WorksheetsMARKETING CĂN BẢN 3
Total questions: 138
Worksheet time: 46mins
Trong một tình huống marketing cụ thể thì bên làm marketing là:
Bên bán
Bên nào tích cực hơn trong việc tìm cách trao đổi với bên kia
Bên mua
Cả bên bán và bên mua
Khi lượng sản xuất tăng, chi phí trung bình một đơn vị sản phẩm giảm vì ________.
doanh thu tăng
chi phí biến đổi giảm
chi phí cố định trải rộng trên nhiều đơn vị sản phẩm hơn
chi phí hoạt động chung giảm
Bạn đang chọn hình thức giải trí cho 2 ngày nghỉ cuối tuần sắp tới. Sự lựa chọn đó được quyết định bởi:
Sự ưa thích của cá nhân bạn
Giá tiền của từng loại hình giải trí
Sự sẵn có của từng loại hình giải trí
Giá trị của từng loại hình giải trí
Mong muốn (wants) của con người sẽ trở thành yêu cầu (demand) khi có:
Năng lực mua sắm
Nhu cầu
Ước muốn
Sản phẩm
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hóa tuỳ thuộc vào:
Giá của hàng hóa đó cao hay thấp
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó cao hay thấp
So sánh giữa kết quả tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm
Theo quan điểm marketing, thị trường của doanh nghiệp là:
Tập hợp của những người mua hiện tại và tiềm năng
Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định
Tập hợp của những người đó mua hàng của một doanh nghiệp
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai
“Chỉ bán cái mà khách hàng cần chứ không bán cái mà doanh nghiệp có”. Doanh nghiệp đã vận dụng quan điểm nào?
Quản điểm sản xuất
Quan điểm marketing
Quan điểm bán hàng
Quan điểm sản phẩm
Cơ hội thị trường là gì?
Là thị trường doanh nghiệp có nhiều cơ hội
Là thị trường mà doanh nghiệp có thị phần lớn
Là thị trường mà doanh nghiệp xuất khẩu
Là lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn mà doanh nghiệp có nhiều lợi thế trong cạnh tranh
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu marketing là:
Lập kế hoạch nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Phát biểu nào đúng nhất khi nói về nghiên cứu marketing?
Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu marketing cho riêng mình.
Nghiên cứu marketing có phạm vi rộng hơn so với nghiên cứu khách hàng.
Nhà quản trị marketing coi kết quả của nghiên cứu marketing là định hướng cho mọi quyết định marketing của mình.
Nghiên cứu marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao.
Nghiên cứu marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường marketing và hiệu quả của các chính sách, chương trình marketing của doanh nghiệp
Tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Làm phong phú thêm kho thông tin của doanh nghiệp
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Các phương án trả lời đó được liệt kê từ trước
Không đưa ra hết các phương án trả lời
Kết thúc bằng dấu chấm câu
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn trong bảng câu hỏi thì câu hỏi đó thuộc loại:
Câu hỏi không có sẵn câu trả lời
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Câu hỏi cấu trúc
Ba doanh nghiệp X, Y, Z hoạt động cạnh tranh trong một ngành hàng mà mức tiêu thụ hàng hóa như sau: Doanh nghiệp X: 80.000 USD; Doanh nghiệp Y: 75.000 USD; Doanh nghiệp Z: 45.000 USD. Theo cách tính cơ bản thì thị phần của doanh nghiệp Y là:
42,5%
40%
35%
37,5%
Thị trường hấp dẫn là thị trường thoả mãn những điều kiện nào?
Có lợi thế cạnh tranh
Quy mô nhu cầu thị trường lớn
Phù hợp nguồn lực của doanh nghiệp
Cả 3 yếu tố trên đúng
Trong Thông báo Tuyển sinh năm 2022 của Đại học Quốc Tế Hồng Bàng có phát biểu: “Trải qua 25 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học Quốc Tế Hồng Bàng luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng”. Phát biểu này có tác dụng:
Nhắc nhở sinh viên và giáo viên cùng cố gắng
Định vị hình ảnh của trường trong xã hội
Ý nói trường đã thành lập được 25 năm
Quảng cáo đơn thuần
Nhận thức thuộc nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Yếu tố tâm lý
Yếu tố xã hội
Yếu tố văn hóa
Yếu tố cá nhân
Quy trình thông qua quyết định mua hàng của người tiêu dùng gồm:
3 giai đoạn
6 giai đoạn
5 giai đoạn
4 giai đoạn
Bước cuối cùng trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng là:
Một vấn đề khác
Phản ứng của người tiêu dùng
Ý thức của người tiêu dùng
Các yếu tố kích thích
Có thể xem một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Cái nào KHÔNG phải là một trong các cấp độ đó?
