WorksheetsLuật viên chức tổng hợp và giáo dục tổng hợp
Total questions: 236
Worksheet time: 3hrs 54mins
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh. Luật này quy định
về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
về viên chức - công chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
về viên chức; nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
về viên chức; quyền của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 2. Viên chức. Viên chức là
công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của nhà nước
công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của chính phủ
công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc.làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương cùa đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ theo quy định của pháp luật
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Viên chức quản lý là
công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý
người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một sổ công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ, quản lý
công dân Việt Nam được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý không có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Đạo đức nghề nghiệp
là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do pháp luật quy định
là các chuẩn mực về nhận thức, ứng-xử và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định
là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định
là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do nhà nước quy định
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Quy tắc ứng xử
là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
là các chuẩn mực xử sự của viên chức quản lí trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động.
là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tồ chức có thẩm quyền quy định.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Tuyển dụng
là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ.
là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ cao và năng lực tốt vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
là việc lựa chọn người có phẩm chất tốt, trình độ cao và năng lực chuyên môn vững vàng vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp, công lập.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 3. Giải thích từ ngữ. Hợp đồng làm việc
là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với viên chức quản lí về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Theo Luật viên chức sổ: 26/VBHN-VPQH. Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là
việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của viên chức quản lí.
việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Có bao nhiêu trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?
1
2
3
4
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Nguyên tắc nào không thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?
Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Tận tụy phục vụ nhân dân lao động nghèo.
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Nguyên tắc nào thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?
Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Có bao nhiêu nguyên tắc qụản lí viên chức?
1
2
3
4
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào là nguyên tắc quản lí viên chức?
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào không thuộc là nguyên tắc quản lí viên chức?
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 7. Vị trí việc làm. Vị trí việc làm
là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và qụản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
là nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 7. Vị trí việc làm. Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội Vụ
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp. Chức danh nghề nghiệp là
tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lí trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
tên gọi thể hiện phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức quản lí trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 8. Chức danh nghề nghiệp. Cơ quan nào chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội Vụ
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm
Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ)
Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ)
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sau đây gọi là
đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự sau đây gọi là
đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ quan nào quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp sang mô hình doanh nghiệp, trừ đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y tế và giáo dục; chế độ quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, hiệu quả?
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội Vụ
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 10. Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức. Có bao nhiêu chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức?
1
2
3
4
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này ?
5
6
4
7
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quỵ định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp?
Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
3
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương. Quyền nào sau đây không phải là Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Có bao nhiêu điều trong quy định tại điều này?
5
6
4
3
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điềụ 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi. Quyền nào sau đây không thuộc Quyền của viên chức về nghỉ ngơi?
Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.
Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Được hưởng tiền thưởng ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Được nghỉ không hưởng lương trong trường họp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Có bao nhiêu quyền trong quy định tại điều này?
5
6
4
3
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định. Quyền nào sau đây là quỵền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định?
Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Tất cả đều đúng
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ chung?
5
6
4
3
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPỌII. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.
Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức. Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ chung của viên chức?
Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao.
Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Viên chức có bao nhiêu nghĩa vụ quy định tại điều này?
7
6
4
5
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?
Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Nghĩa vụ nào không thuộc quy định tại điều này?
Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao.
Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ quy định nào sau đây
Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân; Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn.
Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân.
Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
Tất cả đều đúng
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, hoặc cảnh cáo thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực?
18 tháng
15 tháng
12 tháng
6 tháng
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực?
18 tháng
15 tháng
12 tháng
24 tháng
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì
không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng hoặc thôi việc.
vẫn được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dựỡng hoặc thôi việc.
không được đi khỏi nơi cư trú.
không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng nhưng được thôi việc.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Có bao nhiêu điều mà viên chức không được làm quy định tại điều này.
7
6
4
5
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.
Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
Tất cả đều đúng
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 19. Những việc viên chức không được làm. Viên chức không được làm điều gì quy định tại điều này?
Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 20. Căn cứ tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào
nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
nhu cầu công việc, phẩm chất đạo đức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp cộng lập.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Có bao nhiêu nguyên tắc quy định tại điều này?
7
6
4
5
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?
Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.
Bảo đảm tính cạnh tranh.
Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
Tất cả đều đúng
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 21. Nguyên tắc tuyển dụng. Nguyên tắc nào thuộc nguyên tắc tuyển dụng quy định tại điều này?
Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.
