách có hơn mười triệu đồng và một số tài sản có giá trị. Bà H nghi ngờ em T lấy trộm vì lúc dựng xe ở vỉa hè bà thấy em T (lớp 8) đang chơi gần đó. Bà H gọi anh N (con trai) và chồng bà (ông Q) cùng vào nhà T để nói chuyện nhưng bố mẹ em không có nhà nên anh N và ông Q đã vào các phòng để tìm. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Anh N và ông Q.
b)
B. Ông Q và bà H.
c)
C. Bà H, em T và anh N.
d)
D. Bà H, anh N và ông Q.
39.
Câu 39: Trong quá trình thực hiện lệnh khám nhà đối với gia đình ông A, vì bị ông A chống đối và xúc phạm nên cán bộ T đã đập vỡ bình gốm gia truyền rồi tiếp tục lăng mạ và đánh ông A gãy tay. Cán bộ T không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
b)
B. Được bảo hộ về sức khỏe.
c)
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Bất khả xâm phạm về tài sản cá nhân.
40.
Câu 40: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi
a)
A. đính chính thông tin cá nhân.
b)
B. thống kê bưu phẩm đã giao.
c)
C. cần chứng cứ để điều tra vụ án.
d)
D. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
41.
Câu 41: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín khi
a)
A. cần phục vụ công tác điều tra.
b)
B. xác minh địa chỉ giao hàng.
c)
C. sao lưu biên lai thu phí.
d)
D. thống kê bưu phẩm thất lạc.
42.
Câu 42: Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại, điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi
a)
A. người có thẩm quyền.
b)
B. lực lượng bưu chính.
c)
C. cơ quan ngôn luận.
d)
D. phóng viên báo chí.
43.
Câu 43: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được
a)
A. phổ biến rộng rãi và công khai.
b)
B. niêm phong và cất trữ.
c)
C. phát hành và lưu giữ.
d)
D. bảo đảm an toàn và bí mật.
44.
Câu 44: Chị H là nhân viên chuyển thư của bưu điện. Do thấy có một bức thư của người lạ gửi cho chồng mình nên chị H đã mở thư ra xem rồi dán lại. Hành vi của chị H đã xâm phạm
a)
A. quyền được pháp luật bảo hộ về đời sống tinh thần.
b)
B. quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
C. quyền được PL bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.
45.
Câu 45: Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. Tự ý bóc thư của người khác.
b)
B. Đọc trộm nhật kí của người khác
c)
C. Bình luận bài viết của người khác trên mạng xã hội.
d)
D. Nghe trộm điện thoại người khác
46.
Câu 46: Theo qui định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. Đội ngũ phóng viên báo chí.
b)
B. Lực lượng bưu chính viễn thông.
c)
C. Nhân viên chuyển phát nhanh.
d)
D. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
47.
Câu 47: Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng thì
a)
A. thay đổi phương tiện vận chuyển.
b)
B. chủ động định vị nơi giao nhận.
c)
C. bảo quản bưu phẩm đường dài.
d)
D. loại bỏ các thư gửi nhầm địa chỉ.
48.
Câu 48: Chị T tự ý kiểm tra điện thoại của con và phát hiện con trai thường xuyên nhắn tin hẹn bạn đi chơi đỉện tử nên đã đưa cho chồng xem. Chồng chị giận dữ đánh con và đập nát điện thoại đó. Vợ chồng chị T đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Được bảo đảm an toàn và bí mật điện thoại, điện tín.
b)
B. Bất khả xâm phạm về sức khỏe.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Bất khả xâm phạm về tài sản.
49.
Câu 49: Do ghét N nên A đã bàn với anh M nhân viên bưu điện để mình đưa thư cho N giúp anh. Vì bận việc và thấy cũng tiện đường với A nên anh M đã đồng ý. Nhưng A không đưa thư cho N mà mở ra xem và hủy luôn thư. Khi biết chuyện, N cùng với bạn của mình là T đến nhà đập phá và đe dọa đánh A. Sự việc đến tai ông H trưởng công an xã, ông H đã cho người đến mời N và A về cơ quan để giải quyết. Những ai dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
a)
A. M, A và T.
b)
B. M,A và H.
c)
C. M và A.
d)
D. H và T.
50.