Sản phẩm gia tăng thêm
Sản phẩm thực tế
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm hữu hình
Bao bì tốt có thể:
Tự bán được sản phẩm
Khuếch trương sản phẩm
Bảo vệ sản phẩm
Cả 3 yếu tố trên đúng
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm là:
Giới thiệu, phát triển, chính muồi, suy thoái
Giới thiệu, phát triển, suy thoái, chính muồi
Giới thiệu, chính muồi, phát triển, suy thoái
Phát triển, giới thiệu, chính muồi, suy thoái
Quy trình phát triển sản phẩm mới gồm có mấy bước?
3
8
5
6
Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ, nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu của mặt hàng gạo là đường cầu:
Co giãn thống nhất
Đi lên
Ít co giãn theo giá
Co giãn theo giá
Bạn mua một giỏ trái cây với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu bạn mua các sản phẩm đó một cách riêng lẻ. Đó chính là do người bán đó định giá:
Cho chủng loại hàng hóa
Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc
Trọn gói
Cho những hàng hóa phụ thêm
Giá bán lẻ 1 kg bột giặt X bình thường là 14.000đ/kg; nhưng nếu khách hàng mua 6 kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 12.500đ/kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:
Chiết khấu do mua số lượng nhiều
Chiết khấu cho người bán lẻ
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu
Năng lực sản xuất dư thừa
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên
Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những thị trường xa nơi sản xuất. Cách tiếp cận để xác định giá nào tỏ ra KHÔNG hợp lý nhất?
FOB
Giá trọn gói
Giá thống nhất
Giá tại điểm giao hàng
Công ty sữa Mộc Châu đưa sản phẩm của mình cho các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm cho người tiêu dùng. Đây là kiểu kênh:
Hai cấp
Một cấp
Trực tiếp
Ba cấp
Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm bia của mình thông qua các cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc, và mục tiêu của công ty là càng có nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:
Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ
Phân phối theo kênh hai cấp
Phân phối rộng rãi
Phân phối chọn lọc
Phát biểu nào về ngành bán lẻ KHÔNG đúng?
Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ.
Bán lẻ là một ngành lớn.
Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà.
Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng.
Quyết định nào KHÔNG phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?
Về bầu không khí (cách trưng bày hàng hóa)
Về chủng loại hàng hóa
Về cơ cấu dịch vụ
Về thị trường mục tiêu
Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào?
Tài trợ
Thiết lập các mối quan hệ
Xúc tiến bán hàng
San sẻ rủi ro
Hoạt động xúc tiến bán hàng gồm có mấy công cụ?
3
5
4
6
Nhiệm vụ nào KHÔNG phải là nhiệm vụ của người bán hàng trực tiếp?
Truyền đạt thông tin về sản phẩm cho khách hàng
Tìm kiếm khách hàng mới
Cung cấp dịch vụ trước và sau khi bán
Thiết kế sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Khi áp dụng chiến lược đẩy, công cụ nào phát huy tác dụng cao nhất?
Tuyên truyền
Ưu đãi các trung gian
Quảng cáo
Marketing trực tuyến
Khi áp dụng chiến lược kéo thì sản phẩm đang ở giai đoạn của chu kỳ sống nào?
Suy thoái
Phát triển
Chính muồi
Giới thiệu
Công ty Honda đưa sản phẩm của mình cho các cửa đại lý, sau đó các đại lý bán sản phẩm cho khách hàng. Công ty Honda tổ chức hệ thống kênh phân phối:
Một cấp
Trực tiếp
Hai cấp
Ba cấp
Các hãng hàng không vừa bán vé tại phòng vé của mình và qua hệ thống đại lý. Trường hợp này gọi là:
Hệ thống kênh phân phối truyền thống
Hệ thống phân phối đa kênh
Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc
Hệ thống kênh phân phối liên kết ngang
Quyết định nào KHÔNG thuộc về quyết định phân phối vật chất?
