Font size
WorksheetsBÀI 16, 17 SINH 10 CÁNH DIỀU
Total questions: 208
Worksheet time: 3hrs 50mins
Cơ sở khoa học của phương pháp cấy truyền phôi ở tế bào động vật là:
Tính đa dạng.
Tính biệt hoá cao.
Tính năng động.
Tính toàn năng.
Nói về tính toàn năng ở tế bào gốc thực vật. Chọn câu sai.
Có khả năng biệt hóa thành những có quan nhất định như rễ hoặc lá.
Có khả năng biệt hóa thành một cây hoàn chỉnh.
Có khả năng biệt hóa và phản biệt hóa.
Tính toàn năng ở tế bào gốc thực vật và động vật là không giống nhau.
Tế bào gốc phôi là những tế bào nào sau đây?
Tế bào đã được biệt hoá.
Tế bào có thể tạo ra bất kì tế bào nào trong cơ thể.
Tế bào hình thành ở giai đoạn đầu tiên của hợp tử.
Tế bào được lấy từ phôi, hình thành vài ngày đầu sau thụ tinh trong ống nghiệm.
Tế bào gốc trưởng thành là tế bào nào sau đây?
Tế bào gốc trưởng thành được phân lập từ mô mỡ, tủy xương hoặc nhau thai.
Tế bào gốc đã biệt hóa thành các mô nhất định.
Tế bào đang được nuôi dưỡng trong môi trường nhân tạo để có thể tiến hành biệt hóa.
Tế bào lấy khi cơ thể đã trưởng thành.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của nuôi cấy mô tế bào?
Không kiểm soát được dịch bệnh cây trồng do trồng số lượng lớn.
Kiểm soát được chất lượng giống thông qua kiểm soát kiểu gen của cây bố mẹ làm mẫu nuôi cấy.
Sản xuất được ít giống cây trồng, đa dạng di truyền.
Luôn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu…
Nhận định đúng khi nói về công nghệ tế bào?
Bón phân kích thích sự sinh trưởng của cây trồng.
Dùng hormone kích thích sự sinh sản của cơ thể.
Nuôi cấy tế bào gốc hoặc mô tế bào trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo (đặc biệt là sự có mặt của hormone) để tạo ra những mô, cơ quan, thậm chí là cơ thể hoàn chỉnh.
Dùng hoá chất để kìm hãm sự sinh trưởng của tế bào.
Thành tựu của công nghệ tế bào động vật không đóng góp cho các lĩnh vực nào trong đời sống con người?
Bảo tồn nguồn gen quý.
Sản xuất dược phẩm.
Nhân giống các loài thực vật đang đứng trên bờ vực tuyệt chủng.
Tạo ra hàng loạt cá thể giống nhau về mặt di truyền.
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Dolly là sản phẩm của phương pháp:
Gây biến dị tổ hợp.
Lai xa và đa bội hoá.
Nhân bản vô tính.
Cấy truyền phôi.
Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính?
Tạo ra số lượng lớn nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Tạo ra các mô, cơ quan mong muốn để thay thế các mô, cơ quan bị hư hỏng.
Tạo ra các động vật và cây trồng biến đổi gen.
Tạo ra những cá thể mới có đặc điểm sinh học giống cá thể ban đầu.
Ở nước ta, những loài thực vật nào đã được nhân giống vô tính trong ống nghiệm thành công?
Hoa hồng, chuối sứ.
Bạch đàn.
Sâm Ngọc Linh.
Tất cả các ý trên.
Nguyên lí của công nghệ tế bào: Tính (a) của tế bào.
Tính toàn năng của tế bào gồm: khả năng _______ và ________. (cách nhau bởi dấu ,)
(a)
Cho các ý sau:
1. Nuôi cấy mô sẹo thành cơ thể mới trong ống nghiệm chứa môi trường dinh dưỡng đặc và hormone sinh trưởng.
2. Tách và nuôi cấy mô phân sinh thành mô sẹo.
3. Nuôi trồng các cây con ở môi trường thực địa.
Sắp xếp đúng theo thứ tự trong công nghệ tế bào thực vật là:
2 - 1 - 3
1 - 2 - 3
1 - 3 - 2
3 - 1 - 2
Công nghệ tế bào động vật gồm: nhân bản ______ và cấy truyền ______. (cách nhau bởi dấu ,)
(a)
Quy trình công nghệ tế bào thực vật gồm ba giai đoạn. Hãy sắp xếp các giai đoạn sau đúng thứ tự:
(1) Nuôi cấy- Giai đoạn này có thể sử dụng nhiều phương pháp nuôi cấy khác nhau tùy theo mục đích như: nuôi cấy huyền phù tế bào, nuôi cấy hạt phấn, nuôi cấy và dung hợp tế bào trần, nuôi cấy mô sẹo.
(2) Chuẩn bị mẫu nuôi, thiết bị, dụng cụ, hóa chất và môi trường nuôi cấy.
(3) Thu nhận sản phẩm (cây con, sinh khối tế bào).
2 - 1 - 3
1 - 2 - 3
3 - 1 - 2
1 - 3 - 2
Hình sau mô tả quá trình nhân bản vô tính ở cừu. Hãy cho biết thứ tự đúng của các giai đoạn (A), (B), (C).
Nuôi cấy tế bào lai, dung hợp tế bào bỏ nhân với tế bào lấy nhân, tạo cơ thể mới bằng cách chuyển phôi vào một cá thể cừu nhận.
Dung hợp tế bào bỏ nhân với tế bào lấy nhân, tạo cơ thể mới bằng cách chuyển phôi vào một cá thể cừu nhận, nuôi cấy tế bào lai.
Dung hợp tế bào bỏ nhân với tế bào lấy nhân, nuôi cấy tế bào lai, tạo cơ thể mới bằng cách chuyển phôi vào một cá thể cừu nhận.
Nuôi cấy tế bào lai, tạo cơ thể mới bằng cách chuyển phôi vào một cá thể cừu nhận, nhân bản vô tính tạo nhiều các thế mới.
Thành tựu ở Việt Nam trong việc nuôi cấy mô sẹo là:
Đã áp dụng thành công với cừu, bò, chuột.
