Font size
Worksheetssinh 12
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Tán cây là nơi ở của một số loài chim nhưng mỗi loài kiếm nguồn thức ăn riêng, do sự khác nhau về kích thước mỏ và cách khai thác nguồn thức ăn đó. Đây là ví dụ về
hiện tượng cạnh tranh
ổ sinh thái.
hội sinh.
cộng sinh.
Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển là
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái.
. khoảng thuận lợi
khoảng chống chịu
Ổ sinh thái là
. khu vực sinh sống của sinh vật
nơi thường gặp của loài
khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển ổn định, lâu dài của loài
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Các cá thể trong quần thể có thể có mối quan hệ nào sau đây?
Cộng sinh.
Hội sinh
Cạnh tranh cùng loài
Ức chế cảm nhiễm
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể được gọi là
kích thước quần thể.
mật độ quần thể
tăng trưởng của quần thể
tỉ lệ giới tính
. Cho các nhóm cá thể dưới đây:
1. Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh
2. Đàn cá rô đồng trong ao.
3. Cây trong vườn.
4. Cây cỏ ven bờ hồ.
5. Nòng nọc và ếch xanh trong hồ.
6. Đàn chim trên một cái cây.
Số nhóm cá thể là quần thể là
2.
3
4.
5
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
. Độ ẩm không khí.
. Khí O2.
Ánh sáng
Sâu ăn lá lúa.
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C là ví dụ về dạng biến động
. theo chu kỳ mùa.
không theo chu kỳ.
. theo chu kỳ ngày đêm.
theo chu kỳ năm.
: Những con voi trong vườn bách thú là
quần thể.
tập hợp cá thể voi.
quần xã.
hệ sinh thái
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
giúp khai thác tối ưu nguồn sống.
đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
tỉ lệ giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng.
sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
. tỉ lệ giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
. cấu trúc tuổi của quần thể.
kiểu phân bố cá thể của quần thể.
khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi
nhóm đang sinh sản
nhóm sau sinh sản.
nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản.
nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản.
Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
I. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8°C.
II. Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
III. Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
IV. Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
. II và IV.
II và III.
I và IV.
I và III.
Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh vật?
. Tỉ lệ giới tính.
Sự phân bố của các loài trong không gian.
. Nhóm tuổi.
Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do
. số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường.
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.
nguồn sống của môi trường cạn kiệt.
kích thước của quần thể còn nhỏ.
Xét về phương diện lí thuyết, nguyên nhân nào sau đây làm cho sự tăng trưởng của quần thể sinh vật bị giới hạn?
Điều kiện khí hậu thuận lợi
Không gian cư trú của quần thể không giới hạn
Nguồn thức ăn trong môi trường dồi dào
Số lượng kẻ thù tăng lên.
Nếu kích thước của quần thể đạt giá trị tối đa thì quần thể sẽ điều chỉnh số lượng cá thể. Xét các diễn biến sau đây:
(1) Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.
(2) Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng
(3) Tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm
(4) Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.
Có bao nhiêu diễn biến không phù hợp?
4.
. 1.
. 2.
3.
Ý nghĩa sinh thái của phân bố đồng đều là
tạo điều kiện các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là
giảm cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài
tận dụng nguồn sống tiềm tàng từ môi trường
phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
. Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường
Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
Trong các loài dưới đây, loài nào có kiểu tăng trưởng số lượng theo tiềm năng sinh học?
. Ếch, nhái trong hồ.
Cá chép trong ao.
Vi khuẩn lam trong hồ.
Ba ba sông.
Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?
. Loài người xuất hiện vào đầu kỉ Thứ tư (Đệ tứ) của đại Tân sinh
. Có hai giai đoạn là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội.
Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu.
Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
I. Tiến hóa hóa học
II. Tiến hóa sinh học.
III. Tiến hóa tiền sinh học
Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
I→II→III.
II→III→I.
III→II→I.
. I→III→II.
: Lịch sử trái đất gồm đại địa chất theo thứ tự là:
Thái cổ - Nguyên sinh - Cổ sinh -Tân sinh- Trung sinh.
Thái cổ - Nguyên sinh -Cổ sinh - Trung sinh - Tân sinh.
Cổ sinh - Thái cổ- Nguyên sinh - Trung sinh - Tân sinh
Thái cổ - Cổ sinh - Trung sinh - Nguyên sinh - Tân sinh.
Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định và có quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất là
quần thể
quần xã.
. hệ sinh thái.
khu sinh học
Trong các đặc trưng sau đặc trưng nào là của quần xã?