Quyết định về chủng loại và số lượng sản xuất
Quyết định về khối lượng hàng dự trữ
Quyết định về kho bãi dự trữ hàng
Quyết định về vận tải
Quyết định cơ bản về marketing của người bán buôn gồm:
Danh mục sản phẩm, giá bán và chương trình xúc tiến hỗn hợp
Giống như doanh nghiệp bán lẻ
Danh mục sản phẩm và chương trình xúc tiến hỗn hợp
Địa điểm cửa hàng, danh mục sản phẩm, giá bán và chương trình xúc tiến hỗn hợp
Khuyến mại hay xúc tiến bán hàng là các hoạt động kích thích, ________ khách hàng mua trong một giai đoạn ngắn.
khuyến khích
lôi kéo
mời chào
thúc đẩy
Phương pháp xác định ngân sách truyền thông có căn cứ và cơ sở khoa học nhất là gì?
Chi theo khả năng
Cân bằng cạnh tranh
Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
Theo tỷ lệ của doanh số bán
Đặc điểm vô hình của dịch vụ có hàm ý gì?
Không lưu kho được; Không được cấp bản quyền và không được trưng bày sẵn
Không lưu kho được và không được cấp bản quyền
Không lưu kho được và không được trưng bày sẵn
Không lưu kho được
Trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng, hộp đen của người mua gồm có gì?
Yếu tố kích thích xã hội
Thói quen mua sắm
Quy trình ra quyết định mua
Yếu tố kích thích công nghệ
Trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng, yếu tố marketing kích thích gồm 4P. Yếu tố nào KHÔNG thuộc 4P đó?
Giá
Phân phối
Sản phẩm
Bao gói
Đại sứ thương hiệu được công ty sử dụng là một hình thức của marketing ________.
dữ liệu
truyền miệng
thư rác
lan truyền
Giá quan trọng với nhà quản trị vì ________.
một sự cải thiện nhỏ về giá có thể tạo ra sự thay đổi lớn trong lợi nhuận
có ít tác động đến thị trường của công ty
giá không thể thay đổi nhanh chóng nên cần được quyết định một cách chính xác
những yếu tố hỗn hợp marketing khác tạo ra giá trị và xây dựng mối quan hệ khách hàng
Chi phí cố định của một công ty sản xuất một màn hình LED là $40 và chi phí biến đổi là $12. Công ty kỳ vọng sản xuất 5.000 màn hình. Vậy tổng chi phí là ________.
$200.000
$420.000
$260.000
$60.000
Để khuyến khích hành vi mua hàng theo thói quen của người tiêu dùng, nhà tiếp thị ÍT có khả năng làm điều gì nhất?
chạy quảng cáo nhấn mạnh những điểm độc đáo của sản phẩm
chạy quảng cáo thường xuyên
giảm giá và khuyến mãi
lấp đầy các kệ hàng siêu thị
Một nhà sản xuất thực phẩm có chi phí cố định là $250.000, chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm là $20, khối lượng bán ra ước tính là 50.000 đơn vị. Vậy chi phí một đơn vị của công ty là bao nhiêu?
$30
$15
$50
$25
Một nhà máy sản xuất được thiết kế để sản xuất 2.000 chiếc tivi một ngày. Nhu cầu tăng nhiều hơn mức đó. Nếu công ty cố gắng tăng lượng sản xuất lên 2.500 chiếc tivi một ngày thì chi phí trung bình ________ vì ________.
giảm; nhà máy trở nên hiệu quả hơn
tăng; nhà máy trở nên không hiệu quả
giữ nguyên; nhà máy trở nên hiệu quả hơn
giảm; nhà máy trở nên không hiệu quả
Trong các đặc điểm cá nhân của người tiêu dùng, khái niệm “nhận thức về bản thân” ý muốn nói đến tài sản cá nhân tạo nên và phản ảnh danh tính của cá nhân - “Chúng ta là những gì chúng ta tiêu thụ”. Vậy người tiêu dùng ________.
chịu ảnh hưởng từ người dẫn dắt dư luận
mua sản phẩm để củng cố hình ảnh bản thân
hiếm khi xác định với tính cách thương hiệu
so sánh sản phẩm giữa các thương hiệu
Nhà tiếp thị sử dụng nguồn thông tin thương mại để ________ đến người tiêu dùng.
cá nhân hoá sản phẩm
đánh giá sản phẩm
thông tin
hợp pháp hoá sản phẩm
________ là phương pháp bán giá cao hàng ngày nhưng thường xuyên áp dụng chương trình chiêu thị, bán một số sản phẩm nhất định với giá thấp.
