Worksheetsđịa bài phần 3,4
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung nhiều ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ chủ yếu do
. tiện đường giao thông.
có nguyên liệu phong phú.
gần thị trường tiêu thụ.
có nguồn lao động dồi dào.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay?
Dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên diện rộng.
. Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Diện tích rừng giàu của nước ta tập trung chủ yếu ở
vùng đồi, trung du.
vùng giáp biên giới.
vùng ngập mặn ven biển.
dải đồi núi giáp biển.
: Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
. Đầm phá
Ô trũng ở đồng bằng.
. Rừng ngập mặn.
Bãi triều.
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta do
nhu cầu về tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến.
diện tích 3/4 là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.
độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng.
rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái.
Nơi nào sau đây thuận lợi để nuôi thủy sản nước ngọt ở nước ta?
Bãi triều
Đầm phá.
Vịnh biển.
Sông suối.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ngành thủy sản nước ta?
Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Dịch vụ thủy sản phát triển góp phần nâng cao giá trị sản phẩm.
Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều cơ sở chế biến thủy sản nhất.
. Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn.
Điều kiện kinh tế - xã hội có ý nghĩa quan trọng nhất đối với việc khai thác thủy sản nước ta là
Tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn.
Chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp.
Nhân dân có kinh nghiệm khai thác thủy sản.
Nước ta không nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở
ao hồ.
sông suối.
kênh rạch.
vịnh biển.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có
các ngư trường lớn, giàu sinh vật.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
. vùng biển rộng, độ sâu trung bình
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
Hoạt động lâm sinh không phải là
chế biến gỗ.
trồng rừng.
bảo vệ rừng.
khoanh nuôi rừng.
Nước ta không nuôi trồng thủy sản nước lợ ở
bãi triều
đầm phá.
. rừng ngập mặn.
hồ thủy điện.
Dạng địa hình nào sau đây của nước ta thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Vịnh cửa sông, đảo ven bờ.
Rạn san hô, rừng ngập mặn.
Đầm phá, bãi triều rộng.
Đảo xa bờ, vịnh nước sâu.
Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
hiện đại hoá các phương tiện, tăng cường đánh bắt xa bờ.
Vùng nuôi tôm lớn nhất của nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
. Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
. tạo ra sự đa dạng sinh học cao.
điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
điều hoà nguồn nước sông.
. cung cấp gỗ và lâm sản quý.
Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?
Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.
Địa hình bờ biển rất phức tạp.
Môi trường ven biển bị suy
Nguồn lợi thủy sản bị suy
: Nước ta cần chú trọng đánh bắt thủy sản xa bờ không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Tăng thu nhập, nâng cao đời sống ngư dân.
Các cảng cá còn chưa đáp ứng được yêu cầu.
Môi trường ven biển ngày càng bị ô nhiễm.
Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác thủy sản của nước ta hiện nay?
. Sản lượng khai thác ngày càng tăng.
Sản lượng cá biển chiếm tỉ trọng lớn
Tỉ trọng sản lượng khai thác thủy sản ngày càng tăng.
Sản lượng khai thác thủy sản nội địa có tỉ trọng nhỏ.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành thủy sản nước ta?
. Chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.
Đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Sản lượng thủy sản bình quân đầu người rất cao.
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
. ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
có nhiều ngư trường lớn, bãi tôm, bãi cá.
. tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
phát triển công nghiệp chế biến.
Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác hải sản ở nước ta là
có nhiều đầm phá ven biển.
có nhiều vùng trũng giữa đồng bằng.
có nhiều ngư trường lớn.
Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng
: Vai trò quan trọng nhất của các khu rừng đặc dụng là
phát triển du lịch sinh thái.
bảo vệ môi trường nước, đất.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.
cung cấp hàng hóa có giá trị
Vùng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay?
. Kiên Giang dẫn đầu về sản lượng.
Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng
Nghề nuôi cá phát triển mạnh nhất.
Sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có
nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
diện tích rừng ngập mặn lớn.
. nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
nhiều đầm phá và các cửa
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
. Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
. Phương tiện đánh bắt được đầu tư
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
: Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước ngọt là do
. có nhiều ngư trường với nguồn hải hải phong phú.
có nhiều sông suối, kênh, rạch, ao hồ, ô trũng.
có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
có nhiều đảo và vũng vịnh sâu kín gió.
Hiệu quả khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do
tập trung đánh bắt ở ven bờ.
nguồn lợi thủy sản suy giảm.
thiếu lao động có trình độ cao.
phương tiện đánh bắt lạc hậu.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mở rộng quy mô nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
. khắc phục tốt tác hại của thiên tai.
có nhiều ngư trường lớn.
diện tích mặt nước lớn.
đường bờ biển có nhiều vũng vịnh.
Nguyên nhân chủ yếu để ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
có nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Nước ta cần chú trọng đánh bắt thủy sản xa bờ không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn lợi thủy sản ven bờ ngày càng giảm.
Tăng thu nhập, nâng cao đời sống ngư dân.