Đã áp dụng thành công với khoai tây, mía, dứa, phong lan, cây gỗ quý (lát hoa, sến), cây thuốc (sâm, sinh địa).
Đã áp dụng thành công với lúa DR2 chịu hạn.
Đã áp dụng thành công tạo cây pomato là giống lai xôma giữa khoai tây với cà chua.
Trong ứng dụng công nghệ tế bào, cừu Dolly là sản phẩm của phương pháp?
Gây đột biến gen.
Lai xa và đa bội hoá.
Nhân bản vô tính.
Sinh sản vô tính.
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp:
Lai xa.
Cấy truyền phôi.
Chuyển gen từ vi khuẩn.
Nuôi cấy tế bào Invitro.
Khi nói về vi sinh vật, đặc điểm nào sau đây là đúng?
Có kích thước nhỏ.
Đều có cấu tạo đơn bào
Đều có khả năng tự dưỡng.
Chỉ có cấu tạo từ tế bào nhân sơ.
Khi nói về đặc điểm của vi sinh vật, ý nào sau đây sai?
Kích thước nhỏ, được quan sát dưới kính hiển vi.
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào bậc thấp.
Hấp thụ và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng.
Phân bố rộng khắp mọi nơi như trong nước, đất, không khí và trên cả cơ thể sinh vật.
Nhóm vi sinh vật có cấu tạo nhân sơ gồm:
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn và vi nấm.
Vi khuẩn cổ và nguyên sinh vật.
Vi nấm và nguyên sinh vật.
Nhóm vi sinh vật có cấu tạo đơn bào nhân thực hay tập đoàn đơn bào gồm:
Vi tảo và vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn và vi nấm.
Vi khuẩn và nguyên sinh vật.
Vi nấm và nguyên sinh vật.
Dựa vào đâu để chia vi sinh vật thành 4 kiểu dinh dưỡng?
Nguồn năng lượng và nguồn oxygen mà vi sinh vật sử dụng.
Nơi sống và nguồn carbon mà vi sinh vật sử dụng.
Cấu tạo tế bào và nguồn carbon mà vi sinh vật sử dụng
Nguồn năng lượng và nguồn carbon mà vi sinh vật sử dụng.
Các vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ đâu?
Ánh sáng.
Chất vô cơ.
Chất hữu cơ.
Chất dinh dưỡng.
Các vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon từ đâu?
Ánh sáng.
CO2.
Chất hữu cơ.
Chất vô cơ.
Các loài vi sinh vật: tảo lam xoắn, vi khuẩn lam, tảo lục, trùng roi xanh được xếp vào kiểu dinh dưỡng nào?
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Các vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng và nguồn carbon đều là chất hữu cơ được xếp vào kiểu dinh dưỡng nào?
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Trong các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, phương pháp nào dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí của vi sinh vật thì sử dụng phương pháp nào?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Mục đích của việc phân lập vi sinh vật là:
Tách riêng các vi khuẩn từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết để khảo sát và định loại.
Để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí của vi sinh vật.
Tập hợp các vi khuẩn từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết để khảo sát và định loại.
Để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số vi sinh vật hình cầu, hình que.
Để định danh vi khuẩn dựa vào điều nào sau đây?
Hình dáng, độ cao bờ và rìa của khuẩn lạc.
Hình dáng, độ cao bờ và rìa của từng tế bào vi khuẩn.
Nuôi cấy vi khuẩn có tạo khuẩn lạc hay không.
Hình dạng, kích thước của khuẩn lạc.
Có bao nhiêu kỹ thuật nghiên cứu vi sinh vật trong các kĩ thuật sau:
(1) Kĩ thuật cố định và nhuộm màu.
(2) Kĩ thuật siêu li tâm.
(3) Kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
(4) Kĩ thuật phân lập vi khuẩn.
1
2
3
4
Để nghiên cứu hình dạng, kích thước và một số cấu tạo trong tế bào vi sinh vật ta sử dụng kĩ thuật nào?
Cố định và nhuộm màu.
Siêu li tâm.
Đồng vị phóng xạ.
Nuôi cấy.
Tại sao các sản phẩm sản xuất từ công nghệ vi sinh vật được ưa chuộng?
An toàn, giá thành rẻ, thân thiện môi trường, hiệu quả lâu dài.
Hình thức đẹp, giá thành hợp lí, dễ tìm mua.
An toàn, giá thành hợp lí, hình thức đẹp, hiệu quả tức thời.
Thân thiện môi trường, giá thành hợp lí, hiệu quả tức thời, dễ mua.
Đặc điểm nào dưới đây của vi sinh vật được ứng dụng trong công nghệ vi sinh vật?
Kích thước quan sát được bằng kính lúp.
Sinh sản nhanh, trao đổi chất nhanh.
Hình thức dinh dưỡng tự dưỡng.
Thời gian thế hệ dài.
Thành tựu nào dưới đây của công nghệ vi sinh vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp?
Chế phẩm thuốc trừ sâu vi sinh vật.
Tiêu diệt sâu bọ bằng thiên địch.
Cà tím chuyển gene.
Giống ngô ngũ sắc.
Kháng sinh penicillin được sản xuất dựa trên vi khuẩn nào?
Streptomyces griseus.
Penicillium chrysogenum.
Aspergillus niger.
Saccharomyces cerevisiae.
Ứng dụng của vi khuẩn Saccharomyces cerevisiae trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm là:
Bia
Phô mai
Trà
Thuốc viên
ứng dụng của vi khuẩn Lactococcus lactis trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm?
Bia
Phô mai
Trà
Thuốc viên
Dựa trên cơ sở nào của vi sinh vật để ứng dụng sản xuất các chế phẩm xử lí ô nhiễm môi trường?
Tốc độ sinh sản nhanh của vi sinh vật.
Hoạt động phân giải các chất của vi sinh vật.
Sinh trưởng và phát triển nhanh của vi sinh vật.
Kích thước hiển vi của vi sinh vật.
Cho các ý sau khi nói về các triển vọng tương lai của công nghệ vi sinh vật. Có bao nhiêu ý đúng?