Câu 50: Chị Y mượn máy tính của anh K để gửi tài liệu, do có việc gấp nên quên xóa mật khẩu đăng nhập trên gmail. Khi chị H mở máy tính của chồng là anh K lên để làm việc thì vô tình đăng nhập vào gmail của chị Y. Trong gmail này, chị H phát hiện có nhiều mẫu thiết kế thời trang nên kêu anh K sao chép lại. Sau đó, anh K nhờ chị X làm môi giới để bán mẫu thiết kế cho công ty thời trang Z nên được công ty Z đã trả một khoản tiền lớn vì mẫu đẹp. Những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
A. Anh K, chị H và chị X.
b)
B. Anh K và chị H.
c)
C. Anh K và chị X.
d)
D. Anh K, chị X và công ty Z.
51.
Câu 51: Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình
a)
A. ở những nơi có người tụ tập.
b)
B. trong các cuộc họp của cơ quan.
c)
C. ở những nơi công cộng.
d)
D. ở bất cứ nơi nào.
52.
Câu 52: Anh B viết bài đăng báo kiến nghị về tình trạng một số hộ kinh doanh không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường. Việc làm của anh B là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền tự do ngôn luận.
b)
B. Quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
53.
Câu 53: Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền
a)
A. quản lí cộng đồng.
b)
B. tự do ngôn luận.
c)
C. quản lí truyền thông.
d)
D. tự do thông tin.
54.
Câu 54: Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tự chủ phán quyết.
b)
B. Quản trị truyền thông
c)
C. Tự do ngôn luận.
d)
D. Quản lí nhân sự.
55.
Câu 55: Ông B viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về việc sử dụng thực phẩm sạch trong chế biến thức ăn. Ông B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Tích cực đàm phán.
b)
B. Quản lí nhà nước.
c)
C. Tự do ngôn luận.
d)
D. Xử lí thông tin.
56.
Câu 56: Ông G đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các chính sách của Nhà nước ta. Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền khiếu nại và tố cáo.
b)
B. Quyền tham gia quản lí Nhà nước.
c)
C. Quyền tự do thông tin.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
57.
Câu 57: Ông A là trưởng thôn, bà B là bí thư Chi bộ thôn X. Trong cuộc họp toàn dân bàn về việc xây dựng đường liên thôn, khi anh M nêu ý kiến trái chiều đã bị ông A yêu cầu dừng phát biểu. Mặc dù vậy, anh M vẫn kiên quyết trình bày quan điểm của mình. Bực tức, bà B đã ép anh M dừng lời và chỉ đạo anh Y là công an viên đuổi anh M ra khỏi cuộc họp. Có mặt tại cuộc họp chị H đã lấy điện thoại ra quay lại toàn bộ sự việc và tung lên mạng xã hội. Những ai sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Ông A và bà B.
b)
B. Ông A, anh Y và anh M.
c)
C. Anh Y và chị H.
d)
D. Anh Y, chị H và bà B.
58.
Câu 58: Vì chị H thường xuyên bị ông M lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh P chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông M sử dụng xe công vào mục đích cá nhân. . Ông M nhờ chị T là chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị H nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị H từ chối. Vì thế ông M không cho chị tham dự cuộc họp lấy ý kiến để giới thiệu người trong cơ quan ra ứng cử đại biểu quốc hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Anh P, ông M và chị T.
b)
B. Anh P, ông M và chị H.
c)
C. Anh P và ông M.
d)
D. Ông M và chị H.
59.
Câu 59: Ông B là chủ tịch, bà P phó chủ tịch, anh G, anh H và chị C là nhân viên, anh K là bảo vệ cùng làm việc tại phường X. Trong một cuộc họp, ông B ngắt lời không cho anh H phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối việc bị ngắt lời nên bà P đã yêu cầu anh K buộc anh H phải rời cuộc họp. Vốn có mâu thuẫn từ trước với ông B, anh G đã viết bài chia sẻ sự việc lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng. Những ai sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Bà P, anh K và anh G.
b)
B. Ông B, anh H và anh G.
c)
C. Ông B và bà P.
d)
D. Anh H và anh G.
60.
