NEW
Font size
WorksheetsBÀI TẬP LÍ THUYẾT VỀ NHÔM
Total questions: 45
Worksheet time: 11hrs 15mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al ( Z= 13) là
3s23p3
3s23p2
3s23p1
3s13p2
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
4
3
1
2
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng
H2SO4 đặc nguội
H2SO4 đặc nóng
H2SO4 loãng
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
Quặng pirit
Quặng boxit
Quặng manhetit
Quặng đôlômit
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Ag
Mg
Fe
Al
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3nung nóng
Al tác dụng với Cr2O3 nung nóng
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Cho kim loại nhôm vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A. Dung dịch A chứa?
NaAlO2, NaOH
NaAlO2, H2O
NaOH, H2O
NaAlO2, NaOH, H2O
Phản ứng nhiệt nhôm là
phản ứng của nhôm với khi oxi
dùng CO để khử nhôm oxit
phản ứng của nhôm với các oxit kim loại
phản ứng nhiệt phân Al(OH)3
Mô tả không đúng về tính chất vật lí của nhôm là
Màu Trắng Bạc
Là kim loại nhẹ
Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng
Dẫn điện và nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Fe và Cu
Nhôm không bị hoà tan trong dung dịch
HCl
HNO3 đặc nguội
HNO3 loãng
H2SO4 loãng
Khi điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm chất criolit Na3AlF6 với mục đích:
(1): Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
(2): Làm cho tính dẫn điện cao hơn
(3): Để được F2 bên anot thay vì là O2
(4): Hỗn hợp Al2O3 + Na3AlF6 nhẹ hơn Al nổi lên trên, bảo vệ Al nóng chảy nằm phía dưới khỏi bị không khí oxi hóa.
1
1 2 4
1 2
1 3
Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng phương pháp
Mg đẩy Al ra khỏi dung dịch AlCl3
khử Al2O3 bằng H2
điện phân nóng chảy AlCl3
điện phân nóng chảy Al2O3
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit.
K2O
Fe2O3
MgO
BaO
Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất của nhôm và sắt?
Nhôm và sắt đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
Nhôm có tính khử mạnh hơn sắt
Nhôm dẫn điện tốt hơn sắt
1 mol nhôm và 1 mol sắt đều phản ứng vừa đủ với 2 mol HCl trong dung dịch
Dãy các hợp chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH là:
AlCl3, Al2O3, Al(OH)3
Al2O3, Al(OH)3, NaHCO3
Mg(OH)2, Al2O3, Na2CO3
MgO, Fe(OH)2, NH4Cl
Kết luận nào sau đây không đúng với nhôm?
Có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg
Là nguyên tố p
Là kim loại có oxit và hidroxit lưỡng tính
Có số hiệu nguyên tử là 13
Cho phản ứng: Al + H2O + NaOH ® NaAlO2 + 3/2H2
Chất tham gia phản ứng đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng này là
Al
H2O
NaOH
Nước và NaOH
Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây:
NaOH
H2SO4 loãng
NH3
NaHSO4
Chọn phát biểu không đúng?
Nhôm oxit và nhôm hiđroxit là những chất lưỡng tính
Hợp chất K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được gọi là phèn chua
Các hợp chất của nhôm đều có tính chất lưỡng tính
Nhôm có thể khử các oxit kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
chỉ có kết tủa keo trắng
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
không có kết tủa, có khí bay lên
Dãy gồm tất cả các chất tác dụng được với Al2O3 là:
kim loại Ba, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch Cu(NO3)2
dung dịch HNO3, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch NH3
khí CO, dung dịch H2SO4, dung dịch Na2CO3
dung dịch NaHSO4, dung dịch KOH, dung dịch HBr
Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màutrong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Cho các phát biểu sau:(1) Nhôm bền trong không khí và nước(2) Nguyên liệu chính sản xuất nhôm là quặng boxit(3) Trong tự nhiên, kim loại nhôm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất(4) Nhôm bị thụ động hóa bởi dung dịch HCl đặc nguội(5) Hỗn hợp nhôm và oxit sắt tạo thành hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray .Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?
Dễ tan trong nước
Có nhiệt độ nóng chảy cao
Là oxit lưỡng tính
Dùng để điều chế nhôm
Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X(không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3
Al2O3, Fe và Fe3O4
Al2O3 và Fe
Al, Fe và Al2O3
Nhôm hiđroxit Al(OH)3 không bị hòa tan trong dung dịch nào sau đây?
dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaHSO4
Dung dịch NH3
Thí nghiệm nào sau đây khi kết thúc thu được kết tủa?
Thêm từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch chứa AlCl3
Sục từ từ đến dư khí NH3 vào dung dịch chứa Al(NO3)3
Sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2
Thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa NaAlO2
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al → X → Al2O3 → Y→ Z → Al(OH)3X, Y, Z lần lượt có thể là:
Al(NO3)3, NaAlO2, AlCl3
Al(NO3)3, Al(OH)3, AlCl3
AlCl3, Al2(SO4)3, NaAlO2
AlCl3, NaAlO2, Al2(SO4)3
Phân biệt ba hỗn hợp chất rắn là X(Fe, Al), Y (Al, Al2O3), Z (Fe, Al2O3) có thể chỉ dùng một hóa chất duy nhất là:
dung dịch HNO3 đặc nguội
Dung dịch NaOH
dung dịch HCl
Dung dịch FeCl3
Trộn bột kim loại X với bột oxit sắt (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa.Kim loại X là
Fe
Cu
Ag
Al
Hỗn hợp X gồm Na và Al:
Thí nghiệm 1: Nếu cho m gam X tác dụng với H2O dư thì thu được V1lít H2
Thí nghiệm 2: Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được V2 lít H2 Các khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2là:
V1 =< V2
V1 < V2
V1 > V2
V1 >= V2
Cho các hỗn hợp rắn sau:
(1) FeO, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1:1) (2) Al, K, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:2:1)
(3) Na2O, Al (tỉ lệ mol 1:1) (4) K2O, Al (tỉ lệ mol 1:1 )
Số hỗn hợp tan hết trong nước dư là:
1
2
3
4
Cho từ từ đến dư Na (1) hay dung dịch NH3 (2) vào dung dịch muối sunfat của kim loại A; (1) tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt còn (2) tạo kết tủa. A là kim loại:
Al
Zn
Na
Fe
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch MgCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch
KCl
KOH
KNO3
K2SO4
Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Fe(NO3)3 K2CO3, Al(NO3)3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là :
2
3
4
5
Cho các chất sau: Al, Al(OH)3, NaHCO3,NaHSO4,Na2CO3,NH4Cl.Số chất vừa tác dụng với dung dịch HCl và NaOH là:
3
4
5
6
Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:
4
5
6
7
Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào vào dung dịch AlCl3 là:
Lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan hết
Có bọt khí thoát ra
Lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan một phần
Xuất hiện kết tủa keo trắng
Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2
NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2
NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3
Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2
Để hỗn hợp gồm a mol Al và b mol Ba tan hết trong nước thành dung dịch thì điều kiện của a và b là:
3b > a > 2b
a = 3b
a ≤ 2b
a > 3b
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhôm là một kim loại lưỡng tính
Muối AlCl3lưỡng tính
Al2O3 là oxit trung tính
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính
Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là
Al(OH)3
Fe(OH)3
K2CO3
BaCO3
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Mg(NO3)2
Ca(NO3)2
KNO3
Cu(NO3)2
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
chỉ có kết tủa keo trắng
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
không có kết tủa, có khí bay lên