1. Trong tương lai ngành công nghệ vi sinh vật sẽ ngừng phát triển do bão hòa về các kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu.
2. Trong tương lai ngành công nghệ vi sinh vật có khả năng phát triển mạnh và kết hợp với các ngành khác như công nghệ nano, công nghệ thông tin và công nghệ AI.
3. Trong tương lai ngành công nghệ vi sinh vật sẽ gây tranh cãi về đạo đức sinh học và sẽ ngừng phát triển.
4. Trong tương lai ngành công nghệ vi sinh vật sẽ có khả năng tiếp tục phát triển và là một trong những ngành mũi nhọn.
(a)
Nếu em muốn trở thành một kỹ sư thiết kế phần mềm của các dự án về công nghệ vi sinh vật, em cần có những kiến thức hoặc kĩ năng nào?
Có kiến thức chuyên môn về vi sinh vật và một số kĩ năng mềm.
Có kiến thức chuyên môn về khoa học máy tính và biết làm thí nghiệm cơ bản.
Có kiến thức chuyên môn về vi sinh vật và công nghệ thông tin.
Có kiến thức chuyên môn về sinh học và kĩ năng thao tác trên máy móc.
Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn dựa trên những cơ sở khoa học nào?
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết, enzyme, hoặc chất gây độc.
Vi sinh vật là tế bào chủ cho virus kí sinh nội bào.
Vi sinh vật có khả năng gây bệnh trên thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật có hình thức dinh dưỡng cố định là tự dưỡng.
Quá trình phân giải của vi sinh vật được ứng dụng để sản xuất các sản phẩm nào trong đời sống con người?
Thuốc trừ sâu.
Nước tương, nước mắm.
Vector chuyển gen.
Vaccine.
Với các vi sinh vật, chúng ta cần làm gì?
Nghiên cứu ứng dụng sản xuất thuốc kháng sinh tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật gây hại với con người.
Tất cả vi sinh vật đều nguy hiểm đối với con người, do đó cần tiêu diệt hết.
Chúng tạo nên sự đa dạng cho sinh giới, nên để mặc chúng phát triển theo tự nhiên.
Cần nhân rộng số lượng vi sinh vật có hại để có thêm nhiều mẫu nghiên cứu.
Đâu là ví dụ về ứng dụng vi sinh vật trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm?
Sử dụng hệ vi sinh hiếu khí hoặc kị khí trong các bể xử lí sinh học để xử lí nước thải.
Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để lên men tạo rượu, bia, bánh mì.
Sử dụng vi khuẩn Bacillus thuringiensis sản xuất thuốc trừ sâu Bt.
Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để lên sản xuất phomat, sữa chua.
Ý nào dưới đây là ví dụ về ứng dụng vi sinh vật trong lĩnh vực nông nghiệp?
Dựa vào khả năng cố định N2 trong không khí của vi sinh vật để sản xuất phân bón vi sinh giúp tăng năng suất cho cây trồng, cải tạo đất,…
Vi sinh vật được ứng dụng trong việc chẩn đoán các bệnh hiểm nghèo, ung thư, bệnh mới phát sinh.
Sử dụng vi khuẩn Saccharomyces cerevisiae để lên men tạo rượu, bia, bánh mì.
Sử dụng vi khuẩn để sản xuất hormone insulin.
Dựa trên đặc điểm chủ yếu nào của vi sinh vật mà chúng ta có thể ứng dụng trong lĩnh vực y học như sản xuất thuốc kháng sinh, các amino acid quý?
Có khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng năng lượng và enzyme nội bào.
Có khả năng phân giải các chất.
Có khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh.
Có khả năng tiết chất độc ra môi trường ngoại bào.
Vi sinh vật có khả năng ứng dụng cao trong lĩnh vực thực tiễn nào?
Giáo dục, kiến trúc, y học, nông nghiệp.
Công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp, y học, bảo vệ môi trường.
Kiến trúc, mỹ thuật, công nghệ thông tin, bảo vệ môi trường.
Xây dựng, giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp.
Khi muối chua rau, củ, quả tại sao chúng ta cần bổ sung muối?
Vì muối cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sử dụng để làm nguyên liệu lên men.
Vì muối cung cấp nồng độ pH thấp cho vi khuẩn lên men.
Vì muối giúp hấp thu độ ẩm trong môi trường lên men của vi khuẩn.
Vì muối giúp ức chế các vi khuẩn gây hư hỏng rau, củ, quả trong thời gian đầu của quá trình lên men.
Tại sao sữa từ dạng lỏng trở nên đông đặc trong quá trình sản xuất sữa chua?
Do vi khuẩn tạo nhiều khí CO2 nén protein thành khối.
Do nước bốc hơi trong quá trình lên men sữa.
Do vi khuẩn tạo sản phẩm acid lactic có độ pH thấp nên sẽ làm kết tủa protein trong sữa.
Do các amino acid trong sữa bị biến đổi cấu trúc hóa học, làm các liên kết chặt chẽ hơn.
Vi sinh vật là những sinh vật có đặc điểm nào?
Có kích thước nhỏ phải quan sát bằng kính lúp, có ở những nơi khắc nghiệt, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Có kích thước nhỏ phải quan sát bằng kính lúp, có ở khắp nơi, sinh trưởng và phát triển chậm.
Có kích thước nhỏ phải quan sát bằng kính hiển vi, có ở những nơi khắc nghiệt, sinh trưởng và phát triển chậm.
Có kích thước nhỏ phải quan sát bằng kính hiển vi, có ở khắp nơi, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Ý nào dưới đây là ví dụ về vi sinh vật?
Ti thể.
Vi khuẩn lam.
Coronavirus.
Nấm.
Em có thể quan sát thấy vi sinh vật bằng cách nào sau đây?
Mắt thường.
Kính lúp.
Dụng cụ đặc biệt ở phòng thí nghiệm.
Kính hiển vi.
Tế bào nào sau đây có kích thước nhỏ nhất?
Vi khuẩn.
Virus.
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật.
Tế bào nhân sơ nào sau đây là vi sinh vật?
Vi khuẩn cổ.
