NEW
Font size
WorksheetsText axit axetic
Total questions: 24
Worksheet time: 24mins
Axit axetic (axit etanoic) có công thức là
HCOOH.
C2H5COOH.
CH2=CHCOOH.
CH3COOH.
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ là
2% - 5%.
5% - 9%.
9% -12%.
12% -15%.
Axit axetic không phản ứng với chất nào sau đây?
ZnO.
CaCO3.
MgCl2.
NaOH.
Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?
nước vôi.
nước muối.
Cồn.
giấm.
Khi để rượu lâu ngày ngoài không khí sẽ có vị chua chứng tỏ đã tạo ra axit nào sau đây?
Axit lactic.
Axit acrylic.
Axit axetic.
Axit oxalic.
Chỉ ra điều sai khi nói về axit axetic:
Có phân tử khối là 60 đvC.
Tác dụng được với Na, NaOH, Na2CO3, ZnO, C2H5OH.
Có tính axit mạnh hơn axit cacbonic.
Đẩy được axit mạnh hơn ra khỏi dung dịch muối
Cho 9 gam CH3COOH tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
8,2.
12,5.
12,3.
15,0.
Đun nóng hỗn hợp gồm 3 gam rượu etylic và 3 gam axit axetic với H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%), khối lượng este thu được là
3,3 gam.
4,4 gam.
6,6 gam.
3,6 gam.
Tính chất vật lý của axit axetic là
Chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
Chất khí, không màu, vị chua, không tan trong nước
Chất lỏng, không màu, không vị, tan vô hạn trong nước
Chất lỏng, màu xanh, không vị, tan vô hạn trong nước
Hòa tan hoàn toàn 2,3 gam natri vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là
0,56 lít
3,36 lít
1,12 lít
2,24 lít
Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam Mg vào dung dịch CH3COOH, sau phản ứng thấy thoát ra V lít khí H2 ở đktc. Giá trị của V là
4,48 lít
5,60 lít
3,36 lít
9,80 lít
Hòa tan hoàn toàn 20 gam CaCO3 vào đung dịch CH3COOH. Thể tích CO2 thoát ra ở đktc là
1,12 lít
5,6 lít
4,48 lít
13,44 lít
Cho 8 gam NaOH tác dụng hết với dung dịch CH3COOH, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
14,6 gam
16,4 gam
18,6 gam
19,8 gam
Dãy chất tác dụng với axit axetic là
ZnO; Cu(OH)2; Cu; CuSO4 ; C2H5OH.
CuO; Ba(OH)2; Zn ; Na2CO3 ; C2H5OH.
Ag; Cu(OH)2; ZnO ; H2SO4; C2H5OH.
H2SO4; Cu(OH)2; C2H5OH; HCl; CaCO3.
Trong công nghiệp một lượng lớn axit axetic được điều chế bằng cách
nhiệt phân metan sau đó làm lạnh nhanh
lên men dung dịch rượu etylic.
oxi hóa etan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.
oxi hóa butan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp
Để phân biệt dung dịch axit axetic và rượu etylic ta dùng kim loại nào sau đây?
Na.
K.
Cu.
Mg
Trung hòa 400 ml dung dịch axit axetic 0,5M bằng dung dịch KOH 0,5M. Thể tích dung dịch KOH cần dùng là
100 ml.
200 ml.
300 ml.
400 ml.
Hòa tan hoàn toàn 12 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10% . Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là
360 gam.
180 gam.
340 gam.
120 gam.
Este là sản phẩm của phản ứng giữa
Rượu và muối
Axit và muối
Rượu và gluxit
Axit và rượu
Cho 30 gam CH3COOH tác dụng với 50 gam C2H5OH thu được 13,75 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
38,90%
30,08%
35,72%
31,25%
Trung hòa 300 ml dung dịch axit axetic 2M bằng dung dịch KOH 2M. Thể tích dung dịch KOH cần dùng là
0,1 lít
0,2 lít
0,3 lít
0,4 lít
Có 3 lọ không nhãn đựng rượu etylic, axit axetic và dầu vừng (mè). Cách nào có thể phân biệt 3 lọ trên?
Dùng quỳ tím và nước
Khí cacbon dioxit và nước
Kim loại kali và nước
Phenolphtalein và mước
Cho 100 gam dung dịch CH3COOH 12% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 8,4%. Nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu đươc sau phản ứng là
8,63%.
7,63%.
6,63%.
5,63%
Cho dung dịch axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Tính nồng độ của axit axetic đem dùng.
12%.
13%.
14%.
15%.