Câu 60: Tại một cuộc họp bàn về chủ trương nâng cấp nhà văn hóa phường Y có bà H là Bí thư Đảng ủy, ông B là Chủ tịch và anh D, chị Q đại diện các hộ dân. Ông B chỉ định anh D đưa ra quan điểm riêng nhưng anh từ chối. Sau đó, chị Q nêu ý kiến đề nghị xem xét mức đóng góp kinh phí xây dựng và bị bà H buộc chị phải dừng phát biểu nhưng chị Q vẫn tiếp tục trình bày. Thấy vậy, ông B lớn tiếng ép chị Q chấm dứt mọi ý kiến, còn bà H cho gọi anh E đang trực tại phòng bảo vệ đến phòng họp để đưa chị ra ngoài. Những ai sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Bà H và anh E.
b)
B. Ông B và anh E.
c)
C. Bà H và ông B.
d)
D. Ông B và anh D.
61.
Câu 1: Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là
a)
A. dân chủ trực tiếp.
b)
B. dân chủ gián tiếp.
c)
C. dân chủ tập trung.
d)
D. dân chủ xã hội.
62.
Câu 2: Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân bầu ra người đại diện của mình quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là
a)
A. dân chủ trực tiếp.
b)
B. dân chủ gián tiếp.
c)
C. Dân chủ cá nhân.
d)
D. dân chủ xã hội.
63.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp thông qua quyền
a)
A. bầu cử và ứng cử.
b)
B. tự do ngôn luận,
c)
C. độc lập phán quyết.
d)
D. khiếu nại và tố cáo.
64.
Câu 4: Quyền nào dưới đây góp phần hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước và để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình.
a)
A. Tham gia quản lý nhà nước
b)
B. Khiếu nại tố cáo.
c)
C. Bầu cử và ứng cử
d)
D. Quản lý xã hội.
65.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua đại biểu đại diện bằng hình thức thực hiện quyền
a)
A. kiểm tra, giám sát.
b)
B. khiếu nại, tố cáo.
c)
C. bầu cử, ứng cử.
d)
D. quản lí nhà nước.
66.
Câu 6: Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang
a)
A. chấp hành hình phạt tù.
b)
B. công tác ngoài hải đảo.
c)
C. mất năng lực hành vi dân sự.
d)
D. bị tước quyền công dân.
67.
Câu 7: Cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
a)
A. Được ủy quyền.
b)
B. Trung gian.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Gián tiếp.
68.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi
a)
A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
b)
B. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
c)
C. đồng loạt sao chép phiếu bầu.
d)
D. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
69.
Câu 9: Công dân không được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang
a)
A. chấp hành hình phạt tù.
b)
B. bị nghi ngờ phạm tội.
c)
C. điều trị sau phẫu thuật.
d)
D. hưởng trợ cấp thất nghiệp.
70.
Câu 10: Quyền bầu cử và ứng cử là
a)
A. quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội.
b)
B. quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực dân sự.
c)
C. quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị.
d)
D. quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã họi của công dân.
71.
Câu 11: Đâu là nguyên tắc của bầu cử
a)
A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và có lợi.
b)
B. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
c)
C. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp.
d)
D. Phổ thông, có lợi, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
72.
Câu 12: Cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?
a)
A. Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.
b)
B. Ủy quyền tham gia bầu cử.
c)
C. Tìm hiểu danh sách đại biểu.
d)
D. Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.
73.
Câu 13: Trong quá trình bầu cử, việc cử tri không thể tự mình viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu đã thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử ?
a)
A. Phổ thông.
b)
B. Bình đẳng.
c)
C. Trực tiếp.
d)
D. Bỏ phiếu kín.
74.
Câu 14: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Phổ thông .
b)
B. Trực tiếp.
c)
C. Bỏ phiếu kín.
d)
D. Bình đẳng.
75.
Câu 15: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì không biết chữ nên cụ T nhờ anh P viết hộ phiếu bầu theo ý của cụ rồi cụ tự tay bỏ phiếu vào hòm phiếu. Cụ T đã thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
A. Gián tiếp.
b)
B. Đại diện.
c)
C. Trực tiếp.
d)
D. Công khai.
76.