Vi tảo.
Vi nấm.
Động vật nguyên sinh.
Có bao nhiêu tế bào nhân thực dưới đây là vi sinh vật?
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật.
Tế bào động vật nguyên sinh.
Tế bào vi tảo.
Tế bào vi nấm
Tế bào vi khuẩn.
(a)
Câu nào đúng khi liệt kê về các hình thức dinh dưỡng ở vi sinh vật?
Quang tổng hợp, hóa tổng hợp, quang phân giải, hóa phân giải.
Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng.
Quang phân giải, hóa phân giải, quang năng, hóa năng.
Quang phân li, hóa phân li, quang tổng hợp, hóa tổng hợp.
Tập hợp nào dưới đây gồm những vi sinh vật có khả năng quang tự dưỡng?
Trùng roi xanh, vi khuẩn lam, nấm men, vi khuẩn cổ.
Tảo lam xoắn, tảo lục, vi khuẩn cổ, nấm men.
Vi tảo, tập đoàn volvox, nấm mốc, nấm men.
Trùng roi xanh, tảo lam xoắn, tập đoàn volvox.
Hình thức hóa tự dưỡng khác với quang tự dưỡng ở điểm nào?
Hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ chất vô cơ thay vì ánh sáng.
Hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon từ chất hữu cơ thay vì carbon dioxide.
Hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon từ chất vô cơ thay vì carbon dioxide.
Hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ chất hữu cơ thay vì ánh sáng.
Phương pháp nuôi cấy vi sinh vật có mục đích là gì?
Để tách riêng vi sinh vật từ quần thể ban đầu.
Để nghiên cứu khả năng hoạt động của vi sinh vật.
Để mô tả chính xác các khuẩn lạc đã tách rời.
Để nghiên cứu hình dạng, kích thước của vi sinh vật.
Khi nghiên cứu vi sinh vật, thường có những kĩ thuật nào?
Kĩ thuật cố định và nhuộm màu, kĩ thuật siêu li tâm, kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
Kĩ thuật PCR, kĩ thuật cố định và nhuộm màu, kĩ thuật li tâm lạnh.
Kĩ thuật Real-time PCR, kĩ thuật siêu li tâm, kĩ thuật đo OD.
Kĩ thuật nhuộm lame, kĩ thuật li tâm, kĩ thuật đồng vị phóng xạ.
Quá trình sản xuất nào sau đây là ứng dụng của phân giải protein ở vi sinh vật?
Sản xuất rượu.
Sản xuất sữa chua.
Sản xuất nước trái cây lên men.
Sản xuất nước mắm.
Các thành tựu trong đời sống như sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh, phân bón vi sinh, tạo giống cây trồng sạch bệnh,… là ứng dụng của vi sinh vật trong lĩnh vực nào?
Nông nghiệp.
Thực phẩm.
Y tế.
Xử lí môi trường.
Vi sinh vật nào được sử dụng trong quy trình sản xuất phomat?
Aspergillus oryzae.
Lactococcus lactis.
Bacillus thuringiensis.
Chi Achromobacter.
Vì sao sinh trưởng ở vi sinh vật là sinh trưởng của quần thể?
Vì tế bào vi sinh vật không sống độc lập mà luôn sống theo quần thể.
Vì tế bào vi sinh vật rất nhỏ nên khó có thể nhận ra sự thay đổi, việc quan sát trên quần thể vi sinh vật sẽ dễ hơn.
Vì chúng ta không có phương tiện hiện đại để đánh giá riêng một tế bào.
Sinh trưởng của một tế bào riêng lẻ không có ý nghĩa.
Chế phẩm vi sinh vật có thể chứa ….. chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm hoặc phân giải các chất hữu cơ, vô cơ khó hấp thụ thành các chất vô cơ mà cây có thể hấp thụ. Chọn ý phù hợp để điền vào chỗ trống.
trên năm.
chỉ một.
một hoặc nhiều.
dưới năm.
Nếu trong quá trình làm sữa chua, chúng ta bỏ qua bước sát trùng các dụng cụ thì kết quả sẽ thế nào?
Sản phẩm giảm chất lượng nhưng vẫn sử dụng được.
Sản phẩm không có mùi thơm đặc trưng.
Sản phẩm có thể không hình thành do bị nhiễm khuẩn.
Sản phẩm tạo ra không đủ độ chua.
Đại diện nào dưới đây là thuộc nhóm động vật nguyên sinh?
Trùng Amip.
Halobacteria.
Escherichia coli.
Chlorella.
Loại thực phẩm nào dưới đây không được tạo ra nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh vật?
Sữa chua.
Rau củ muối chua.
Bánh mì.
Sữa tươi thanh trùng.
Một số vi khuẩn như chi Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter được ứng dụng trong xử lí nước thải. Cơ sở khoa học của việc ứng dụng này là gì?
Vi sinh vật có khả năng tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào.
Vi sinh vật có khả năng tiết ra enzyme để tổng hợp các chất ở bên trong tế bào.
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng năng lượng về enzyme nội bào.
Một số vi sinh vật tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng.
(a) là quá trình trong đó một tế bào biến đổi từ một loại tế bào thành một loại mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng, từ đó phân hóa thành các mô, cơ quan đặc thù trong cơ thể.
Phản biệt hóa là quá trình (a) tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.
Trong hai loại tế bào; hồng cầu và hợp tử, loại nào có tính toàn năng?
Hợp tử
Hồng cầu
Kỹ thuật (a) được thực hiện dựa trên tính toàn năng của tế bào vì từ mắt, chồi của cành giâm phát triển thành cơ thể mới.
(a) được sử dụng để tạo ra các loại cây quý hiếm, các giống cây sạch bệnh virus, tạo nguyên liệu cho quy trình nuôi dịch huyền phù thực vật, chuyển gene vào tế bào thực vật.
Công nghệ tế bào động vật là quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi trường _________ để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.
nhân tạo
tự nhiên
Mục đích của (a) là tạo ra nhiều cá thể có cùng kiểu gene ưu việt, tăng số lượng cá thể ở những loài có nguy cơ tuyệt chủng.
