wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Truyền tin

Total questions: 15

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.
a)

Sự gắn của yếu tố F với thụ thể S của nó là cần thiết để tăng sinh dòng tế bào A.

b)

Thụ thể R liên kết với yếu tố F để tạo ra sự tăng sinh tế bào trong dòng tế bào A.

c)

Dòng tế bào A biểu hiện thụ thể của yếu tố F.

d)

Không cần yếu tố F để tăng sinh trong dòng tế bào B.

2.

Phòng thí nghiệm nơi một nhà khoa học làm việc đã phát hiện ra một phân tử tín hiệu ngoại bào chưa được xác định trước đó có tên là QGF, một loại protein có kích thước 75.000 dalton. Ông thêm QGF tinh khiết vào các loại tế bào khác nhau để xác định ảnh hưởng của nó đối với các tế bào này. Khi thêm QGF vào các tế bào cơ tim thì quan sát thấy sự gia tăng co bóp của tế bào. Khi thêm nó vào nguyên bào sợi thì chúng sẽ trải qua quá trình phân chia tế bào. Khi thêm nó vào các tế bào thần kinh, chúng sẽ chết. Khi thêm nó vào các tế bào thần kinh đệm thì không thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự phân chia hoặc sự sống sót của tế bào. Với những quan sát này, những phát biểu nào sau đây có khả năng đúng?

a)

Thụ thể của QGF nằm trên màng sinh chất.

b)

Các tế bào thần kinh đệm không có thụ thể cho QGF.

c)

QGF kích hoạt các con đường truyền tín hiệu nội bào khác nhau trong tế bào cơ tim, nguyên bào sợi và tế bào thần kinh để tạo ra các phản ứng khác nhau được quan sát thấy.

d)

Các tế bào cơ tim, nguyên bào sợi và tế bào thần kinh đều phải có cùng một thụ thể đối với QGF

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các phân tử tín hiệu ngoại bào có tính ưa nước phải liên kết với thụ thể trên bề mặt tế bào để báo hiệu tế bào đích thay đổi hành vi của nó.

b)

Để hoạt động, tất cả các phân tử tín hiệu ngoại bào phải được thụ thể của chúng vận chuyển qua màng sinh chất vào tế bào.

c)

Một thụ thể trên bề mặt tế bào chỉ có khả năng liên kết với một loại phân tử tín hiệu có thể chỉ làm trung gian cho một loại phản ứng của tế bào.

d)

Bất kỳ chất lạ nào liên kết với thụ thể của một phân tử tín hiệu bình thường sẽ luôn tạo ra phản ứng giống như phản ứng được tạo ra bởi phân tử tín hiệu đó trên cùng một loại tế bào.

4.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.
a)

Sự biểu hiện của phospholipase C hoạt động một cách cơ định.

b)

Một đột biến trong GPCR khiến nó liên kết phân tử tín hiệu chặt chẽ hơn.

c)

Một kênh Ca2+ trong mạng lưới nội chất có ái lực tăng lên đối với IP3.

d)

Một đột biến trong gen mã hóa Rafty khiến enzyme này không thể bị PKC phosphoryl hóa nữa.

7.

Yếu tố tăng trưởng RGF kích thích sự tăng sinh dòng tế bào chuột nuôi cấy. Thụ thể liên kết với RGF là thụ thể tyrosine kinase có tên là RGFR. Loại thay đổi nào sau đây có nhiều khả năng ngăn cản quá trình dimer hóa thụ thể nhất?

a)

Đột biến làm tăng ái lực của RGFR đối với RGF.

b)

Một đột biến ngăn RGFR liên kết với RGF.

c)

Thay đổi các tyrosine thường được phosphoryl hóa khi dimer hóa RGFR thành alanine.

d)

Thay đổi các tyrosine thường được phosphoryl hóa khi dimer hóa RGFRthành axit glutamic.

8.

Hai dạng đột biến khác nhau của một gen mã hóa thụ thể tyrosine kinase (RTK) trên bề mặt tế bào được chèn riêng rẽ vào các vector. Trong đó, một đột biến mã hóa protein có một miền kinase không hoạt động, và đột biến kia thiếu một miền liên kết với phối tử hay chất gắn (ligand). Mỗi vector được đưa riêng rẽ vào các tế bào bình thường có biểu hiện RTK kiểu dại từ các gen nội sinh của chúng. Biết rằng các tế bào được sử dụng trong thí nghiệm có các thụ thể RTK hoạt tính cao, các phối tử liên kết với các monomer của các protein thụ thể và các thụ thể dimer dị hợp không hoạt động trong quá trình truyền tín hiệu. Các sơ đồ dưới đây mô tả bốn loại tế bào. Mỗi sơ đồ cho thấy các dạng thụ thể quan sát được trên các loại tế bào tương ứng theo tỷ lệ thực quan sát được. Các thí nghiệm được thực hiện dưới các nồng độ phối tử không bão hòa. Các phát biểu nào dưới đây là đúng.

a)

Trong các tế bào số 1, thụ thể đột biến có miền kinase không hoạt động sẽ ảnh hưởng đến sự truyền tín hiệu qua RTK bình thường.

b)

Trong các tế bào số 2, RTK đột biến thiếu miền liên kết phối tử hoạt động sẽ bất hoạt trong quá trình truyền tin, nhưng sẽ không ảnh hưởng đến quá trình truyền tín hiệu qua các RTK bình thường của tế bào.

c)

Các tế bào số 3 và 4 đều có mức truyền tin như nhau.

d)

Ảnh hưởng của RTK đột biến ở tế bào số 2 và 3 là như nhau đến mức truyền tin qua các RTK bình thường.

9.