Giá rẻ hàng ngày
Định giá dựa trên đối thủ
Cộng chi phí
Định giá cao – thấp
Một thương hiệu dầu gội thực hiện một quảng cáo nhắm đến đối tượng khách hàng nữ với thông điệp phụ nữ có thể để bất kỳ kiểu tóc nào họ muốn thay vì tuân theo định nghĩa về vẻ đẹp bởi các phương tiện truyền thông xu hướng. Như vậy quảng cáo này hiểu về ________ của khách hàng.
nhận thức về bản thân
giai đoạn vòng đời
vai trò và địa vị
tầng lớp xã hội
Một công ty sản xuất mỹ phẩm sử dụng quảng cáo có hình ảnh một diễn viên nổi tiếng với hy vọng khá giản nhìn thấy hình ảnh diễn viên này dùng mỹ phẩm sẽ mua hàng của thương hiệu đó. Trong trường hợp này, công ty mỹ phẩm sử dụng yếu tố ________ để tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng.
nhóm thành viên
tiểu văn hoá
vai trò và địa vị
nhóm tham khảo
Những sản phẩm có thương hiệu xuất xứ từ Nhật Bản thì chất lượng bền và giá thành phù hợp với nhiều người. Phát biểu này thể hiện ________ trong tâm lý người tiêu dùng.
đánh giá
động lực
quan điểm
kiến thức
Ngành công nghiệp phim ở một quốc gia được kiểm soát bởi 6 hãng phim lớn thu về 90% doanh thu hàng năm từ phim. Đây là ví dụ về thị trường gì?
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh độc quyền nhóm
Cạnh tranh thuần tuý
Cạnh tranh độc quyền thuần tuý
Chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất là ________.
tổng chi phí
chi phí cố định
chi phí hoạt động chung
chi phí biến đổi
Tổng chi phí sản xuất của một công ty là $87.000 trong đó chi phí cố định là $45.000. Vậy chi phí biến đổi của công ty là ________.
$42.000
$35.000
$87.000
$45.000
Hoa đang cân nhắc mua một thiết bị đọc sách điện tử. Cô ấy tham khảo phản hồi trực tuyến của các khách hàng của một vài thương hiệu và hỏi thăm bạn bè về thiết bị đọc sách điện tử của họ. Hoa đang ở giai đoại ________ trong quy trình chấp nhận sản phẩm mới.
đánh giá
quan tâm
dùng thử
nhận thức
Vy muốn là người đầu tiên sở hữu những mẫu giày thời trang mới nhất. Vy là người ________.
đa số chấp nhận muộn
sớm đón nhận sự đổi mới
lạc hậu
thích sự đổi mới
Công ty thực hiện định giá dựa trên giá trị gia tăng sẽ ________.
đặt mức giá cực kỳ thấp để cạnh tranh với đối thủ
bổ sung tính năng và dịch vụ giá trị gia tăng để khác biệt hoá sản phẩm của công ty và định giá cao hơn
đặt mức giá cao mà không có lý do hợp lý rõ ràng nào
giảm chất lượng sản phẩm để thoả mãn nhu cầu trong ngắn hạn
Chăm sóc khách hàng tốt khiến cho:
Doanh nghiệp bán thêm các dịch vụ khác cho khách hàng
Doanh nghiệp được tôn trọng và ngưỡng mộ
Doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tăng giá trị dịch vụ
Doanh nghiệp tạo mối quan hệ với khách hàng
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
: Khi phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp
Yếu tố nào không thuộc môi trường nhân khẩu học?
Thay đổi quy mô hộ gia đình
Cơ cấu của các ngành kinh doanh
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội trị gàu Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội khác trên thị trường. Việc xem một đối thủ cạnh tranh như trên là thuộc cấp độ:
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm cùng thỏa mãn một nhu cầu
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm
Cạnh tranh mong muốn
Một thông điệp có nội dung đề cập đến lợi ích tiêu dùng mà khách hàng sẽ nhận được khi tiêu dùng một sản phẩm. Đó chính là sự hấp dẫn về:
Tình cảm
Cảm xúc
Đạo đức
Lợi ích kinh tế
10- Kênh phân phối:
a- Là một nhóm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
a- Phải có ít nhất một cấp trung gian
a- Phải có sự tham gia của các công ty kho vận
a- Tất cả đều đúng
10- Trong các nhân tố, nhân tố nào không phải là trung gian phân phối?
a- Nhà bán buôn
a- Người tiêu dùng
a- Nhà bán lẻ
a- Đại lý và môi giới
10- Lý do nào không đúng trong các lý do nhà sản xuất sử dụng trung gian phân phối?