Tất cả đều đúng
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Người có đủ điều kiện nào sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức?
Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.
Có đơn đăng ký dự tuyển; Có lý lịch rõ ràng; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm.
Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Tất cả đều đúng
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức?
Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.
Cả A vả B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 23. Phương thức tuyển dụng. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua
thi tuyển
xét tuyển.
thi tuyển và xét tuyển.
thi tuyển hoặc xét tuyển.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 24, Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, ai ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức?
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Viên chức quản lí.
Viên chức quản lí nhân sự.
Hiệu trưởng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Cơ quan nào quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này?
Chính phủ.
Quốc hội.
Bộ Nội Vụ.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 25.Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian
từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.
từ đủ 12 tháng đến 24 tháng.
từ đủ 18 tháng đến 60 tháng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 25. Các loại hợp đồng làn việc, Điền vào chỗ trống: “Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể................, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
từ ngày 01 tháng 6 năm 2020
từ ngày 01 tháng 7 năm 2020
từ ngày 01 tháng 1 năm 2020
từ ngày 01 tháng 5 năm 2020
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 25.Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là
hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 30 tháng.
hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc.Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?
Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này.
Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức sổ: 26/VBHN-VPQH, Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc có mấy nội dung chủ yếu?
7
8
10
12
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 26, Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành
năm bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
bốn bản, trong đó một bản giao cho viên chức
ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
hai bản, trong đó một bản giao cho viên chức.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 27. Chế độ tập sự. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có
thời gian từ đủ 18 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
thời gian từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
thời gian từ đủ 60 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 27. Chế độ tập sự. Thời gian tập sự
từ 06 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
từ 03 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
từ 12 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất
02 ngày làm việc.
03 ngày làm việc.
04 ngày làm việc.
05 ngày làm việc.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Điền vào chỗ trống: Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc.........., người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
60 ngày
30 ngày
120 ngày
90 ngày
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trường hợp không ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi viên chức có quyết định nghỉ hưu thì
hợp đồng làm việc đương nhiên chấm dứt.
hợp đồng làm việc vẫn còn đến khi nhận lương hưu.
hợp đồng làm việc chấm dứt phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
hợp đồng làm việc không chấm dứt.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29, Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với Viên chức có .............bị xếp loại chất lượng ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ?
03 năm liên tiếp
04 năm liên tiếp
05 năm liên tiếp
02 năm liên tiếp
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị ............. mà khả năng làm việc chưa hồi phục.
18 tháng liên tục
12 tháng liên tục
6 tháng liên tục
24 tháng liên tục
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị ..............mà khả năng làm việc chưa hồi phục
18 tháng liên tục
12 tháng liên tục
6 tháng liên tục
24 tháng liên tục
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ...........đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn
ít nhất 15 ngày
ít nhất 30 ngày
ít nhất 60 ngày
ít nhất 45 ngày
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo cho viên chức biết trước ........đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
ít nhất 15 ngày
ít nhất 30 ngày
ít nhất 60 ngày
ít nhất 45 ngày
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong trường hợp nào sau đây?
Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghi về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép.
Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong trường hợp Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới......., trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.
36 tháng tuổi
45 tháng tuổi
60 tháng tuổi
24 tháng tuổi
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước
ít nhất 15 ngày
ít nhất 30 ngày
ít nhất 60 ngày
ít nhất 45 ngày
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào sau đây?
Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc: Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc.
Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động; Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.
Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh; Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Bổ sung điểm c vào sau điểm đ khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 nội dung nào?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp.
Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 31.Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó.
Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 31.Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện thông qua thi hoặc xét theo nguyên tắc
bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Cơ quan nào quy định cụ thể quy trình, thủ tục thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức, phân công, phân cấp việc tổ chức thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức?
Chính phủ.
Quốc hội.
Bộ Nội Vụ.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Điền vào chỗ trống nội dung sau: “Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức chủ trì, phối hợp với .............quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, điều kiện thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức”
Chính phủ
Quốc hội
Bộ Nội Vụ
Bộ Giáo Dục và Đào tạo
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 32. Thay đổi vị trí việc làm. Việc lựa chọn viên chức vào vị trí việc làm còn thiếu do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo nguyên tắc
bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức phải căn cứ vào
chức danh quản lý, tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
tiêu chuẩn quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
tiêu chuẩn nghề nghiệp , chức danh quản lý, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm
Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý.