Mật độ.
Tỷ lệ giới tính.
Thành phần loài.
Nhóm tuổi.
. Cá Cóc ở rừng Tam Đảo là loài
đặc trưng.
ưu thế.
. đại diện.
chủ chốt.
Quá trình hình thành rừng tự nhiên từ một bãi bồi lớn vừa mới được hình thành là diễn thế
. nguyên sinh
thứ sinh.
liên tục
phân hủy.
. Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?
. Nấm.
. Cây xanh
. Động vật ăn thực vật.
Động vật ăn thịt
. Lưới thức ăn là tập hợp các
. chuỗi thức ăn có các mắt xích riêng
chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau.
. sinh vật có mối quan hệ cạnh tranh với nhau.
Điều nào sau đây sai khi nói về quần xã sinh vật?
. Quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài, các cá thể trong quần xã được chia ra thành các nhóm: nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ và nhóm sinh vật phân giải.
Thành phần loài trong quần xã biểu thị qua số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài; loài ưu thế, loài đặc trưng.
Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng và theo chiều ngang.
. Quan hệ sinh thái giữa các loài gồm có hỗ trợ và cạnh tranh
Quá trình trao đổi các chất trong tự nhiên theo đường từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật và ngược lại là chu trình
sinh địa hóa.
. tuần hoàn các chất.
. trao đổi năng lượng
chuyển hóa các chất.
Hiệu suất sinh thái là
. tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.
tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng
hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.
hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp.
. Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh?
Tài nguyên nước
Tài nguyên đất.
Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên sinh vật.
Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã vì
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
số lượng cá thể ít, nhưng hoạt động mạnh.
tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
. Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?
Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn
Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển
Sâu bọ sống trong các tổ mối.
Trùng roi sống trong ống tiêu hóa của mối.
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào quá trình
. cạnh tranh cùng loài.
. khống chế sinh học
cân bằng sinh học.
. cân bằng quần thể.
. Cây kiến có loại lá phình to trong có khoang mà kiến rất thích làm tổ, thức ăn kiến tha về là nguồn phân bón bổ sung cho cây. Đây là mối quan hệ
. cộng sinh.
hội sinh.
hợp tác
kí sinh.
Hệ sinh thái nào sau đây đa dạng nhất về thành phần loài?
Rừng nhiệt đới
Rừng ôn đới.
Thảo nguyên.
Hoang mạc
Trong các phát biểu sau đây về tháp sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
II. Tháp số lượng bao giờ cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
III. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.
IV. Tháp năng lượng bao giờ cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
2.
3
4
1
Cho chuỗi thức ăn: Tảo → giáp xác → cá → chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn trên cá thuộc bậc dinh dưỡng
. cấp 1
cấp 2
cấp 3
cấp 4
. Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây đúng?
. Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO).
Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
. Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí
Trong các biện pháp sau đây có bao nhiêu biện pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay?
I. Trồng cây, bảo vệ rừng.
II. Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện.
III. Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.
IV. Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.
1
2
3
4
: Hệ sinh thái bao gồm
. quần thể sinh vật và môi trường sống của quần thể.
tất cả các loài sinh vật trên trái đất.
. quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã
các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau
Lưới thức ăn
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
gồm các chuỗi thức ăn trong các quần xã khác nhau có quan hệ dinh dưỡng với nhau
gồm các chuỗi thức ăn trong quần xã có nhiều mắc xích chung
gồm các chuỗi thức ăn trong quần xã có chung mắc xích sinh vật sản xuất
Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhất 1 loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây?
. quan hệ hỗ trợ.
. quan hệ đối kháng
quan hệ hợp tác.
quan hệ hội sinh.
Quần xã là
. một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định.
. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian và thời gian xác định, gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định.
một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khu vực, vào 1 thời điểm nhất định.
. một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định.
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
số lượng cá thể nhiều
sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
có khả năng tiêu diệt các loài khác.
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là
. làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
. làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi ở thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
. hỗ trợ cùng loài.
. cạnh tranh cùng loài.
hội sinh.
hợp tác.
: Bọ xít có vòi chích dịch cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
hợp tác.
kí sinh – vật chủ.
hội sinh
cộng sinh.
Các loài thường phân bố khác nhau trong không gian theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang là do
. hạn chế về nguồn dinh dưỡng
. nhu cầu sống khác nhau.
mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
. mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
Diễn thế sinh thái có thể hiểu là
sự biến đổi cấu trúc quần thể.
quá trình thay thế quần xã này bằng quần xã khác.
mở rộng vùng phân bố
tăng số lượng quần thể.