Liệu pháp (a) có thể được dùng để chữa bệnh tiểu đường type I.
Liệu pháp gene là phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene ______ bằng gene _____. (cách nhau bởi dấu ,)
(a)
Công nghệ tế bào thực vật là quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở điều kiện (a) để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau nhằm nhân giống.
Nguyên lí của công nghệ tế bào động vật là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng (a) nhiều lần rồi biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau.
Nguyên lí của công nghệ tế bào thực vật là dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các (a) thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành cây mới.
Nêu qui trình đúng của nuôi cấy mô tế bào:
1. Nuôi trong điều kiện vô trùng với đầy đủ dinh dưỡng và hormone
2. Mô sẹo phân chia hình thành rễ, thân, lá và thành cây con
3. Các mô tế bào chuyên hóa được tách khỏi cây đưa vào ống nghiệm
4. Tạo thành mô sẹo (mô callus)
3 - 1 - 4 - 2
1 - 3 - 2 - 4
3 - 2 - 1 - 4
2 - 4 - 3 - 1
Lai tế bào (a) là một kĩ thuật trong công nghệ tế bào thực vật.
Nuôi cấy hạt phấn hoặc (a) chưa thụ tinh là ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật.
Công nghệ tế bào bao gồm các chuyên ngành nào?
A. Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ sản xuất các chất hoạt tính từ tế bào động vật, thực vật.
B. Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ di truyền tế bào.
C. Công nghệ vi sinh vật, công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
D. Công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật.
(a)
Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?
A. Tính toàn năng của tế bào.
B. Khả năng biệt hóa của tế bào.
C. Khả năng phản biệt hóa của tế bào.
D. Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào.
(a)
Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự giảm dần về tính toàn năng của các dòng tế bào là đúng?
A. Dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô mềm.
B. Dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô mềm.
C. Dòng tế bào mô mềm, dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh.
D. Dòng tế bào mô mềm, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô phân sinh bên.
(a)
Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự tăng dần về tính toàn năng của các dòng tế bào là đúng?
A. Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào mô cơ.
B. Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc phôi.
C. Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc phôi.
D. Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào mô cơ.
(a)
Nguyên liệu nào sau đây không dùng làm nguyên liệu đầu vào của công nghệ vi nhân giống cây trồng?
A. Mô phân sinh đỉnh
B. Lá cây
C. Thân cây
D. Mô bần
(a)
Để sản xuất mô sụn thay thế cho các đệm khớp bị thoái hóa ở người, người ta không dùng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào nào dưới đây?
A. Kĩ thuật nuôi cấy mô sụn trưởng thành in vitro.
B. Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc tủy.
C. Kĩ thuật phản biệt hóa mô tế bào soma trưởng thành và biệt hóa thành mô sụn.
D. Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc phôi.
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Vi sinh vật thuộc giới nào?
Khởi sinh
Thực vật
Nấm
Động vật
Nguyên sinh
Tế bào của E.coli có tỉ lệ S/V _____ hơn S.cerevisiae, do đó tốc độ trao đổi chất của E.coli, tốc độ sinh trưởng và sinh sản _____ hơn. (cách nhau bởi dấu ,)
(a)
Giới sinh vật nào có đặc điểm là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập hợp đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng?
(a)
Giới sinh vật nào có đặc điểm là sinh vật nhân sơ, đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.
(a)
Giới sinh vật nào có đặc điểm là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc tập hợp đơn bào, dị dưỡng?
(a)
Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía thuộc kiểu dinh dưỡng (a) .
Vi nấm, nguyên sinh động vật, đa số vi khuẩn thuộc kiểu dinh dưỡng (a) .
Vi khuẩn lam, vi tảo, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục thuộc kiểu dinh dưỡng (a) .
Vi khuẩn oxy hóa hydrogen, lưu huỳnh, sắt hoặc nitrate hóa thuộc kiểu dinh dưỡng (a) .
Các kiểu dinh dưỡng nào sau đây lấy nguồn carbon từ các chất hữu cơ?
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Các kiểu dinh dưỡng nào sau đây lấy nguồn carbon từ CO2?
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Khuẩn lạc vi khuẩn thường _______, bề mặt thường _____ và có nhiều màu sắc, một số có dạng bột mịn. (cách nhau bởi dấu ,)
(a)
Khuẩn lạc nấm men thường ____, _____ và lồi ở tâm, có màu trắng sữa. (cách nhau bởi dấu ,)
(a)
Khuẩn lạc (a) thường lan rộng và có nhiều màu sắc.
Nguồn năng lượng của quang tự dưỡng là từ
ánh sáng
chất hữu cơ
chất vô cơ
Nguồn năng lượng của quang dị dưỡng là từ
ánh sáng
chất hữu cơ
chất vô cơ
Nguồn năng lượng của hóa dị dưỡng là từ
ánh sáng
chất hữu cơ
chất vô cơ
Nguồn năng lượng của hóa tự dưỡng là từ
ánh sáng
chất hữu cơ
chất vô cơ
Phân lập vi sinh vật là phương pháp phân lập và tách riêng từng (a) vi sinh vật cần nghiên cứu.
Nghiên cứu hình thái vi sinh vật bằng phương pháp quan sát bằng kính hiển vi gồm (a) bước.
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hóa sinh của vi sinh vật gồm (a) bước.
Môi trường (a) thường được sử dụng để nuôi nấm mốc
Phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật bằng cách pha _______ và trải đều mẫu trên môi trường ______.
(a)
Câu nào sau đây không đúng khi nói về vi sinh vật?
A. Vi sinh vật là những cơ thể sống nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
B. Vi sinh vật nhỏ bé nên quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh.
C. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực.
D. Vi sinh vật rất đa dạng nhưng phân bố của chúng rất hẹp.
(a)
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
A. Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi.
B. Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ.
C. Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào.
D. Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào.
(a)
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải vi sinh vật?