Câu 16: Ngày bầu cử Hội đồng nhân dân, anh B có việc nên nhờ em là anh H đi bỏ phiếu giúp. Tại điểm bỏ phiếu, anh H gặp bạn là S cũng đi bỏ phiếu giúp mẹ là bà D vì hiện tại bà đang nằm viện và bị hôn mê. Khi chuẩn bị bỏ phiếu, Tổ trưởng tổ kiếm phiếu là ông N đề nghị hai anh H và S bỏ phiếu cho cháu mình là Y. Trong trường hợp trên, người nào dưới đây đã vi phạm nguyên tắc trực tiếp trong bầu cử?
a)
A. Anh B, Anh H, anh S và bà D
b)
B. Amh B, bà D.
c)
C. Anh B, Anh H và anh S.
d)
D. Ông N, Y, anh H và anh S.
77.
Câu 17: Tại điểm bầu cử, chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu theo đề xuất của anh. Phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết hộ phiếu bầu theo đúng ý của cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã thực hiện đúng pháp luật về bầu cử?
a)
A. Cụ M và nhân viên S.
b)
B. Chị H, cụ M và nhân viên S.
c)
C. Anh T, chị H và nhân viên S.
d)
D. Anh T và chị H.
78.
Câu 18: Trong ngày đi bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Bố mẹ N bận nên cho N, đang là học sinh lớp 11 đi bỏ phiếu hộ. Đến nơi em còn được ông X tổ trưởng bầu cử phố K hướng dẫn bỏ cho ai và gạch tên ai. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
a)
A. bố mẹ N,N.
b)
B. Bố mẹ N, N , ông X.
c)
C. Ông X, N.
d)
D. Ông X, Bố mẹ N.
79.
Câu 19: Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại, chị N báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này. Những ai dưới đây không vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử?
a)
A. Chị N và cụ P.
b)
B. Chị N, cụ P và chị C.
c)
C. Chị N, ông K, cụ P và chị C.
d)
D. Chị N, ông K và cụ P.
80.
Câu 20: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị A viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị A phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín?
a)
A. Chị A, anh B và anh C.
b)
B. Anh B và anh C.
c)
C. Chị A và cụ K.
d)
D. Chị A, cụ K và anh C..
81.
Câu 21: Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương, công dân đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
a)
A. cả nước.
b)
B. lãnh thổ.
c)
C. cơ sở.
d)
D. quốc gia.
82.
Câu 22: Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân không được thực hiện theo cơ chế
a)
A. dân kiểm tra.
b)
B. dân bàn.
c)
C. dân quản lí.
d)
D. dân biết.
83.
Câu 23: Công dân tham gia xây dựng hương ước làng xã là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
a)
A. cơ sở.
b)
B. cả nước.
c)
C. lãnh thổ.
d)
D. quốc gia.
84.
Câu 24: Công dân T tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến cho dự án mở rộng khu dân cư của xã. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?
a)
A. Được cung cấp thông tin nội bộ.
b)
B. Đóng góp ý kiến nơi công cộng
c)
C. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
85.
Câu 25: ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?
a)
A. Độc lập phán quyết.
b)
B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
C. Tự do ngôn luận.
d)
D. Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.
86.
Câu 26: Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân
a)
A. xây dựng Nhà nước pháp quyền.
b)
B. tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.
c)
C. xây dựng xã hội học tập.
d)
D. quyết định của mọi người
87.
Câu 27: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế nào?
a)
A. Tham gia thảo luận xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.
b)
B. Đóng góp ý kiến với nhà nước những vấn đề vướng mắc, bất cập.
c)
C. Dân biết, dân hỏi, dân nói, dân nghe.
d)
D. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
88.
Câu 28: Một trong các nội dung của quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là
a)
A. thảo luận vào các công việc chung của đất nước.
b)
B. phê phán cơ quan nhà nước trên face book.
c)
C. tự do trình bày quan điểm cá nhân
d)
D. giữ gìn an ninh trật tự xã hội.
89.