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm
xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức.
tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức Số: 26/VBHN-VPQH, Điều 36, Biệt phái viên chức. Biệt phái viên chức là
việc công chức, viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.
việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 6 tháng
việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 12 tháng
việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định
Theo Luật viên chức Số: 26/VBHN-VPQH, Điều 36. Biệt phái viên chức. Thời hạn cử biệt phái không quá
01 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định
02 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định
03 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định
04 năm, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 36. Biệt phái viên chức, Phát biểu nào sau đây là sai theo quy định của điều này?
Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ công tác.
Trong thời gian biệt phái, đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phải có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức
Viên chức được cử biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
Hết thời hạn biệt phái, viên chức trở về đơn vị cũ công tác, Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí việc làm cho viên chức hết thời hạn biệt phái phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 36. Biệt phái viên chức. Không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới
18 tháng tuổi.
24 tháng tuổi.
36 tháng tuổi.
12 tháng tuổi.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 37. Bổ nhiệm viên chức quản lý, Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức giữ chức vụ quản lý được bổ nhiệm có thời hạn không quá
10 năm.
05 năm.
03 năm.
02 năm.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 38, Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý.Viên chức quản lý có thể xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc được miễn nhiệm nếu thuộc trường hợp nào sau đây?
Không đủ sức khoẻ.
Theo yêu cầu nhiệm vụ.
Không đủ năng lực, uy tín.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 39.Mục đích của đánh giá viên chức. Mục đích của đánh giá viên chức để
làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.
làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức.
làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức quản lí.
làm căn cứ đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được thực hiện dựa trên căn cứ nào sau đây?
Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết.
Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của viên chức.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức Số: 26/VBHN-VPQH. Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét qua bao nhiêu nội dung ?
2
3
4
5
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét theo nào nội dung sau đây?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân.
dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức; Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét không theo nội dung nào sau đây
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp.
Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét không theo nội dung sau đây?
Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.
Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.
Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách. Mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, viên chức quản lý còn được đánh giá theo nội dung nào sau đây?
Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách. Mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức Việc đánh giá viên chức được thực hiện như thế nào?
Đánh giá hàng năm.
Đánh giá trước khi kết thúc thời gian tập sự, ký kết tiếp hợp đồng làm việc, thay đổi vị trí việc làm; đánh giá trước khi xét khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch.
Căn cứ vào đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức ban hành hoặc giao người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng | viên chức ban hành quy định đánh giá viên chức theo quý, tháng hoặc tuần phù hợp với đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, định lượng bằng kết quả, sản phẩm cụ thể; kết quả đánh giá là căn cứ để thực hiện đánh giá viên chức quy định tại điểm a khoản này.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 42. Điều 42.Xếp loại chất lượng viên chức. Hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được xếp loại chất lượng như thế nào?
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành khá nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ 75%; Khônghoàn thành nhiệm vụ.
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ 95%; Không hoàn thành nhiệm vụ.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 43.Trách nhiệm đánh giá viên chức, Ai có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Viên chức quản lí.
Viên chức được phân công nhiệm vụ đánh giá viên chức.
Hiệu trưởng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH, Điều 35. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng. Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh
quy chế đào tạo, bồi dưỡng
chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức. Có bao nhiêu căn cứ theo quy định của điều này?
2
3
4
5
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Có bao nhiêu nguyên tắc qụản lí viên chức?
1
2
3
4
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào là nguyên tắc quản lí viên chức?
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.
Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
Tất cả đều đúng.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Điều 6. Các nguyên tắc quản lý viên chức. Nguyên tắc nào không thuộc là nguyên tắc quản lí viên chức?
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước.
Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức.
Theo Luật viên chức số: 26/VBHN-VPQH. Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức. Nguyên tắc nào thuộc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức?
Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.
Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của luật này là
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục.
quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục công lập, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QHI4. Điều 2. Mục tiêu giáo dục nhằm
phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân.
có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Tất cả các mục tiêu trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 2. Mục tiêu giáo dục. Mục tiêu nào sau đây không phải là mục tiêu giáo dục?
phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân.