a- Để hỗ trợ nhà sản xuất trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, xúc tiến bán hàng
a- Các nhà sản xuất nhận thấy rõ hiệu quả của việc chuyên môn hoá
a- Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm
a- Giúp nhà sản xuất tập trung vào công việc chính để tăng khả năng cạnh tranh
10- Kênh phân phối trực tiếp là kênh:
a- Người bán buôn và bán lẻ xen vào giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
a- Phải có người bán buôn
a- Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
a- Người sản xuất ủy quyền cho đại lý bán hàng cho người tiêu dùng
10- Định nghĩa nào sau đây đúng với một nhà bán buôn trong kênh phân phối?
a. Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp
a. Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.
a. Là trung gian mua sản phẩm của nhà sản xuất và bán cho các trung gian khác
a. Là trung gian bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
10- Mức độ phức tạp của cấu trúc kênh phân phối được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây:
a. Sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ
a. Sản phẩm tiêu dùng, các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm công nghiệp
a. Các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp
a. Các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng
10- Công ty kem đánh răng PS bán sản phẩm của mình thông qua các trung gian phân phối trên khắp cả nước và mục tiêu của công ty là có càng nhiều trung gian phân phối càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:
a. Phân phối có chọn lọc
a. Phân phối rộng rãi
Phân phối độc quyền
a. Cả (a), (b) và (c) đều sai
10- Hãng hàng không nên chọn phương thức phân phối:
a. Có chọn lọc
a. Rộng rãi
a. Độc quyền
a. Cả (a) và (b)
10- Tổng công ty Bưu chính Việt nam sở hữu hơn 4 ngàn bưu cục trên cả nước, các bưu cục này phân phối thư tín đến khách hàng. Trường hợp này gọi là tổ chức theo:
a- Hệ thống kênh phân phối truyền thống
a- Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc
a- Hệ thống kênh phân phối liên kết ngang
a- Hệ thống phân phối đa kênh
10- Để lựa chọn kênh phân phối, doanh nghiệp cần dựa vào:
a- Thị trường và môi trường hoạt động
a- Bản thân doanh nghiệp và đặc tính của sản phẩm
a- Hệ thống các trung gian phân phối
a- Cả a, b và c
10- Các yếu tố lựa chọn thành viên kênh phân phối gồm:
a- Có địa điểm và mặt bằng phù hợp
a- Có kỹ năng bán hàng, cung cấp dịch vụ khách hàng
a- Có đủ vốn để thực hiện các đầu tư ban đầu
a- Nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố nêu trên
10- Quyết định nào không thuộc về quyết định phân phối vật chất?
a- Quyết định về kho bãi dự trữ hàng
a- Quyết định về chủng loại và số lượng sản xuất
a- Quyết định về khối lượng hàng dự trữ
a- Quyết định về vận tải
10- Quyết định nào sau đây không phải là quyết định cơ bản về marketing của các doanh nghiệp bán lẻ?
a- Về danh mục sản phẩm
a- Về xúc tiến hỗn hợp
a- Về địa điểm cửa hàng
a- Về hệ thống phân phối
10- Bán hàng tại nhà người tiêu dùng là:
a- Bán lẻ
a- Marketing trực tiếp
a- Bán hàng không qua trung gian
a- Tất cả đều sai.
10- Quyết định nào sau đây không phải là quyết định cơ bản về marketing của các doanh nghiệp bán lẻ?
a- Về danh mục sản phẩm
a- Về xúc tiến hỗn hợp
a- Về địa điểm cửa hàng
a- Về hệ thống phân phối
10- Bán hàng tại nhà người tiêu dùng là:
a- Bán lẻ
a- Marketing trực tiếp
a- Bán hàng không qua trung gian
a- Tất cả đều sai.
10- Bản chất của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp là:
a- Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng
a- Xúc tiến thương mại
a- Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm đối với khách hàng
a- Thúc đẩy bán
10- Khi lựa chọn các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, cần căn cứ vào:
a- Thị trường mục tiêu và kinh phí xúc tiến
a- Giai đoạn phát triển của sản phẩm
a- Bản chất sản phẩm
a- Tất cả các yếu tố trên
10- Câu nào không đúng khi nói về xúc tiến đẩy và xúc tiến kéo?