Câu 29: Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng thuộc nội dung quyền dân chủ nào sau đây?
a)
A. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
b)
B. Quyền bầu cử và ứng cử.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại và điện tín.
d)
D. Quyền khiếu nại và tố cáo.
90.
Câu 30: Ủy ban nhân dân xã A họp dân để bàn và cho ý kiến và mức đóng góp xây dựng đường bê tông tại địa phương. Như vậy, nhân xã A đã thực hiện hình thức dân chủ nào?
a)
A. Dân chủ gián tiếp.
b)
B. Dân chủ công khai.
c)
C. Dân chủ trực tiếp.
d)
D. Dân chủ tập trung
91.
Câu 31: Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, trường hợp ông tổ trưởng dân phố đang phổ biến những quy định mới của luật hôn nhân, gia đình thì thuộc loại quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội nào sau đây?
a)
A. Dân biết và thực hiện.
b)
B. Dân bàn và quyết định.
c)
C. Dân thảo luận và ý kiến.
d)
D. Dân giám sát và kiểm tra.
92.
Câu 32: Bộ GD lấy ý kiến về chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bạn Y cho rằng việc góp ý này chỉ có giáo viên mới có quyền, bạn P cho rằng chỉ có các cấp lãnh đạo mới có quyền góp ý. Còn bạn R cho rằng mọi công dân đều có quyền tham gia góp ý. Ai là người hiểu đúng về quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội của công dân?
a)
A. Bạn Y
b)
B. Bạn P
c)
C. Bạn R
d)
D. Cán bộ giáo viên.
93.
Câu 33: Nhân dân thôn A họp bàn và quyết định mức góp tiền của từng hộ để xây dựng điểm sinh hoạt cộng đồng, việc này cũng được lãnh đạo xã chấp thuận và ủng hộ kinh phí. Việc họp bàn và quyết định của bà con thôn A thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
a)
A. cơ sở.
b)
B. xã hội.
c)
C. văn hóa.
d)
D. cả nước.
94.
Câu 34: Trong cuộc họp với đại diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư kí cuộc họp không ghi ý kiến của anh D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà M ra khỏi cuộc họp. Sau đó, chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
a)
A. Ông A và chị G.
b)
B. Ông A, chị K, chị G và bà M.
c)
C. Ông A và chị K.
d)
D. Ông A, chị K và chị G.
95.
Câu 36: Hiến pháp 2013 qui định, chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại là
a)
A. chỉ cá nhân.
b)
B. chỉ tổ chức.
c)
C. cán bộ công chức.
d)
D. cá nhân, cơ quan, tổ chức.
96.
Câu 37: Công dân thực hiện quyền tố cáo là hình thức dân chủ nào dưới đây?
a)
A. Dân chủ trực tiếp.
b)
B. Dân chủ gián tiếp.
c)
C. Dân chủ đại diện.
d)
D. Dân chủ XHCN.
97.
Câu 38: Nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân là mục đích của
a)
A. tố cáo.
b)
B. đền bù thiệt hại.
c)
C. khiếu nại.
d)
D. chấp hành án.
98.
Câu 39: Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ chức hoặc công dân là mục đích của
a)
A. tố cáo.
b)
B. đền bù thiệt hại.
c)
C. khiếu nại.
d)
D. chấp hành án.
99.
Câu 40: Người khiếu nại là
a)
A. chỉ tổ chức.
b)
B. chỉ cá nhân.
c)
C. cơ quan, tổ chức và cá nhân.
d)
D. chỉ những người trên 18 tuổi.
100.
Câu 41: Người tố cáo là
a)
A. chỉ tổ chức.
b)
B. chỉ cá nhân.
c)
C. cơ quan,tổ chức và cá nhân.
d)
D. chỉ những người trên 18 tuổi.
101.
Câu 42: Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải làm gì?
a)
A. Xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết.
b)
B. Xác minh, kết luận và ra quyết định xử lý.
c)
C. Xác minh, kết luận và đưa ra tòa.
d)
D. Xác minh, kết luận và trình Viện kiểm sát.
102.