A. Vi khuẩn
B. Tảo đơn bào
C. Động vật nguyên sinh
D. Rêu
(a)
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là
A. nguồn năng lượng và khí CO2.
B. nguồn năng lượng và nguồn carbon.
C. ánh sáng và nhu cầu O2.
D. ánh sáng và nguồn carbon.
(a)
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
A. ánh sáng.
B. hóa học.
C. chất hữu cơ.
D. ánh sáng và hóa học.
(a)
Cho các vi sinh vật: vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, nấm, tảo lục đơn bào. Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại?
A. Nấm
B. Tảo lục đơn bào
C. Vi khuẩn lam
D. Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
(a)
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
A. Vi sinh vật hóa tự dưỡng
B. Vi sinh vật hóa dị dưỡng
C. Vi sinh vật quang tự dưỡng
D. Vi sinh vật hóa dưỡng
(a)
Trong hình thức hóa dị dưỡng, sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn carbon từ:
A. chất vô cơ và chất hữu cơ.
B. chất vô cơ và CO2.
C. chất hữu cơ và chất hữu cơ.
D. chất hữu cơ và CO2.
(a)
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon và nguồn năng lượng là:
A. chất hữu cơ và năng lượng ánh sáng.
B. CO2 và năng lượng ánh sáng.
C. chất hữu cơ và năng lượng hóa học.
D. CO2 và năng lượng hóa học.
(a)
Chọn phương án đúng để hoàn thành nhận xét sau: Trong hình thức hóa tự dưỡng, sinh vật lấy năng lượng từ phản ứng của …(1)… và nguồn carbon từ …(2)…
A. (1) - chất vô cơ, (2) - chất hữu cơ.
B. (1) - chất vô cơ, (2) - CO2.
C. (1) - chất hữu cơ, (2) - chất hữu cơ.
D. (1) - chất hữu cơ, (2) - CO2.
(a)
Có 3 loại cầu khuẩn kí hiệu là A1, A2 và A3 có đường kính tế bào tương ứng là 1,8 m; 2,0 m và 2,2 m. Nuôi 3 vi khuẩn này trong 3 bình nuôi cấy có nguồn dinh dưỡng phù hợp. Tốc độ tiêu thụ nguồn dinh dưỡng của 3 chủng vi khuẩn này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:
A. A1 > A2 > A3.
B. A2 > A1 > A3.
C. A3 > A2 > A1.
D. A2 > A3 > A1.
(a)
Người ta bổ sung thêm 1,5 - 2% thạch vào môi trường nuôi cấy nhằm mục đích
A. tạo pH phù hợp.
B. tạo độ muối phù hợp.
C. bổ sung chất dinh dưỡng.
D. tạo môi trường nuôi cấy đặc.
(a)
Thứ tự sắp xếp đúng các bước của phương pháp quan sát hình dạng tế bào vi khuẩn là:
A. chuẩn bị tiêu bản - nhuộm tiêu bản - rửa tiêu bản - thấm khô tiêu bản - hong khô tiêu bản - soi kính.
B. chuẩn bị tiêu bản - thấm khô tiêu bản - hong khô tiêu bản - nhuộm tiêu bản - rửa tiêu bản - soi kính.
C. chuẩn bị tiêu bản - hong khô tiêu bản - nhuộm tiêu bản - rửa tiêu bản - thấm khô tiêu bản - soi kính.
D. chuẩn bị tiêu bản - hong khô tiêu bản - rửa tiêu bản - nhuộm tiêu bản - thấm khô tiêu bản - soi kính.
(a)
Thứ tự sắp xếp đúng các bước của phương pháp phân lập vi sinh vật trong không khí là:
A. chuẩn bị môi trường phân lập - ủ ở nhiệt độ phù hợp trong 2 - 3 ngày - mở nắp đĩa petri - đậy nắp đĩa petri - cố định nắp đĩa petri - quan sát kết quả.
B. chuẩn bị môi trường phân lập - mở nắp đĩa petri - đậy nắp đĩa petri - cố định nắp đĩa petri - ủ ở nhiệt độ phù hợp trong 2 - 3 ngày - quan sát kết quả.
C. chuẩn bị môi trường phân lập - đậy nắp đĩa petri - mở nắp đĩa petri - cố định nắp đĩa petri - ủ ở nhiệt độ phù hợp trong 2 - 3 ngày - quan sát kết quả.
D. chuẩn bị môi trường phân lập - ủ ở nhiệt độ phù hợp trong 2 - 3 ngày - mở nắp đĩa petri - đậy nắp đĩa petri - cố định nắp đĩa petri - quan sát kết quả.
(a)
Chọn phương án đúng để hoàn thành các bước thí nghiệm xác định khả năng sinh tổng hợp enzyme catalase của một mẫu vi khuẩn: chuẩn bị mẫu vi khuẩn và thực hiện phản ứng hóa học với …(1)…, quan sát phản ứng nếu thấy hình thành …(2)… thì mẫu vi khuẩn có chứa …(3)…
A. (1) - nước oxi già, (2) - bọt khí, (3) - catalase.
B. (1) - nước oxi già, (2) - catalase, (3) - bọt khí.
C. (1) - catalase, (2) - nước oxi già, (3) - bọt khí.
D. (1) - bọt khí, (2) - nước oxi già, (3) - catalase.
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Cho biết: Phương pháp nào sau không tạo ra được nguồn biến dị di truyền?
A. Cấy truyền phôi.
B. Cho các cá thể cùng loài có kiểu gen khác nhau lai với nhau.
C. Dung hợp tế bào trần khác loài.
D. Chuyển gen từ loài này sang loài khác.
(a)
Chọn ý đúng: Trong quy trình nhân bản vô tính ở động vật, tế bào được sử dụng để nhân bản là?
A. tế bào động vật
B. tế bào tuyến sinh dục
C. tế bào tuyến vú
D. tế bào sinh dưỡng ban đầu
(a)
Cho biết: Khi nói về hoạt động nhân bản vô tính ở động vật, phát biểu nào đúng?
A. Người ta sử dụng tế bào chất của tế bào xôma.
B. Người ta sử dụng tế bào chất của tế bào trứng
C. Người ta lai 2 tế bào xôma với nhau.
D. Người ta lai tế bào xôma và tế bào trứng.
(a)
Đâu là thành tựu của công nghệ tế bào động vật?