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa.
có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có ....... lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng”
có tính nhân dân, dân tộc, khoa học
có tính nhân dân, dân tộc
có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại
dân tộc, khoa học, hiện đại
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục. Nguyên lý giáo dục là
học đi đôi với hành.
lý luận gắn liền với thực tiễn.
giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục chính quy” được hiểu là
giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục công lập để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.
giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập trong thời gian nhất định của người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Kiểm định chất lượng giáo dục” được hiểu là
hoạt động đánh giá, công nhận chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành.
hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuấn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Niên chế” được hiểu là
đơn vị đùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Tín chỉ” được hiểu là
đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc củạ một nghề.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Mô-đun” được hiểu là
đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hiện trọn vẹn một hoặc một số công việc của một nghề.
hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo học kì.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Chuẩn đầu ra” được hiểu là
yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục phổ thông.
yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.
yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục công lập.
yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục đại học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Phổ cập giáo dục” được hiểu là
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Giáo dục bắt buộc” được hiểu là
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.
quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh trong độ tuổi đều đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 sổ: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông” được hiểu là
kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
kiến thức, kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
kiến thức cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
kỹ năng cơ bản, cốt lõi trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông mà người học phải tích lũy để có thể tiếp tục học trình độ giáo dục nghề nghiệp cao hơn.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Nhà đầu tư” được hiểu là
tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư nước ngoài.
tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư trong lĩnh vực giáo dục bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trong nước.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 5. Giải thích từ ngữ. Từ ngữ “Cơ sở giáo dục” được hiểu là
tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài hệ thống giáo dục quốc dân.
cơ sở giáo dục ngoài công lập.
tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm
giáo dục chính quy.
giáo dục thường xuyên.
A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm
Giáo dục mầm non.
Giáo dục phổ thông.
Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục đại học.
Tất cả các đáp án trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục phổ thông gồm
giáo dục tiểu học.
giáo dục trung học cơ sở.
giáo dục trung học phổ thông.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/Q1114. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp.
trình độ cao đẳng.
các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học đào tạo
trình độ đại học.
trình độ thạc sĩ.
trình độ tiến sĩ.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục đại học không đào tạo
trình độ đại học
trình độ thạc sĩ.
trình độ tiến sĩ.
trình độ phó tiến sĩ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học?
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Chủ tịch Quốc hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân. Ai quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD chính quy)
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (GDNN)
Cả B và C đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Yêu cầu về nội dung nào sau đây là không đúng?
Phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên.
Coi trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
Phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lí lứa tuổi và khả năng của người học.
Phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 7. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu sau: “Phương pháp giáo dục phải khoa học,phát huy tính …………. của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
tích cực, hợp tác, chủ động, tư duy sáng tạo
tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo.
tích cực, tự giác, chủ động, suy luận sáng tạo.
tích cực, tự học, chủ động, tư duy sáng tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8. Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục phải bảo đảm
tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp.
đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế.
chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8. Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với
giáo dục mầm non.
giáo dục phổ thông
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Cả A và B đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 8. Chương trình giáo dục. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với
giáo dục phổ thông.
giáo dục nghề nghiệp
giáo dục đại học
Cả B và C đều đúng
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Hướng nghiệp trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Phân luồng trong giáo dục là
biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáó dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài cơ sở giáo dục để giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp, khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục. Cơ quan nào quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Chính phủ.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bộ nội vụ.
Quốc hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục. Ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục là
Tiếng Việt.
Tiếng Anh.
Tiếng Pháp.
Tiếng Trung.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 13. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là người khuyết tật theo quy định của
Luật Giáo dục.
Luật Lao động.
Luật Trẻ em.
Luật Người khuyết tật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 15. Giáo dục hòa nhập. Giáo dục hòa nhập là
phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học.
tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.
phương thức giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.
phương hướng giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu và khả năng khác nhau của người học; bảo đảm quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 20. Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục và Điều 21: Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?
Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các lễ nghi tôn giáo trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang nhân dân.
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.
Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục vì mục đích vụ lợi.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 22. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục. Phát biểu nào sau đây đúng?
Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học. Xuyên tạc nội dung giáo dục.
Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh. Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.
Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục tiểu học được thực hiện trong
04 năm học.
05 năm học.
06 năm học.
07 năm học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp một là
07 tuổi và được tính theo năm.
07 tuổi và được tính theo tháng.
06 tuổi và được tính theo năm.
05 tuổi và được tính theo tháng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là
15 tuổi và được tính theo năm.
16 tuổi và được tính theo năm.
14 tuổi và được tính theo năm.
17 tuổi và được tính theo tháng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này là?
