Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa GKII

Total questions: 30

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào?

a)

1953-1960

b)

1954-1960

c)

1955-1960

d)

1956-1960

e)

1952-1960

2.

Dân số nước ta phân bố không đồng đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào?

a)

Vấn đề phát triển giáo dục

b)

Vấn đề về chăm sóc, y tế

c)

Giải quyết việc làm cho người trong độ tuổi lao động

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống

e)

Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động

3.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là?

a)

Tây Nguyên

b)

Tây Bắc

c)

Duyên hải miền Trung

d)

Tây Nam Bộ

e)

Đông Bắc Bộ

4.

Đâu là hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ?

a)

Sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm

b)

Gánh nặng phụ thuộc lớn

c)

Số lượng người trong độ tuổi sinh đẻ khó kiểm soát

d)

Khó hả tỉ lệ tăng dân số

e)

Gân sức ép lớn lên nâng chất lượng cuộc sống

5.

Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở?

a)

Nông thôn

b)

Thành thị

c)

Vùng đồng bằng

d)

Vùng trung du

e)

Vùng miền núi

6.

Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là?

a)

Cho họ đi ngủ zzz

b)

Khôi phục các nghề thủ công

c)

Phát triển kinh tế hộ gia đình

d)

Tiến hành thâm canh

e)

Tăng vụ sản xuất

7.

Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế gồm: kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có sự chuyển hướng. Ví dụ: kinh tế nhà nước biến động, từ 11,6% (2005) xuống còn 9,8% (2015).

Vậy phần cơ cấu lao động chiếm tỉ trọng cao nhất giảm (86,8%-->86%) là?

a)

Kinh tế ngoài nhà nước

b)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

c)

Kinh tế nhà nước

d)

Không đủ dữ kiện kết luận

8.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở ĐB sông Hồng là?

a)

Chuyển cư tới các vùng khác

b)

Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

d)

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí

e)

Thay đổi phân bố dân cư trong vùng

9.

Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào?

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

b)

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu

d)

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo lao động

e)

Ưu tiên sử dụng hàng hóa do chính nước ta sản xuất

10.

Tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế của nước ta không thể hiện ở việc

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân

b)

Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật

d)

Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển

e)

Không có đáp án đúng

11.

Vùng nào sau đây có số lượng đô thị ít nhất nước ta hiện nay?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

ĐB sông Hồng

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

e)

Vùng ít đô thị nhất ở nước ta nằm ở vùng khác

12.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?

a)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa

b)

Chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa

c)

Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu

d)

Kinh tế Nhà nước đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế

e)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp

13.

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Đổi Mới là một chương trình cải cách toàn diện bao gồm kinh tế, chính trị và nhiều khía cạnh khác của đời sống xã hội do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng. Chính sách Đổi mới được chính thức thực hiện từ Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần VI, năm 1986.

- Công cuộc Đổi mới kinh tế nước ta được manh nha từ năm nào?

a)

1976

b)

1979

c)

1986

d)

1989

e)

Đáp án khác

14.

Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp đang chuyển dịch theo hướng: Giảm tỉ trọng lâm nghiệp (3,7%-->2,8%). Vậy, tỉ trọng tăng (71,5%-->75,9%) là của cơ cấu giá trị sản xuất nào?

a)

Nông nghiệp

b)

Lâm nghiệp

c)

Ngư nghiệp

d)

Không đủ dữ kiện kết luận

15.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ nước ta không phải là?

a)

Hình thanh các vùng chuyên canh cây công nghiệp và lương thực

b)

Phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào

c)

Phát triển các vùng kinh tế động lực

d)

Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm

e)

Xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn

16.

Từ khi Đổi mới đến nay, hoạt động nội thương đã phát triển rất nhanh, nguyên nhân chủ yếu là?

a)

Sự xâm nhập hàng hóa từ bên ngoài vào.

b)

Thay đổi cơ chế quản lí.

c)

Nhu cầu của người dân tăng cao.

d)

Hàng hóa phong phú, đa dạng.

e)

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDO diễn ra rất nhanh.

17.