A. Tạo mô, cơ quan thay thế
B. Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene
C. Nhân bản vô tính ở động vật
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
(a)
Đâu là phát biểu sai: Khi nói về phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào ở thực vật?
A. Một trong các công nghệ tế bào là lai các giống cây khác loài bằng kĩ thuật dung hợp tế bào trần.
B. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn đơn bội (n) rồi gây lưỡng bội đã tạo ra các cây lưỡng bội (2n) hoàn chỉnh và đồng nhất về kiểu gen
C. Nhờ công nghệ tế bào đã tạo ra những giống cây trồng biến đổi gen cho năng suất rất cao.
D. Bằng công nghệ tế bào đã tạo ra các cây trồng đồng nhất về kiểu gen nhanh từ một cây có kiểu gen quý hiếm.
(a)
Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về
A. Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào.
B. Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.
C. Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
D. Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh.
(a)
Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo
A. Cơ thể hoàn chỉnh.
B. Cơ quan hoàn chỉnh.
C. Mô sẹo.
D. Mô hoàn chỉnh.
(a)
Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống nghiệm?
A. Mô.
B. Mô phân sinh.
C. Tế bào rễ.
D. Mô sẹo và tế bào rễ.
(a)
Hãy cho biết: Hormon insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người là thành tựu nhờ?
A. Công nghệ tạo động vật biến đổi gen.
B. Công nghệ tạo thực vật biến đổi gen.
C. Công nghệ tạo ra các chủng vi sinh vật mới
D. Công nghệ tế bào thực vật và động vật
(a)
Chọn ý đúng: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về?
A. Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
B. Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh.
C. Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào.
D. Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.
(a)
Hãy xác định: Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính là gì?
A. Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
B. Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người.
C. Tạo ra các động vật biến đổi gen.
D. Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.
(a)
Công nghệ tế bào là
A. Kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống.
B. Dùng hormon điều khiển sự sinh sản của cơ thể.
C. Các quy trình kỹ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong ống nghiệm nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô
D. Dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.
(a)
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp
A. nuôi cấy hạt phấn, lai xoma
B. cấy truyền phôi
C. chuyển gen từ vi khuẩn
D. nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo
(a)
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
A. Nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh.
B. Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm.
C. Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi.
D. Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại.
(a)
Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
A. mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó
B. thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên
C. được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục
D. có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân
(a)
Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chính?
A. Tia tử ngoại.
B. Xung điện.
C. Tia X.
D. Hormon sinh trưởng.
(a)
Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?
A. Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất
B. Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc …
C. Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt
D. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
(a)
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
A. Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
B. Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý
C. Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người
D. Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt
(a)
Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
A. Nuôi cấy hạt phấn
B. Nuôi cấy mô tế bào
C. Cấy truyền phôi
D. Nhân bản vô tính
(a)
Các tế bào toàn năng có khả năng nào sau đây?
A. Phân chia, biệt hóa
B. Nguyên phân liên tục.
C. Duy trì sự sống vĩnh viễn.
D. Giảm phân liên tục.
(a)
Biệt hóa là gì?
A. Là quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới
B. Là quá trình một tế bào có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng; từ đó phân hóa thành các mô, cơ quan đặc thù trong cơ thể
C. Là quá trình một tế bào phân hóa thành các mô, cơ quan đặc thù trong cơ thể
D. Là quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng; từ đó phân hóa thành các mô, cơ quan đặc thù trong cơ thể
(a)
Tính toàn năng của tế bào là gì?
A. Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô
B. Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh
C. Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp
D. Khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường tự nhiên
(a)
Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.
C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.
D. Cây truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
(a)
Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào?
A. Vi nhân giống
B. Gây đột biến dòng tế bào xôma
C. Sinh sản hữu tính
D. Gây đột biến gen
(a)
: Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?
A. Môi trường tự nhiên
B. Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm
C. Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên
D. Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm
(a)
Trong các lĩnh vực sau đây:
I. Tạo các chủng vi sinh vật mới
II. Tạo giống cây trồng biến đổi gen
III. Tạo động vật biến đổi gen
Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng ở các lĩnh vực nào?
A. I
B. II, III
C. I, III
D. I, II, III
(a)
Mục đích của việc sử dụng kĩ thuật gen là
A. Là sử dụng những kiểu gen tốt, ổn định để làm giống
B. Để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp.
C. Là tập trung các gen trội có lợi vào những cơ thể dùng làm giống
D. Là tập trung những gen lạ vào một cơ thể để tạo giống mới
(a)
Tại sao công nghệ sinh học đang được ưu tiên phát triển?
A. Vì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học đang có vị trí cao trên thị trường thế giới
B. Vì công nghệ sinh học dễ thực hiện hơn các công nghệ khác.
C. Vì thực hiện công nghệ sinh học ít tốn kém
D. Vì thực hiện công nghệ sinh học đơn giản, dễ làm.
(a)
Trong ứng dụng kĩ thuật gen. Sản phẩm nào sau đây tạo ra qua ứng dụng lĩnh vực “tạo ra các chủng vi sinh vật mới”
A. Hormon insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
B. Tạo giống lúa giàu vitamin A
C. Sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa, dùng để nuôi trẻ trong vòng 6 tháng tuổi
D. Cá trạch có trọng lượng cao
(a)
Căn cứ vào nguồn carbon, vi sinh vật có các kiểu dinh dưỡng là
A. quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
B. tự dưỡng và dị dưỡng
C. quang dưỡng và hóa dưỡng
D. hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng
(a)
Kiểu dinh dưỡng có nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon từ CO2 là
A. quang tự dưỡng
B. quang dị dưỡng
C. hóa tự dưỡng
D. hóa dị dưỡng
(a)
Các vi khuẩn nitrate hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng là
A. quang tự dưỡng
B. quang dị dưỡng
C. hóa tự dưỡng
D. hóa dị dưỡng
(a)
Trong các vi sinh vật gồm vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, vi nấm, tảo lục đơn bào, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là
A. vi nấm
B. tảo lục đơn bào
C. vi khuẩn lam
D. vi khuẩn lưu huỳnh màu lục
(a)
Teichoic acid có trong vi khuẩn Gram dương có thể liên kết với ion nào?
