NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA B15-THỰC HÀNH KIỂU DSACH
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Lệnh nào để duyệt từng phần tử của danh sách?
for
while – for
for kết hợp với lệnh range().
while kết hợp với lệnh range().
Cho mảng a=[0,2,4,6]. Phần tử a[1]=?
0
2
4
6
Cho đoạn chương trình
a=[1,2,3]
a.append(4)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử
a=[4,1,2,3]
a=[1,2,3]
a=[1,2,3,4]
a=[1,4,2,3]
Cho đoạn chương trình
a=[1,2,3]
a.pop(2)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[1,2]
a=[2,3]
a=[1,3]
a=[2]
Cho đoạn chương trình
a=[1,2,3]
a.insert(0,2)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[0,1,2,3]
a=[2,3]
a=[2,1,2,3]
a=[1,2,3,2]
Để biết kích thước của danh sách ta dùng hàm
type()
len()
sort()
pop()
Để biết kích thước của danh sách ta dùng hàm
type()
len()
sort()
pop()
Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta dùng viết
b = 1, 2, 3, 4, 5
b = (1, 2, 3, 4, 5)
b = [1..5]
b = [1, 2, 3, 4, 5]
Cách khai báo biến mảng sau đây, cách nào sai?
ls = [1, 2, 3]
ls = [x for x in range(3)]
ls = [int(x) for x in input().split()]
ls = list(3)
Cho đoạn chương trình sau
a=[3,1,5,2]
a.sort()
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, danh sách a hiển thị trên màn hình là:
[1,2,3,5]
[3,1,5,2]
[5,3,2,1]
[3,5,2,1]