Câu 43: Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải làm gì?
a)
A. Xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết.
b)
B. Xác minh, kết luận và ra quyết định xử lý.
c)
C. Xác minh, kết luận và đưa ra tòa.
d)
D. Xác minh, kết luận và trình Viện kiểm sát.
103.
Câu 44: Bước hai của quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo quy định trong thời hạn của luật định, việc làm đầu tiên người giải quyết tố cáo phải tiến hành là gì?
a)
A. Ra quyết định.
b)
B. Kỷ luật cấp dưới.
c)
C. Xác minh, xem xét.
d)
D. Đưa lên cấp trên.
104.
Câu 45: Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố cáo, nếu có dấu hiệu phạm tội thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết tố cáo phải chuyển hồ sơ cho cơ quan nào để giải quyết theo quy định của pháp luật?
a)
A. Kho bạc nhà nước.
b)
B. Sở Tài chính.
c)
C. Ngân hàng nhà nước.
d)
D. Cơ quan điều tra.
105.
Câu 46: Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được
a)
A. thông báo tuyển dụng nhân sự.
b)
B. kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.
c)
C. phiếu thăm dò ý kiến cá nhân.
d)
D. quyết định buộc thôi việc không rõ lí do.
106.
Câu 47: Phát hiện một nhóm thanh niên bẻ khóa lấy trộm tài sản của một nhà vắng chủ, Q đã báo cho cơ quan công an biết. Hành vi này thể hiện Q đã thực hiện
a)
A. Quyền khiếu nại.
b)
B. Quyền tố cáo.
c)
C. Quyền nhân thân.
d)
D. Quyền dân chủ.
107.
Câu 48: Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
b)
B. Nhận quyết định điều chuyển công tác.
c)
C. Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận.
d)
D. Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.
108.
Câu 49: Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe.
b)
B. Bị thu hồi giấy phép kinh dọanh.
c)
C. Nhận tiền bồi thường chưa thỏa đáng.
d)
D. Nhận quyết định điều chuyển công tác.
109.
Câu 50: Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?
a)
A. Quyền khiếu nại.
b)
B. Quyền dân chủ.
c)
C. Quyền tố cáo.
d)
D. Quyền bình đẳng.
110.
Câu 51: Phát hiện chị A nhân viên dưới quyền biết việc mình tham gia đường đây sản xuất xăng trái phép, giám đốc một doanh nghiệp là anh D đã đưa 20 triệu đồng cho chị A và đề nghị chị giữ im lặng. Vì chị A từ chối nên anh D dọa sẽ điều chuyển chị sang bộ phận khác. Chị A có thể sử dụng quyên nào sau đây?
a)
A. Truy tố.
b)
B. Thẩm định.
c)
C. Tố cáo.
d)
D. Khiếu nại.
111.
Câu 52: Nhân viên S phát hiện giám đốc cơ quan Z có hành vi lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản công nên đã đưa thông tin này lên mạng xã hội. Nhân viên S vận dụng sai quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Khiếu nại.
b)
B. Đàm phán.
c)
C. Tố cáo.
d)
D. Kiến nghị.
112.
Câu 53: Ông H đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải phóng mặt bằng nhà ông để xây dựng khu đô thị mới. Ông H đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây của công dân?
a)
A. Kiểm tra.
b)
B. Giám sát.
c)
C. Khiếu nại.
d)
D. Tố cáo.
113.
Câu 54: Gia đình ông Q bị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định phá dỡ công trình đang xây dựng. Khi cho rằng quyết định trên là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, gia đình ông Q cần chọn cách giải quyết nào dưới đây theo đúng quy định pháp luật?
a)
A. Làm đơn tố cáo.
b)
B. Làm đơn khiếu nại.
c)
C. Làm đơn nộp tiền .
d)
D. Kiên quyết chống đối.
114.
Câu 55: Hôm trước trên đường đi học về, N nhìn thấy anh T và K đang điều khiển 1 chiếc xe tải chở các loài động vật quý hiếm bị chú cảnh sát giao thông P giữ lại. Anh T dúi vào tay chú cảnh sát một phong bì tiền và được chú cho đi. Theo quy định của pháp luật, ai là người cần bị tố cáo?
a)
A. T, K
b)
B. P
c)
C. T, K, P
d)
D. T, P
115.