Các cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là

a)

Mía, đậu tương, cói, đay, lạc, dừa, thuốc lá

b)

Hồ tiêu, thuốc lá, mía , bông, cói, đay, lạc

c)

Bông, cói, dâu tằm, thuốc lá, đay, mía, lạc

d)

Dâu tằm, lạc, mía, đậu tương, dừa, chè, cói

e)

Bông, chè, lạc cói, mía, thuốc lá

18.

Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là?

a)

Khai thác tốt tiềm năng đất đai

b)

Khai thác tốt tiềm năng về khí hậu khác nhau giữa mỗi vùng

c)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

d)

Áp dụng rộng rãi mô hình vùng chuyên canh OPEC-ASEAN

e)

Đáp án khác

19.

Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

e)

8

20.

Có bao nhiêu nhận định nào dưới đây không đúng về sự phân bố ngành công nghiệp nước ta?

(1) Ngành công nghiệp luyện kim màu ở nước ta chỉ xuất hiện ở phía Nam.

(2) Ngành luyện kim đen có sự phân bố rộng hơn so với luyện kim màu.

(3) Các điểm khai thác dầu khí xuất hiện cả ở thềm lục địa và trong đất liền.

(4) Công nghiệp chế biến thực phẩm là ngành có sự phân bố rộng rãi nhất.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

21.

Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển mạnh dựa trên điều kiện nào sau đây?

a)

Nguồn nguyên liệu dồi dào, phong phú.

b)

Nhu cầu của thị trường tăng rất

nhanh.

c)

Cần ít vốn đầu tư, quay vòng vốn nhanh.

d)

Nhu cầu chất lượng sản phẩm tăng cao.

e)

Không có đáp án đúng

22.

có bao nhiêu điều kiện là nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung công nghiệp cao ở một số vùng lãnh thổ nước ta?

(1) Vị trí địa lí thuận lợi.

(2) Dân số tăng nhanh.

(3) Kết cấu hạ tầng tốt.

(4) Thị trường tiêu thụ rộng.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

23.

Ý nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Tăng năng suất lao động.

c)

Nâng cao chất lượng.

d)

Đa dạng hóa sản phẩm.

24.

Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp ?

a)

Khu chế xuất

b)

Khu công nghiệp tập trung

c)

Khu công nghệ cao

d)

Khu kinh tế mở

25.

Dựa vào trang Atlat 17 cho biết cửa khẩu nào dưới đây gần với nơi giao nhau giữa 3 nước: Việt Nam - Lào - Campuchia nhất

a)

Mộc Bài

b)

Lao Bảo

c)

Sơn La

d)

Trà Lĩnh

e)

Hà Tiên

26.

Dựa vào Atlat trang 19 cho biết có bao nhiêu tỉnh ở Tây Nguyên có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60%

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

27.

Dựa vào atlat trang 17 và thông tin sau để trả lời câu hỏi:

Nguyễn Huỳnh Kim Duyên (sinh ngày 19 tháng 10 năm 1995) là một á hậu, người mẫu người Việt Nam. Cô đại diện Việt Nam xuất sắc đoạt ngôi vị Á hậu 2 Hoa hậu Siêu quốc gia 2022 kèm giải thưởng Supra Chat Interview. Sống và lớn lên tại Cần Thơ trong một gia đình thuần nông. Kim Duyên còn là người đồng sáng lập nên quỹ "Lan tỏa yêu thương" và đồng hành thực hiện các dự án "Cùng em đến trường", trao tặng balo, sách, vở cùng những món quả nhỏ để tiếp thêm yêu thương đến với các em thiếu nhi trước khi bước vào năm học mới.

Hãy cho biết so với nơi Kim Duyên lớn lên, khu vực IV có bao nhiêu trung tâm kinh tế có cơ cấu GDP nông lâm thủy sản cao hơn?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

28.

Dựa vào atlat trang 22 cho biết: Số lượng nhà máy nhiệt điện ở miền Nam hơn miền Bắc là bao nhiêu?

a)

Bằng nhau

b)

1

c)

2

d)

3

e)

Ít hơn

29.

Dựa vào Atlat trang 18 hãy cho biết vùng nông nghiệp V không có chuyên môn hóa sản xuất nào

a)

Lạc

b)

Cây thực phẩm

c)

Đậu tương

d)

Mía

e)

Không có đáp án đúng

30.

Dựa vào Atlat trang 20 cho biết có bao nhiêu tỉnh có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản trên 50%

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5