a- Trong xúc tiến đẩy nhà sản xuất nắm nhu cầu chủ yếu qua người tiêu dùng
a- Xúc tiến đẩy nhằm vào các trung gian phân phối
a- Xúc tiến kéo nhằm vào người tiêu dùng cuối cùng
a- Xúc tiến đẩy khuyến khích mua còn xúc tiến kéo tuyên truyền vì lợi ích thực sự
10- Các xung đột trong kênh:
a. Gồm có xung đột theo chiều dọc và theo chiều ngang
a. Có thể làm giảm hiệu quả của kênh
a. Có thể làm tăng hiệu quả của kênh
a. Tất cả
10- Quy trình hoạt động truyền thông thường có mấy bước?
a- 3 bước
a- 4 bước
a- 5 bước
a- 6 bước
10- Quá trình mà các ý tưởng được chuyển thành những hình thức có tính biểu tượng trong mô hình truyền thông được gọi là:
a- Mã hoá
a- Giải mã
a- Nhiễu
a- Phương tiện truyền thông
10- Theo mô hình AKLRCP, các trạng thái liên quan đến việc mua hàng của một khách hàng lần lượt là:
a- Nhận biết, hiểu biết, ưa thích, thiện cảm, tin tưởng, hành động mua
a- Nhận biết, hiểu biết, tin tưởng, thiện cảm, ưa thích, hành động mua
a- Nhận biết, thiện cảm, tin tưởng, hiểu biết, ưa thích, hành động mua
a- Nhận biết, hiểu biết, thiện cảm, ưa thích, tin tưởng, hành động mua
10- Trong số các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa dạng với khách hàng?
a- Quảng cáo
a- Bán hàng cá nhân
a- Xúc tiến bán
a- Quan hệ công chúng
10- Phương tiện quảng cáo nào cho phép tiếp cận toàn cầu, tuổi thọ cao, chi phí thấp, kết hợp cả hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ:
a. Báo chí
a. Internet
Truyền hình
a. Thư quảng cáo
10- “Power of Dream” của Honda trên các biển quảng cáo là quảng cáo nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a. Quảng cáo thông tin
a. Quảng cáo thuyết phục
a. Quảng cáo nhắc nhở
a. Một mục đích khác
10- Vận động hành lang là một loại trong chiến lược xúc tiến nào sau đây?
a- Quảng cáo
a- Quan hệ với công chúng và tuyên truyền
a- Khuyến mại
a- Bán hàng trực tiếp
10- Trong giai đoạn đặt hàng, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường có hiệu quả nhất?
a. Khuyến mại
a. Bán hàng trực tiếp
a. Quảng cáo và tuyên truyền
a. Là một công cụ khác
10- Trong các phương pháp hoạch định ngân sách truyền thông, phương pháp nào dễ tính toán và dễ được chấp nhận nhưng không có căn cứ vững chắc?
a. Theo tỷ lệ của doanh số bán
a. Cân bằng cạnh tranh
a. Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
a. Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
10- Xác định ngân sách truyền thông có căn cứ và cơ sở khoa học nhất là phương pháp:
a. Theo tỷ lệ của doanh số bán
a. Cân bằng cạnh tranh
a. Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
a. Chi theo khả năng
10- Kỹ thuật hoạt định ngân sách cho hoạt động truyền thông từ dưới lên và từ trên xuống khác nhau cơ bản ở chỗ:
a. Ngân sách truyền thông cho các hoạt động cụ thể
a. Ngân sách truyền thông cho thương hiệu
a. Ngân sách truyền thông của công ty
a. Cách tiếp cận để hoạch định ngân sách
10- Phát biểu nào sau đây đúng nhất?
a. Mua vé đi xem trận bóng đá là mua sự cảm nhận
a. Mua vé đi xem trận bóng đá là mua sự thực hiện
a. Mua vé đi xem trận bóng đá là mua sản phẩm
a. Mua vé đi xem trận bóng đá là mua dịch vụ
10- Hoạt động bán lẻ là lĩnh vực nào sau đây?
a. Sản phẩm
a. Dịch vụ
a. Tri thức
Cả (a) và (b)
10- Dịch vụ về kế toán hay ngân hàng được gọi là:
a. Dịch vụ liên quan đến thể chất con người
a. Dịch vụ liên quan đến trí tuệ con người
a. Dịch vụ liên quan đến hàng hóa và các vật chất
a. Dịch vụ liên quan đến tài sản vô hình
10- Mô hình tam giác marketing hàng hóa và marketing dịch vụ khác nhau ở chỗ:
a. Marketing giữa công ty với khách hàng
a. Marketing giữa công ty với sản phẩm (hàng hóa hay dịch vụ)
a. Marketing giữa sản phẩm (hàng hóa hay dịch vụ) với khách hàng
a. Cả (a), (b), (c) đều sai
10- Truyền thông Marketing khó thành công nhất khi:
a. Mã hoá thông tin nhưng không giải mã được
a. Người truyền tin và người nhận tin không trực tiếp nói chuyện với nhau
a. Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin
a. Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức.
10- Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường marketing vi mô của doanh nghiệp?
a- Các trung gian marketing
a- Khách hàng
a- Tỷ lệ lạm phát hàng năm
a- Đối thủ cạnh tranh
10- Môi trường marketing vĩ mô bao hàm những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
a- Dân số
a- Công nghệ
a- Lợi thế cạnh tranh
a- Kinh tế
10- Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là ví dụ về trung gian marketing?
a- Đối thủ cạnh tranh
a- Công chúng
a- Những người cung ứng
a- Công ty vận tải ô tô
10- Tín ngưỡng và các giá trị …(?)… có đặc điểm là bền vững, ít thay đổi nhất
a- Nhân khẩu
a- Nhân khẩu
a- Nhánh văn hóa
a- Văn hóa truyền thống
10- Những nhóm người được xem là Công chúng tích cực của một doanh nghiệp thường có đặc trưng:
a. Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ
a. Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ
a. Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí
a. Họ quan tâm tới Doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của Doanh nghiệp.
10- Giá một máy Laptop 9.990.000 vnđ. Đây là cách định giá:
a- Tâm lý
a- Sản phẩm mới
a- Chiết khấu
a- Chắt lọc thị trường
10- Việc sử dụng câu hỏi mở nhằm mục đích
a- Xác nhận hay kiểm tra thông tin
a- Khai thác thông tin từ phía khách hàng
a- Khơi dậy một câu trả lời nhanh, chính xác
a- Thúc đẩy khách hàng đi đến quyết định mua
10- Trong nghiên cứu thị trường việc nào sau đây cần làm trước hết?
a- Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
a- Thu thập dữ liệu
a- Lập kế hoạch nghiên cứu
a- Phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu
10- Thị trường mục tiêu là:
a- Các thị trường mà công ty hướng tới để kinh doanh
a- Thị trường các khách hàng có nhiều tiền
a- Thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh
a- Thị trường tiêu thụ nhiều
10- Yếu tố nào sau đây duy trị sự trung thành của khách hàng tốt nhất?
a- Giá cả hợp lý
a- Hệ thống phân phối rộng rãi
a- Dịch vụ hậu mãi
a- Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng
10- Tính năng của sản phẩm là:
a- Những ưu điểm của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
a- Những giá trị của sản phẩm mang lại cho khách hàng
a- Là khoảng tiền khách hàng tiết kiệm được khi mua sản phẩm
a- Những đặc điểm vốn có của sản phẩm
10- Thành phần nào thuộc sản phẩm cốt lõi?
a- Lợi ịch sản phẩm đem lại cho khách hàng
a- Hiện hành
a- Kiểu dáng
a- Bao gói
10- Việc sử dụng những bằng chứng để chứng minh nhằm mục đích thay đổi:
a- Niềm tin
a- Thái độ
a- Hành vi
a- Giá trị
10- Giai đoạn phát triển marketing nào có mục tiêu: cân đối nhu cầu khách hàng, khả năng công ty, lợi ích xã hội:
a- Bán hàng
a- Xã hội
a- Sản phẩm
a- Sản xuất
10- Nếu khách hàng còn thấy phân vân chưa đi đến quyết định mua, người bán hàng nên:
a- Trình bày những tính năng và lợi ích vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh
a- Trình bày những tính năng và lợi ích phù hợp với nhu cầu của khách hàng
a- Trình bày những tính năng và lợi ích phù hợp với nhu cầu của khách hàng
a- Trình bày những tính năng và lợi ích chủ yếu của sản phẩm
10- Định giá thấp một vài mặt hàng đang bày bán để lôi kéo khách hàng đến các địa điểm bán hàng của doanh nghiệp là chiến lược định giá gì?
a- Phân biệt
a- Tâm lý
a- Yểm trợ bán hàng
a- Khách hàng nhạy cảm
10- Người bán hàng cần phải am hiểu đối thủ cạnh tranh để:
a- Duy trì mối quan hệ với khách hàng
a- Giúp đỡ khách hàng mua được sản phẩm tốt
a- Nói rõ điểm yếu của đối thủ cạnh tranh cho khách hàng biết
a- Tìm ra lý lẽ để thuyết phục khách hàng
10- Các yếu tố không thuộc môi trường văn hóa?