Câu 56: Chị H là giáo viên hợp đồng của trường THPT X. Do gia đình có việc bận chị đã viết đơn xin nghỉ làm 5 ngày và đã được hiệu trưởng nhà trường đồng ý. Sau 5 ngày nghỉ trở lại làm việc, chị nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng từ phía nhà trường với lí do đã bố trí đủ giáo viên. Chị H không đồng ý với quyết định đó làm đơn khiếu nại. Ai sẽ là người giải quyết khiếu nại lần đầu của chị?
a)
A. Giám đốc Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh.
b)
B. Công đoàn trường THPT X.
c)
C. Chủ tịch UBND tỉnh.
d)
D. Hiệu trưởng trường THPT X.
116.
Câu 57: Nghi ngờ nhà bà X có chứa tội phạm đang bị truy nã, ông A đã báo cho ông C là công an xã. Ông C lập tức tới và xông vào nhà bà X để khám xét. Cháu nội bà X hoảng sợ, bỏ chạy sang nhà ông G. Vốn có mâu thuẫn với ông C nên ông G đã giấu đứa bé vào nhà kho. Sau hơn một ngày tìm kiếm không được, bà X đến nhà ông C đập phá đồ đạc. Hành vi của những ai dưới đây cần bị tố cáo?
a)
A. Ông A và bà X.
b)
B. Ông C, ông G và bà X.
c)
C. Ông A, ông G và bà X.
d)
D. Ông A và ông G.
117.
Câu 58: Anh B là cảnh sát giao thông đề nghị chị A đưa cho anh ba triệu đồng để bỏ qua lỗi chị đã điều khiển xe ô tô vượt quá tốc độ quy định. Vì bị chị A từ chối, anh B đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà chị không vi phạm. Sau đó, chị A phát hiện vợ anh B là chị N đang công tác tại sở X nơi anh D chồng mình làm giám đốc nên chị đã xúi giục chồng điều chuyển công tác chị N. Đúng lúc anh D vừa nhận của anh K năm mươi triệu đồng nên đã chuyển chị N đến công tác ở vùng khó khăn hơn rồi bổ nhiệm anh K vào vị trí của chị. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
a)
A. Anh B, chị A và anh D.
b)
C. Anh D, chị A và anh K.
c)
B. Anh B và chị A.
d)
D. Anh B và anh D.
118.
Câu 59: Ông C là giám đốc, chị N là kế toán và anh S là nhân viên cùng công tác tại sở X. Lo sợ anh S biết việc mình sử dụng xe ô tô của cơ quan cho thuê để trục lợi, ông C chỉ đạo chị N tạo bằng chứng giả vu khống anh S làm thất thoát tài sản của cơ quan rồi kí quyết định buộc thôi việc đối với anh. Phát hiện chị N đã vu khống mình nên anh S nhờ anh M viết bài công khai bí mật đời tư của chị N trên mạng xã hội. Bức xúc, chị N đã trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp của anh S. Hành vi của những ai sau đây có thể vừa bị khiếu nại, vừa bị tố cáo?
a)
A. Ông C và chị N.
b)
B. Chị N, anh M và anh S.
c)
C. Anh S và anh M.
d)
D. Ông C, chị N và anh M.
119.
Câu 60: Nghi ngờ anh D biết mình với giám đốc A rút tiền của cơ quan cho vay nặng lãi, chị T đã xúi giục ông A đuổi việc anh D. Thấy mình bị sa thải không đúng, lại bị chị T trì hoãn thanh toán các khoản tiền theo đúng quy định, anh D làm đơn phản ánh với ông Q cán bộ cơ quan chức năng, do mang ơn chị T đã giúp mình làm giả chứng chỉ để được bổ nhiệm, ông Q đã không giải quyết đơn khiếu nại cho anh D. Thấy vậy anh D thuê anh K đánh ông Q gãy chân. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
a)
A. Ông A, anh D và chị T.
b)
B. Ông A, chị T và anh K.
c)
C. Ông A, anh D và anh K.
d)
D. Ông A, chị T và ông Q.
Reset