A. Các ion Fe
B. Các ion phosphorus
C. Các ion Mg
D. Các ion lưu huỳnh
(a)
Peptidoglycan (thành tế báo sinh vật nhân sơ) được tạo thành từ
A. N – acetyglucosamine
B. acid N – acetylmuramic
C. N – acetyglucosamine, acid N – acetylmuramic
D. N – acetyglucosamine, acid N – acetylmuramic, các acid amine
(a)
Lớp Peptidoglycan hiện diện với số lượng lớn ở?
A. Vi khuẩn Gram dương
B. Vi khuẩn Gram âm
C. Nấm
D. Tảo
(a)
Cho các nhóm sinh vật sau đây:
(1). Vi khuẩn
(2). Động vật nguyên sinh
(3). Động vật không xương sống
(4). Vi nấm
(5). Vi tảo
(6). Rêu
Số nhóm sinh vật thuộc nhóm vi sinh vật là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
(a)
Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo nhân sơ?
A. Vi khuẩn
B. Vi nấm
C. Vi tảo
D. Động vật nguyên sinh
(a)
Nhóm vi sinh vật nhân sơ thuộc giới sinh vật nào sau đây?
A. Giới Khởi sinh
B. Giới Nguyên sinh
C. Giới Nấm
D. Giới Thực vật
(a)
Các nhà khoa học đã sử dụng các phương pháp nào để nghiên cứu vi sinh vật?
A. Phân lập
B. Nuôi cấy
C. Giữ giống
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
(a)
Phương pháp phân lập nhằm tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật bằng cách nào?
A. Tách các bộ phận
B. Trải đều mẫu trên môi trường lỏng
C. Pha trộn
D. Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc
(a)
Muốn nghiên cứu về hình thái, sinh lý, hóa sinh hoặc sử dụng một loài nào đó vào thực tiễn thì cần làm gì?
A. Tách riêng từng loài
B. Dùng phương pháp nuôi cấy
C. Dùng phương pháp phân lập vi sinh vật
D. Dùng phương pháp định danh vi khuẩn
(a)
Khuẩn lạc vi khuẩn có đặc điểm gì?
A. Nhầy ướt
B. Bề mặt dẹt
C. Có nhiều màu sắc (trắng, sữa, vàng (a) )
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Vi sinh vật được nuôi cấy trong một hệ thống mở là dạng nuôi cấy liên tục, vì:
A. vi sinh vật luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung
B. luôn thải các sản phẩm dị hóa ra bên ngoài
C. vi sinh vật nhận chất dinh dưỡng bổ sung và không có sự rút bỏ sinh khối
D. vi sinh vật luôn nhận chất dinh dưỡng bổ sung và có sự trút bỏ sinh khối
(a)
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?
A. Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
B. Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử vô cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
C. Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ không phải là oxi
D. Hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng cacbohidrat
(a)
Loại lực nào thúc đẩy chuyển động của vi sinh vật?
A. Lực chuyển động
B. Có ATP điều khiển
C. Động lực chuyển động và ATP điều khiển
D. Không có dộng lực chuyển động và cũng không có ATP điều khiển
(a)
: Vì sao để quan sát tế bào vi sinh vật người ta thường thực hiện nhuộm màu trước khi quan sát?
A. Vì tế bào vi sinh vật nhỏ và có màu nhạt
B. Vì tế bào vi sinh vật sinh trưởng nhanh
C. Vì tế bào vi sinh vật có thành tế bào dày
D. Vì tế bào vi sinh vật di chuyển rất nhanh
(a)
Vì sao khuẩn lạc nấm mốc thường lan rộng?
A. Do tế bào nấm mốc phát triển tạo thành sợi dài, xốp
B. Khuẩn lạc có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen (a)
C. Do các tế bào của khuẩn lạc phát triển
D. Không có đáp án nào đúng
Phương pháp hình thái thường được sử dụng để nhận biết nhóm nào?
A. Virus
B. Vi khuẩn
C. Vi sinh vật
D. Tế bào
(a)
Đâu là đặc điểm của vi khuẩn lạc nấm men?
A. Khô
B. Tròn đều
C. Lồi ở tâm
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
(a)
Các hợp chất tham gia cấu tạo và thực hiện các chức năng sống của tế bào vi sinh vật có thể được nhận biết thông qua gì?
A. Phản ứng vật lý
B. Phản ứng hóa học
C. Thí nghiệm vật lý
D. Thí nghiệm hóa học
(a)
Prosthecae giúp
A. Khả năng vận động
B. Hấp thụ chất dinh dưỡng và gắn vào các bề mặt
C. Lây nhiễm cho con người
D. Bảo vệ khỏi môi trường
(a)
F pilus có vai trò chính là
A. Khả năng vận dụng của tế bào
B. Cổng xâm nhập của vật chất di truyền trong quá trình giao phối
C. gắn vào tế bào chủ
D. lây nhiễm sang người
(a)
Chất nào sau đây đóng vai trò là protein vận chuyển proton trong chuyển động hình sao?
A. protein di động
B. cGMP
C. ATP
D. protein mot
(a)
Vòng L ở trùng roi vi khuẩn Gram âm liên kết với
A. Peptidogycan
B. Màng ngoài
C. Màng tế bào chất
D. Màng tế bào
(a)
Salmonella typhi có kiểu sắp xếp trùng roi nào?
A. Amphitrichous
B. Peritrichous
C. Môntrichous
D. Lophotrichous
(a)
Vi khuẩn có ít vòng xoắn hoàn toàn hoặc hình dấu phẩy được gọi là?
A. xoắn khuẩn
B. xoắn ốc
C. vibrioid
D. trực khuẩn
(a)
Khi vi khuẩn hình que xuất hiện thành từng cặp, nó được gọi là
A. Diplobacilli
B. Steptobacilli
C. Diplococci
D. Staphylococci
(a)
Kích thước gần đúng của tế bào vi khuẩn là bao nhiêu?
A. Đường kính 2mm
B. Đường kính 1mm
C. Đường kính 2 micromet
D. Đường kính 0,5 đến 1,0 micromet
(a)