Học sinh học vượt lớp trong trường hợp phát triển sớm về trí tuệ.
Học sinh học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành mấy giai đoạn
2
3
4
5
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giáo dục phổ thông được chia thành
giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục nâng cao.
giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục nghề nghiệp.
giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục hướng nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm
cấp mầm non và cấp tiểu học.
cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở.
cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.
cấp tiểu học và cấp trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2009/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là
cấp trung học phổ thông.
cấp tiểu học và trung học cơ sở.
cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.
cấp tiểu học và cấp trung học trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa
trung học phổ thông.
trung học cơ sở.
trung học cơ sở và trung học phổ thông.
tiểu học và trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau:“Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về ………… kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm
đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thái độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
Theo luật giáo dục năm 2019 số 43/2019/QH14. Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về ………… năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở".
đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm
đạo đức, trí tuệ, thể chất, trình độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thái độ
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học cơ sở nhằm
củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học.
bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng.
hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông. Giáo dục trung học phổ thông nhằm
trang bị kiến thức công dân.
bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp.
có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Nội dung giáo dục phổ thông phải………… ; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học"
bảo đầy tính khoa học, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính trung thực, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính logic, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở cấp Giáo dục tiểu học được quy định như thế nào?
Phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội.
Có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người, có nhận thức đạo đức xã hội
Có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở cấp Giáo dục trung học cơ sở được quy định như thế nào?
Củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc.
Kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở cấp Giáo dục trung học phổ thông được quy định như thế nào?
Củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông.
Bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy ………… của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục”.
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
tính tích cực, tự học, chủ động, sáng tạo
tính toàn diện, tự giác, chủ động, sáng tạo
tính tích cực, tự giác, sáng tạo, năng động
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm mấy yêu cầu?
3
4
5
6
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm yêu cầu nào?
Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước.
Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông. Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông.
Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành được công bố công khai sau khi ban hành.
Tất cả các yêu cầu trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông nào sau đây là không đúng?
Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.
Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông.
Được lấy ý kiến rộng với các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành.
Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với riêng học sinh mỗi vùng, miền.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông gồm những ai?
Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý việc giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thống. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Hội đồng phải có ………… là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng."
ít nhất một phần tư tổng số thành viên
ít nhất một phần ba tổng số thành viên
ít nhất một phần năm tổng số thành viên
ít nhất một phần hai tổng số thành viên
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như thế nào?
Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội.
Sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử. Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa, thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa, việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Cơ quan nào quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chính phủ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định và ai phê duyệt?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa theo từng môn học, hoạt động giáo dục ở từng cấp học để thẩm định sách giáo khoa do ai thành lập?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa gồm những ai?
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan tổ chức có liên quan.
Nhà giáo ưu tú, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan.tổ chức có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục.
Nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Hội đồng phải có ................ là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng”
ít nhất một phần tư tổng số thành viên
ít nhất một phần ba tổng số thành viên
ít nhất một phần năm tổng số thành viên
ít nhất một phần hai tổng số thành viên
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Ai quyết định việc thành lập hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định tài liệu giáo dục địa phương?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 33. Cơ sở giáo dục phổ thông. Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm
Trường tiểu học.
Trường trung học cơ sở.
Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH19. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình tiểu học đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được ai xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng nhà trường.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, đạt yêu cầu thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được ai cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng nhà trường.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu.
để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cấp
giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp tạm thời.
giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở.
giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được sử dụng
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường học cụ thể theo quy định của pháp luật.
để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu.
để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo loại hình nào?
Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu.
Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo.
Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học; Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55. Hội đồng trường. Hội đồng trường của trường công lập là
tổ chức quản trị của ban giám hiệu, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.
tổ chức quản trị hội đồng trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.
tổ chức chính trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.
tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55. Hội đồng trường. Hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non dân lập chịu trách nhiệm
quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55. Hội đồng trường. Thành viên trong trường của trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm các thành viên đương nhiên là
bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường (nếu có), hiệu trưởng thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.
bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 56. Hiệu trưởng. Ai là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận?
Phó hiệu trưởng.
Hiệu trưởng.
Trưởng phòng giáo dục.
Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 56. Hiệu trưởng. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.