Ca nhạc dân tộc
Các lễ hội dân gian
Phụ nữ có trình độ học vấn trên đại học có xu hướng gia tăng
Nghi lễ cưới hỏi
10- Chăm sóc khách hàng bằng cách phục vụ hết khả năng đối với khách hàng phải theo nguyên tắc:
a- Tạo mọi sự thuận lợi nhất cho khách hàng
a- Tập trung vào yếu tố như giá trị tăng thêm, thông tin, giá bán, tặng thêm và tiện nghi
a- Khám phá ra những nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng để sáng tạo ra dịch vụ mới
a- Tập trung vào những dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh áp dụng
10- Sản phẩm nào không cần phân khúc thị trương theo các tiêu thức tâm lý?
a- Quần áo thời trang
a- Gạo
a- Xe ôtô
a- Không phải các sản phẩm này
10- Yếu tố nào thuộc môi trường dân số?
a- Cấu trúc độ tuổi của dân cư
a- Thu nhập bình quan đầu người
a- Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm
a- Các tầng lớp xã hội trong một quốc gia
10- Các yếu tố nào thuộc yếu tố môi trường kinh tế?
a- Các món ăn đặc sản của địa phương
a- Tình hình bão lụt hàng năm
a- Số thành viên của một hộ gia đình
a- Tiết kiệm và chi tiêu của dân cư
10- Trong tiến trình ra quyết định mua không có bước nào sau đây?
a- Nhận thức vấn đề
a- Hành vi mua theo thói quen
a- Trạng thái sau khi mua
a- Đánh giá các lựa chọn
10- Thế nào là bán lẻ?
a- Bán trực tiếp cho người tiêu dùng
a- Bán hàng giá rẻ
a- Bán hàng cho người trả giá lẻ
a- Bán hàng có số lượng là số lẻ
10- Đâu là vai trò quan trọng nhất của người bán trong tiến trình ra quyết định mua của khách hàng:
a- Thúc đẩy mua
a- Bạn đồng hành
a- Thông tin về sản phẩm
a- Mời chào hàng
10- Văn hóa là một yếu tố quan trọng trong marketing hiện đại vì?
a- Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hóa
a- Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau
a- Nhiệm vụ của người làm marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hóa
a- Trên thế giới thì văn hóa giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng
10- Những cá nhân và hộ gia đình mua sắm hàng hoá và dịch vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân tạo thành ________.
a- thị trường tiêu dùng
a- đề xuất thị trường
a- hỗn hợp marketing
a- văn hoá
10- Gia đình là yếu tố thuộc nhóm ________ ảnh hưởng đến hành vi mua tiêu dùng.
a- khu vực
a- tâm lý
a- cá nhân
a- xã hội
10- ________ là khoản tiền trả cho sản phẩm hoặc dịch vụ.
a- Giá trị
a- Chi phí
a- Giá
a- Lương
10- Phát biểu nào sau đây là đúng về tầng lớp xã hội?
a- Tầng lớp xã hội là bộ phậm tạm thời của xã hội.
a- Thành viên trong một tầng lớp xã hội có những giá trị, sở thích và hành vi độc đáo và khác biệt.
a- Những người trong một tầng lớp xã hội chia sẻ hành vi mua tương tự nhau.
a- Các tầng lớp xã hội trên toàn cầu chia sẻ sở thích về thương hiệu và sản phẩm đồng nhất.
10- Bảo mới mua một chiếc đồng hồ thông minh làm quà tặng cho cha. Nhưng khi mua về, anh không đồng bộ được dữ liệu trên đồng hồ thông minh với điện thoại di động của cha. Lý do là vì cần điện thoại đời thứ 8 trở lên, trong khi điện thoại hiện tại là đời thứ 6. Do đó Bảo phải mang đồng hồ ra tiệm trả lại. Yếu tố nào của đồng hồ thông minh ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận sản phẩm mới của Bảo?
a- lợi thế tương đối
a- khả năng dùng thử
a- độ phức tạp
a- tính tương thích
10- Một công ty sản xuất áo khoác vừa ra mặt một bộ sưu tập áo khoác phù hợp cho hoạt động thể thao và ngoài trời. Tính cách thương hiệu nào phù hợp với bộ sưu tập áo khoác mới này?
a- sự trung thực
a- sự thú vị
a- sự bền bỉ
a- sự tinh tế
