wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập HKII XÃ HỘI 1

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố quyết định bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ tổ quốc là

a)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

b)

sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước trên thế giới.

c)

khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2.

Từ sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, ngày nay, thế hệ thanh niên cần phải duy trì và phát huy truyền thống nào của dân tộc?

a)

Truyền thống đoàn kết.

b)

Truyền thống cần cù lao động.

c)

Truyền thống nhân nghĩa.

d)

Truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm.

3.

Là thành viên của Liên Hợp Quốc, Việt Nam đã có đóng góp gì trong việc giữ gìn hòa bình an ninh thế giới?

a)

Ủng hộ giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.

b)

Thực hiện an ninh lương thực, tài chính cho phát triển, nhà ở, nhân quyền, dân số.

c)

Thực hiện về phát triển phụ nữ, trẻ em.

d)

Chống phân biệt chủng tộc, phòng chống HIV/AIDS.

4.

Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?

a)

Đại đoàn kết dân tộc.

b)

Yêu nước chống ngoại xâm.

c)

Đoàn kết quốc tế vô sản.

d)

Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.

5.

Bài học kinh nghiệm cơ bản nào đã được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới từ năm 1986?

a)

Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.

c)

Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.

d)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

6.

Bài học kinh nghiệm về nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930-2000) là

a)

xây dựng chính quyền của dân, do dân và vì dân.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt, chủ động của Đảng.

c)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

d)

truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.

7.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào?

a)

quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

8.

Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân Mĩ và quân đồng minh.

c)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.

d)

quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.

9.

Âm mưu cơ bản của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là

a)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

c)

dùng người Việt đánh người Việt.

d)

để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.

10.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò như thế nào?

a)

quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.

b)

quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

11.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.

b)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.

12.

Hậu quả nghiêm trọng nhất mà Mĩ gây ra ở Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ là

a)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai chế độ khác nhau.

b)

cuộc nội chiến giữa cách mạng với lực lượng phe đối lập.

c)

cả nước trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

d)

miền Nam Việt Nam trở thành nước TBCN.

13.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

tiến hành xây dựng Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

c)

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.

d)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

14.

Mục tiêu cơ bản của cách mạng miền Nam trong những năm 1959 - 1960 là

a)

Đánh đổ chính quyền Diệm - Nhu, thiết lập chính quyền dân chủ.

b)

Đánh đổ chính sách xâm lược thực dâm mới của Mĩ, giành độc lập.

c)

Đánh đổ đế quốc, phong kiến, thiết lập chính quyền công- nông -binh.

d)

Đánh đổ đế quốc, phong kiến, thiết lập chính quyền của nhân dân.

15.

Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) đã đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, đưa cách mạng miền Nam chuyền từ

a)

tiến công chiến lược sang tổng tiến công.

b)

thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang

d)

khởi nghĩa từng phần sang tổng khởi nghĩa

16.

Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

17.

Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Xoài.

18.

Thủ đoạn ngoại giao của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mĩ?

a)

Triển khai quân đội ồ ạt vào miền Nam Việt Nam.

b)

Mở các cuộc hành quân tìm diệt-bình định.

c)

Thoả hiệp Trung Hoa và hoà hoãn Liên Xô.   

d)

Đề ra kế hoạch Xtalay-Taylo.

19.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

b)

giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.

20.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.

b)

phá hoại miền Bắc.

c)

biến miền Nam thành quốc gia tự trị.

d)

chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.

21.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự thời gian là

a)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

22.

Cuối 1974 đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông - Xuân, trọng tâm là

a)

Trung bộ và Khu V.

b)

Đồng bằng Nam bộ.   

c)

Mặt trận Trị- Thiên.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ.

23.

Mục đích chủ yếu nào của Mĩ khi cho máy bay tập kích Hà Nội, Hải Phòng trong 12 ngày đêm?

a)

Giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

b)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chiến đấu của ta.

c)

Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đánh phá miền Bắc, không cho tiếp tế cho miền Nam.

24.

Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ?

a)

Núi Thành.

b)

Vạn Tường.

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Xoài.

25.

Đầu năm 1975 quân dân miền Nam giành thắng lợi vang dội ở đâu?

a)

Quảng Trị.

b)

Tây Nguyên.

c)

Phước Long.

d)

Tây Ninh.