Dựa vào mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn, có thể sắp xếp các khu sinh học sau đây theo trình tự đúng là
Rừng lá kim phương Bắc → đồng rêu → rừng lá rụng ôn đới → rừng mưa nhiệt đới.
Đồng rêu → rừng lá kim phương Bắc → rừng mưa nhiệt đới → rừng lá rụng ôn đới
. Đồng rêu → rừng lá kim phương Bắc → rừng lá rụng ôn đới → rừng mưa nhiệt đới.
Đồng rêu → rừng lá rụng ôn đới → rừng lá kim phương Bắc → rừng mưa nhiệt đới.
: Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.
. thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng.
chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.
thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng.
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
dinh dưỡng
động vật ăn thịt và con mồi.
giữa thực vật với động vật.
Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?
. Con chuột.
. Vi khuẩn.
Trùng giày.
Cây lúa.
Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?
Cỏ → châu chấu → rắn → gà → vi khuẩn.
Cỏ → vi khuẩn → châu chấu → gà → rắn.
Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn
Cỏ → châu chấu → gà → rắn → vi khuẩn
Chu trình sinh địa hóa là
chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên.
. sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã.
. sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vật thông qua lưới thức ăn.
sự trao đổi vật chất giữa sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất.
Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có chu trình vật chất khép kín?
cánh đồng lúa
ao nuôi cá.
. đầm nuôi tôm.
rừng nguyên sinh.
Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng sau chỉ được khoảng
15%.
. 20%.
10%
30%
Giải thích nào dưới đây là không đúng khi cho rằng, năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp, lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do
một phần không được sinh vật sử dụng.
một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, bài tiết.
một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.
phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
Trong một hệ sinh thái
. năng lượng và vật chất đều được truyền theo một chiều, không được tái sử dụng.
năng lượng được truyền theo 1 chiều, còn vật chất theo chu trình sinh địa hóa.
năng lượng được tái sử dụng, còn vật chất thì không được tái sử dụng
. cả vật chất và năng lượng đều được truyền theo chu trình tuần hoàn khép kín.
: Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.
. Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái?
Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã.
Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người.
Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu.
Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
: Quan hệ giữa 2 loài trong đó một loài có lợi, còn loài kia không có lợi và không bị hại là quan hệ
cộng sinh:
hội sinh.
hợp tác.
ức chế cảm nhiễm.
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong một quần xã sinh vật mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng
Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động không theo chu kỳ?
Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô.
Cá cơm ở vùng biển Pêru giảm mạnh số lượng khi có dòng nước nóng chảy về.
Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao.
Gia cầm giảm mạnh số lượng khi xuất hiện dịch H5N1.
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Động vật kí sinh.
Động vật ăn động vật.
Thực vật.
: Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?
Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn.
Sâu bọ sống trong các tổ mối.
Vi khuẩn Rizobium trong nốt sần cây họ Đậu.
Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
hệ sinh thái dưới nước có đa dạng sinh học cao hơn.
. môi trường nước không bị năng lượng mặt trời đốt nóng.
. môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn môi trường trên cạn.
môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.
: Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây sai?
Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon điôxit.
. Phần lớn cacbon được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình.
. Động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt.
Thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa → Sâu ăn lá lúa → Ếch đồng → Rắn hổ mang → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, ếch đồng là bậc dinh dưỡng số
2
1
3
2
Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây sai?
Quan hệ giữa chim sáo và bò là quan hệ hợp tác.
Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ vật chủ và vật kí sinh.
: Trên đồng cỏ châu Phi, cá sấu bắt linh dương đầu bò để ăn. Mối quan hệ giữa cá sấu và linh dương đầu bò thuộc quan hệ
cạnh tranh
sinh vật này ăn sinh vật khác.
hợp tác
ức chế – cảm nhiễm.
Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm
các sinh vật sản xuất
các động vật ăn sinh vật sản xuất
các sinh vật phân giải
các động vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1
Quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật, trong đó tất cả các loài đều có lợi song không nhất thiết phải xảy ra là đặc điểm của mối quan hệ
hội sinh.
hỗ trợ.
hợp tác.
cộng sinh.
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
hệ sinh thái dưới nước có đa dạng sinh học cao hơn.
. môi trường nước không bị năng lượng mặt trời đốt nóng.
. môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn môi trường trên cạn.
môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.