Môi trường ven biển ngày càng bị ô nhiễm.
Hạn chế tối đa những ảnh hưởng của thiên tai.
Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là có
các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
vùng biển rộng, nhiều đảo ven bờ.
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
: Điều kiện thuận lợi nổi bật ở nước ta để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ là có
sông ngòi dày đặc.
. vùng biển rộng.
nhiều ngư trường.
bãi triều rộng.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra
khá nhanh, trình độ đô thị hóa cao
chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
. khá muộn nhưng trình độ rất cao.
D. rất nhanh và trình độ đô thị hóa cao.
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông
công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
: Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
. có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn
hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm là
mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại.
. thị trường tiêu thụ rộng lớn, phân bố đồng đều.
tốc độ đô thị hóa chậm, trình độ đô thị hóa thấp
mạng lưới đô thị phân bố đều giữa các vùng.
: Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động.
.Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật.
Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương.
Đô thị ở miền núi nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quy mô dân số nhỏ, nền kinh tế còn chậm phát triển.
Mật độ dân số thấp, chức năng đô thị là hành chính.
Địa hình chia cắt mạnh, cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
. Lịch sử định cư muộn, điều kiện tự nhiên khó khăn.
: Phân bố đô thị ở nước ta không đều giữa các vùng chủ yếu do sự khác nhau về
quá trình công nghiệp hóa, trình độ phát triển kinh tế.
mức độ tập trung dân cư, đặc điểm địa hình và khí hậu.
trình độ dân trí, đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên.
phát triển công nghiệp và dịch vụ, đặc điểm dân cư.
Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa ở nước ta không phải là
làm gia tăng ô nhiễm môi trường.
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo động lực tăng trưởng kinh tế..
tạo ra thêm nhiều việc làm mới.
Vùng nào sau đây có mật độ đô thị dày đặc nhất ở nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Thời Pháp thuộc, đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Đô thị không có cơ sở để mở rộng.
Tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ.
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.
Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.
Trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp biểu hiện chủ yếu ở
chức năng, quy mô dân số, hệ thống giao thông vận tải.
các loại hình dịch vụ, chức năng, quy mô của các đô thị.
mức sống dân cư, tỉ lệ thất nghiệp, quy mô của các đô thị.
tỉ lệ dân số thành thị, cơ sở hạ tầng, quy mô của các đô thị.
: Các đô thị ở nước ta hiện nay
. chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.
có thị trường tiêu thụ đa dạng
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
tập trung đa số dân cư cả nước.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Các đô thị có quy mô khác nhau
Phân bố các độ thị có sự khác nhau
diễn ra chậm nhưng trình đọ cao
Diễn ra chậm chạp, trình độ thấp.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong giai đoạn 1965 đến 1972 bị chững lại vì
tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh
. chính sách thu hút dân cư về nông thôn
các đô thị bị chiến tranh phá hoại.
chính sách hạn chế di dân vào thành thị
Các đô thị ở nước ta thường có chức năng là
trung tâm kinh tế.
trung tâm hành chính.
trung tâm văn hóa.
trung tâm tổng hợp.
: Khu vực đô thị thu hút được nhiều vốn đầu tư dựa trên lợi thế chủ yếu về
nguồn lao động trình độ cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.
thị trường tiêu thụ rộng, giàu tài nguyên thiên nhiên.
hệ thống giao thông hiện đại, chính sách ưu đãi.
nguồn nguyên liệu cho sản xuất tại chỗ phong phú.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động
Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.
Đô thị đã tác động như thế nào đến vấn đề xã hội ở nước ta?
Tạo việc làm mới, nâng cao đời sống.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng cường khả năng thu hút đầu tư.
Thúc đẩy sự phát triển các vùng khác.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị giảm.
Số dân đô thị nhiều hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Đô thị phân bố đồng đều ở các vùng.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở
. tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
. hình thành nhiều đô thị quy mô lớn
. tỉ trọng khu vực I và II tăng nhanh
công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao.
kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế.
lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề.
trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp dẫn còn yếu.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều mạng lưới đô thị của nước ta là
quy mô dân số và trình độ phát triển nền kinh tế.
. điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế.. điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế.
trình độ phát triển kinh tế và tính chất nền kinh tế.
quá trình công nghiệp hóa và phát triển nền kinh tế.
Ở đô thị nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
: Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa của nước ta là
khó khăn cho việc khai thác tài nguyên
. gây lãng phí nguồn lao động có trình độ
gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường
cản trở quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
kinh tế chính là nông nghiệp thâm canh lúa nước.
trình độ công nghiệp hóa của nước ta chưa cao.
dân ta thích sống ở nông thôn vì chi phí thấp.
nước ta không có nhiều thành phố lớn và rất lớn.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới kinh tế nước ta?
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động
Cơ sở vật chất kĩ thuật không đảm bảo
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
An ninh trật tự xã hội diễn biến phức tạp
: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng dần.
Phân bố đô thị không đều.
Số dân thành thị tăng nhanh.
Trình độ đô thị hóa thấp.