Cơ chế nào sau đây không liên quan trực tiếp đến việc bất hoạt thụ thể tyrosine kinase (RTK) đã được hoạt hóa?

a)

Khử phosphoryl hóa bằng serine/threonine phosphatase

b)

Khử phosphoryl hóa bằng protein tyrosine phosphatase

c)

Loại bỏ RTK khỏi màng sinh chất bằng quá trình nhập bào

d)

Tiêu hóa RTK trong lysosome

10.

Hàm lượng triglyceride (mỡ trung tính) cao trong máu liên quan đến nguy cơ cao về bệnh tim. Một chất chủ vận (phân tử hoạt hóa) S của thụ thể Y được tìm thấy làm giảm hàm lượng triglyceride. Bằng cách nào có thể chứng minh một cách thuyết phục rằng tác động của chất S được điều hòa đặc hiệu thông qua thụ thể Y?

a)

Tạo ra chuột biến đổi gen có gen qui định thụ thể Y hoạt động quá mức (quá mức độ sinh lý bình thường).

b)

Tạo ra chuột biến đổi gen mà gen qui định thụ thể Y bị đo ván (bị mất đi).

c)

Xử lý chuột với một chất đối vận (phân tử không hoạt hóa) đặc hiệu với thụ thể Y.

d)

Xử lý chuột với một kháng thể loại bỏ chất S (khỏi tuần hoàn máu).

11.

Độc tính của ba loại hóa chất 1-3 được kiểm tra trong ống nghiệm trên các tế bào mào thần kinh bằng cách đếm số lượng các tế bào sống (vòng tròn đen) và số lượng các tế bào di cư (tam giác đỏ). Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các lần lặp lại thu được tại các nồng độ khác nhau được lập đồ thị ứng với số đếm trung bình của các mẫu nuôi tế bào không xử lý. Hãy chỉ ra các phát biểu nào là đúng.

a)

Các kết quả này phù hợp với Hóa chất 1 gây ảnh hưởng lên các thụ thể tiếp nhận tín hiệu di cư.

b)

Các kết này phù hợp với Hóa chất 2 chỉ ảnh hưởng đến khả năng sống của tế bào.

c)

Nồng độ từ 100 đến 500 nM của Hóa chất 3 dường như có lợi cho khả năng sống của tế bào mào thần kinh.

d)

Khả năng sống của các tế bào mào thần kinh là đủ để thiết lập các nồng độ cho phép tối đa của các hóa chất.

12.

Những con gián đực với đột biến làm giảm mạnh chức năng của một thụ thể Tyrosin kinase (RTK) có tên là là RTKX không để ý đến sự quyến rũ của các con cái đồng loại. RTK đặc biệt này liên kết với một phân tử nhỏ được tiết ra bởi những con cái trưởng thành về mặt sinh dục. Hầu hết con đực mang đột biến mất chức năng trong gen mã hóa protein Ras cũng không thể đáp ứng với con cái. Bạn vừa đọc một bài báo trong đó các tác giả mô tả cách họ sàng lọc những con gián đột biến ở RTKX để tìm những đột biến bổ sung giúp khôi phục một phần chức năng phản ứng của con đực với con cái. Những đột biến bổ sung này làm giảm chức năng của một loại protein mà các tác giả gọi là Z. Z có thể là loại protein nào sau đây?

a)

Một loại protein kích hoạt protein Ras bằng cách khiến Ras trao đổi GDP lấy GTP

b)

Một loại protein kích thích quá trình thủy phân GTP bởi protein Ras

c)

Một protein làm trung gian cho sự gắn kết của RTKX với protein Ras

d)

Một bộ điều hòa phiên mã cần thiết cho sự biểu hiện của gen Ras.

13.

Năm loại phân tử nội bào A, B, C, D và E bình thường được tổng hợp ở cùng tốc độ 1000 phân tử/giây, nhưng khác nhau về tuổi thọ hay tỉ lệ sống sót. Tuổi thọ của phân tử A = 300 giây; B = 200 giây; C = 100 giây; D = 50 giây và E = 10 giây. Khi có tín hiệu X, tốc độ tổng hợp của cả 5 loại phân tử đều tăng lên 10 lần nhưng tuổi thọ không thay đổi. 

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

E có nồng độ nội bào cao nhất sau khi đạt mức ổn định (cân bằng).

b)

Số phân tử B ở trạng thái cân bằng (mức ổn định) là 200.000.

c)

Một giây sau khi có tín hiệu X, nồng độ phân tử A tăng nhiều lần nhất so với bốn loại phân tử còn lại.

d)

Một giây sau khi có tín hiệu X, hàm lượng E sẽ tăng không quá hai lần so với mức cân bằng trước đó.

14.

Tất cả các thành viên của gia đình thụ thể hormone steroid __________________.

a)

là các thụ thể trên bề mặt tế bào.

b)

không trải qua những thay đổi về hình dạng.

c)

chỉ được tìm thấy trong tế bào chất.

d)

tương tác với các phân tử tín hiệu khuếch tán qua màng sinh chất

15.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Bởi vì các tín hiệu nội tiết được truyền khắp cơ thể, tất cả các tế bào trong cơ thể sẽ phản ứng với tín hiệu nội tiết.

b)

Việc điều chỉnh các phản ứng viêm tại vị trí nhiễm trùng là một ví dụ về tín hiệu cận tiết.

c)

Tín hiệu cận tiết liên quan đến việc tiết các tín hiệu vào máu để phân phối khắp cơ thể.

d)

Các sợi trục của tế bào thần kinh thường truyền tín hiệu cho các tế bào đích bằng cách sử dụng các phân tử tín hiệu gắn màng tương tác với các thụ thể ở các tế bào đích