NEW
Font size
WorksheetsVĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Total questions: 36
Worksheet time: 36mins
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu không có tên hiệu nào sau đây?
A. Trọng Phủ.
B. Hối Trai.
C. Mạnh Trạch.
D. Tất cả các đáp án đều đúng.
Nguyễn Đình Chiểu xuất thân trong gia đình như thế nào?
A. Gia đình thuộc tầng lớp quý tộc.
B. Gia đình nhà nho.
C. Gia đình tư sản.
D. Gia đình nông dân.
Đâu không phải là tên một sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu?
A. Truyện Lục Vân Tiên.
B. Chạy giặc.
C. Ngư tiều y thuật vấn đáp.
D. Bài ca ngất ngưỡng.
Điền từ còn trống trong câu sau: “Nguyễn Đình Chiểu là một trong những nhà thơ đầu tiên ở … sáng tác chủ yếu bằng …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục)
A. Bắc Kì - chữ Hán.
B. Nam Kì - chữ Hán.
C. Bắc Kì - chữ Nôm.
D. Nam Kì - chữ Nôm.
Đâu không phải là nội dung chính trong sáng tác của Nguyễn ĐÌnh Chiểu?
A. Lí tưởng đạo đức.
B. Nhân nghĩa.
C. Lòng yêu nước, thương dân.
D. Tình yêu thương, trân trọng dành cho vợ.
Chọn đáp án chính xác về thứ tự bố cục của bài văn tế:
A. Lung khởi - Thích thực - Ai vãn - Kết.
B. Lung khởi - Ai vãn - Thích thực - Kết.
C. Ai vãn - Lung khởi - Thích thực - Kết.
D. Ai vãn - Thích thực - Lung khởi - Kết.
Người nghĩa sĩ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu có xuất thân từ đâu?
A. Người nông dân.
B. Binh lính triều đình.
C. Nho sĩ.
D. Trí thức yêu nước.
Nội dung chính trong phần lung khởi của bài văn tế là:
A. Luận chung về lẽ sống chết.
B. Kể về công đức, phẩm hạnh, cuộc đời của người đã khuất.
C. Nói lên niềm thương tiếc đối với người đã chết.C. Nói lên niềm thương tiếc đối với người đã chết.
D. Bày tỏ lòng tiếc thương và lời cầu nguyện của người đứng tế.
Đâu là nhận định KHÔNG ĐÚNG khi nói về hình ảnh người nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?
A. Xuất thân từ nông dân.
B. Vũ khí thô sơ, đơn giản.
C. Được trang bị vũ khí, tập luyện bài bản.
D. Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần chiến đấu mạnh mẽ.
Trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu, câu thơ nào thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của người nghĩa sĩ Cần Giuộc?
A. “Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây, trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ.”
B. “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.”
C. “Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ.”
D. “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó.”
Tiếng khóc trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu không mang nội dung nào sau đây?
A. Tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.
B. Thể hiện nỗi xót xa của trước những gia đình mất người thân.
C. Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả đối với những người anh hùng, nghĩa sĩ nông dân.
D. Tiếng khóc đau thương, bi luỵ trước sự ra đi của những người anh hùng, nghĩa sĩ nông
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Nguyễn Đình Chiểu viết bài này nhân mùa Vu Lan năm 1861 nhằm mục đích tế những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh anh dũng vì đất nước trong công cuộc chống quân Pháp ở Nam Kỳ.
B. Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công.
C. Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công.
C. Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi đánh giá về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?
A. Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại.
B. Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.
C. Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.
D. Là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.
Đánh giá nào KHÔNG ĐÚNG khi nhắc về ý nghĩa sự hi sinh của những nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?
A. Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ.
B. Vì sự bền vững của triều đình.
C. Giữ gìn từng miếng cơm manh áo.
D. Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại.
Trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), các từ “Hỡi ôi”, “Khá thương thay”, “Ôi thôi thôi”, “Hỡi ôi thương thay" được sử dụng với ý nghĩa gì?
A. Thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.
B. Mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời của người đã mất.
C. Bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.
D. Những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.
Đánh giá nào dưới đây là KHÔNG phù hợp khi nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?
A. Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh.
B. Sử dụng ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc.
C. Sử dụng thủ pháp liệt kê, đối lập.
D. Sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh bóng bẩy, hoa mĩ.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về tác giả Nguyễn Đình Chiểu?
A. Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao sáng trong nền văn nghệ của dân tộc Việt Nam.
B. Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao chổi xoẹt qua bầu trời Việt Nam.
C. Nguyễn Đình Chiểu là chòm sao Bắc Đẩu trên bầu trời Việt Nam.
D. Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao rực rỡ trên bầu trời Việt Nam.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là tiếng khóc … cho một thời kỳ lịch sử … nhưng … của dân tộc, là bức tượng đài … về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì tổ quốc”.
A. Bi tráng – đau thương – vĩ đại – bất tử.
B. Hùng tráng – xót thương – kì vĩ – trường tồn.
C. Ai oán – đớn đau – vĩ đại – bất diệt.
D. Bi thương – đau thương – bất diệt – trường tồn.
Nội dung trong các sáng tác thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là gì?
A. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa; lòng nhân đạo, thương dân.
B. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa; lòng yêu nước, thương dân.
C. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa; khẳng định chủ quyền, thương dân.
D. Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa; ca ngợi đất nước, thương dân.
“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu ra đời vào năm nào?
A. Cuối 1858.
B. Cuối 1859.
C. Cuối 1860.
D. Cuối 1861.
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu)?
A. Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.
B. Là lính chuyên nghiệp.
C. Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.