Trưởng phòng Giáo dục quy định.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 56. Hiệu trưởng. Điển chỗ trống nội dung còn thiếu: “Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của ......... và quy định khác của pháp luật có liên quan”
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường. Hội đồng tư vấn trong nhà trường do
phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường. Tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn được quy định trong
Luật giáo dục.
Luật viên chức.
Điều lệ nhà trường.
Luật hoạt động giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Nhà trường có mấy nhiệm vụ và quyền hạn?
4
5
6
7
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?
Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.
Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Phát biểu nào sau đây không phải nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường?
Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
Không được chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.
Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
Phối hợp với gia đình, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho nhà giáo, người lao động và người học tham gia hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; có trách nhiệm giải trình với xã hội, người học, cơ quan quản lý, bảo đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã hội trong quản lý nhà trường. Việc quản lý trong cơ sở giáo dục, mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Điền chỗ trống nội dung còn thiếu: “Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình theo quy định của ................ và quy định khác của pháp luật có liên quan”
Luật Giáo dục nghề nghiệp
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học
Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về
chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
quy hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo làm nhiệm vụ
học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là
giáo viên.
giảng viên.
viên chức giảng dạy.
viên chức dạy học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là
giáo viên.
giảng viên.
viên chức giảng dạy.
viên chức dạy học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm ............., có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh.
chất lượng giáo dục
chất lượng giảng dạy
chất lượng dạy học
yêu thương học sinh
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo. Nhà giáo phải đáp ứng bao nhiêu tiêu chuẩn?
4
3
2
5
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/201 . Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo. Nhà giáo phải đáp ứng tiêu chuẩn nào sau đây?
Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt. Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo. Tiêu chuẩn nào sau đây không thuộc tiêu chuẩn mà Nhà giáo phải đáp ứng?
Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt.
Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.
Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo. Nhà giáo có bao nhiêu nhiệm vụ?
4
3
2
5
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo. Nhiệm vụ nào đây không phải là nhiệm vụ của nhà giáo?
Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.
Luôn cập nhật kĩ năng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14, Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo. Nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của nhà giáo?
Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo.
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Thỉnh giảng là
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật viên chức đến giảng dạy.
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật Giáo dục đến giảng dạy.
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật Giáo dục đến giảng dạy.
việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật viên chức đến giảng dạy.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là
giáo viên thỉnh giảng.
giảng viên thỉnh giảng.
giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.
viên chức thỉnh giảng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng là
cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.
cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm có trình độ cao.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Khuyến khích việc mời các đối tượng nào sau đây đến giảng dạy tại cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng?
Nhà giáo, nhà khoa học trong nước.
Nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Người nước ngoài.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với
giáo viên mầm non.
giáo viên tiểu học.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
chứng chỉ lí luận và phương pháp dạy học.
thạc sĩ lí luận phương pháp dạy học.
chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng thạc sĩ đối với
nhà giáo giảng dạy trình độ đại học.
giáo viên tiểu học.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng tiến sĩ đối với
nhà giáo giảng dạy trình độ đại học.
nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của
Luật giáo dục.
Luật viên chức.
Điều lệ nhà trường.
Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Cơ quan nào quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này?
Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Ai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam. Ngày 20 tháng 11 hằng năm là
ngày thầy thuốc Việt Nam.
ngày Nhà giáo Việt Nam.
ngày giáo viên Việt Nam.
ngày Quốc tế Nhà giáo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 76. Tiền lương. Nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp; được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù nghề theo quy định của
Chính phủ.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bộ Nội vụ.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Cơ quan nào có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nhà nước.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Chính phủ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Đối tượng Nhà giáo nào được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi?
Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập.
Nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập.
Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.
Nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trưởng dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với
nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập.
nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.
nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 78. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nào phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nhà nước.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Chính phủ
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu
Giáo sư danh dự.
Tiến sĩ danh dự.
Nhà giáo danh dự.
Nhà giáo ưu tú.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, có bằng tiến sĩ, được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu
Giáo sư danh dự.
Tiến sĩ danh dự.
Nhà giáo danh dự.
Nhà giáo ưu tú.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 80. Người học. Người học là
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục công lập.
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục tư thục.
người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục công lập và tư thục.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14, Điều 80. Người học. Người học gồm
Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non; Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học.
Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học; Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ.
Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 81. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non. Cơ quan quy định chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non?
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhà nước.
Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
Chính phủ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Người học có mấy nhiệm vụ?
2
3
4
5
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Người học có nhiệm vụ nào?
Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật.
Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.
Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.
Tất cả đều đúng.