D. Không được rèn luyện võ nghệ.
Nguyễn Đình Chiểu được nhận định là nhà thơ thế nào?
A. Tấm gương sáng về nghị lực, nhà thơ vì nhân dân, lấy việc dạy người hơn dạy chữ.
B. Là nhà thơ sáng tác lo cho sức khỏe của nhân dân.
C. Là nhà thơ hiện đại Việt Nam.
D. Là nhà thơ sáng tác chữ Hán Nôm nổi tiếng.
Nguyễn Đình Chiểu được xem là:
A. Lá cờ đầu trong văn học nhân đạo chống Pháp cuối thế kỷ XIX.
B. Lá cờ đầu của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỷ XIX.
C. Lá cờ đầu trong văn học trung quân xã hội phong kiến chống Pháp cuối thế kỷ XIX.
D. Lá cờ đầu trong văn học thương dân xã hội phong kiến chống Pháp cuối thế kỷ XIX.
Vì sao trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu), tác giả thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?
A. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
B. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình Pháp thuộc đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
C. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ người dân nông thôn đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của người dân Cần Giuộc.
D. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu), câu: “Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ” thể hiện tâm trạng gì của người nông dân?
A. Cảnh tàu Pháp đi lại nghênh ngang trên sông nước Nam Bộ.
B. Lòng căm thù giặc sâu sắc của người dân.
C. Thái độ thờ ơ của người nông dân khi nhìn thấy giặc Pháp.
D. Quyết tâm đánh giặc cứu triều đình của người nông dân.
Nội dung câu: “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ” (Trích “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”- Nguyễn Đình Chiểu) có nghĩa gần nhất với câu tục ngữ nào dưới đây?
A. Trâu chết để da, người ta chết để tiếng.
B. Chết vinh còn hơn sống nhục.
C. Chết thằng gian, chẳng chết người ngay.
D. Người chết, nết còn.
Trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu), câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
“Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.”
A. So sánh.
B. Liệt kê.
C. Nhân hoá.
D. Câu hỏi tu từ.
Ý nào sau đây KHÔNG PHẢI nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu)?
A. Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật.
B. Tác phẩm kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực.
C. Ngôn ngữ bình dị, trong sáng, sinh động.
D. Sử dụng cách gieo vần đặc sắc.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu: “ “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu là tiếng khóc … cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài … về những người … nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc.” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
A. Bi tráng – bất tử – nông dân.
B. Bi hùng – bất tử – công nhân.
C. Hùng tráng – bất tử – nông dân.
D. Bi tráng – bất tử – công nhân.
Mục đích sáng tác của tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu là gì?
A. Tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng hi sinh vì đất nước.
B. Tưởng nhớ công ơn của những binh lính triều đình đã anh dũng hi sinh vì đất nước.
C. Tưởng nhớ công ơn của những người nông dân và binh lính triều đình đã hi sinh vì đất nước.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu sử dụng nghệ thuật gì?
A. Phép đối.
B. Đảo ngữ.
C. Liệt kê.
D. Ẩn dụ.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của Đỗ Quang, tuần phủ Gia Định, để tế những … đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân … ở Cần Giuộc đêm ...”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
.
A. Chiến sĩ – Mỹ - 26/12/1882.
B. Chiến sĩ – Pháp - 26/12/1862.
C. Nghĩa sĩ – Pháp – 16/12/1861.
D. Nghĩa sĩ – Pháp – 16/12/1881
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu là tiếng khóc … cho một thời kì … nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài bất tử về những người … Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ Quốc.”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Bi lụy - anh dũng – nông dân nghĩa sĩ.
B. Bi thương – anh hùng – nông dân nghĩa sĩ.
C. Bi hài – bất hạnh – nông dân nghĩa sĩ.
D. Bi tráng – đau thương - nông dân nghĩa sĩ.
Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?
A. Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch, tính cách, phẩm chất và phần ca ngợi, phẩm bình về những công lao đóng góp của người đã mất.
B. Phần nêu nguyên nhân cái chết và phần nêu suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.
C. Phần kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và phần bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống đối với người mất.
D. Phần luận về lẽ sống chết và phần ca ngợi công đức của người quá cố.
Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn nghị luận sau: “Tác giả đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật, kết hợp nhuần nhuyễn chất … và tính …, ngôn ngữ của bài văn tế giản dị gần gũi mang đậm chất …, những hình ảnh người nghĩa sĩ thật sinh động qua những tấm áo rách, những công cụ chiến đấu thô sơ nhưng tinh thần chiến đấu vẫn rất ...”
A. Nhân đạo – hiện thực – Nam trung bộ - kiên trì.
B. Trữ tình – hiện thực – Nam bộ - kiên cường.
C. Trữ tình – hiện thực – Nam bộ - kiên cố.
D. Nhân đạo – hiện thực – Nam trung bộ - kiên cường.
Đâu không phải là đặc điểm nghệ thuật của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu
A. Bài văn tế mang đậm chất trữ tình, với những hình ảnh và giọng điệu xót thương, ca ngợi những người nghĩa sĩ nông dân.
B. Bài văn tế mang đậm chất lãng mạn và nhân đạo, với những hình ảnh và giọng điệu xót thương, ca ngợi những người nghĩa sĩ nông dân.
C. Ngôn ngữ vừa trân trọng, vừa dân dã, gần gũi mang đậm sắc thái Nam Bộ.
D. Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu đã tạo cho bài văn tế một sự trang trọng khi nhắc về cuộc đời của những người nông dân Cần Giuộc.
