wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử hk2 12

Total questions: 131

Worksheet time: 2hrs 11mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
a)
A. phá hoại miền bắc.
b)
B. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
c)
C. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
d)
D. chuẩn bị lực lượng đánh chiếm vùng giải phóng.
2.
Câu 2. Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là muốn
a)
A. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
B. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.
c)
C. thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.
d)
D. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
3.
Câu 3. Hành động phá hoại Hiệp định Pari (1973) của chính quyền Sài Gòn là gì?
a)
A. Đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.
b)
B. Mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.
c)
C. Tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.
d)
D. không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
4.
Câu 4. Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch
a)
A. “trả đũa ồ ạt”.
b)
B. “tìm diệt và bình định”.
c)
C. “tràn ngập lãnh thổ”.
d)
D. “bình định lấn chiếm”.
5.
Câu 5. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là?
a)
A. Chính quyền Sài Gòn.
b)
B. Mĩ và đồng minh của Mĩ.
c)
C. Đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
d)
D. Đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
6.
Câu 6. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
a)
A. Xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
b)
B. Thực hiện triệt để “người cày có ruộng”.
c)
C. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
7.
Câu 7. Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là khu vực nào dưới đây?
a)
A. Phan Rang và Ninh Thuận.
b)
B. Xuân Lộc và Long Khánh.
c)
C. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.
d)
D. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
8.
Câu 8. Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu
a)
A. đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ.
b)
B. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ.
c)
C. đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
d)
D. đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
9.
Câu 9. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là những chiến dịch nào dưới đây?
a)
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
b)
B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
d)
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
10.
Câu 10. Hướng nào sau đây được chọn là hướng tiến công trọng yếu của ta trong mùa Xuân năm 1975?
a)
A. Huế.
b)
B. Quảng Trị.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. Đông Nam Bộ.
11.
Câu 11. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là gì?
a)
A. Quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
B. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
c)
C. Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
d)
D. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
12.
Câu 12. Tỉnh nào dưới đây là địa phương cuối cùng của miền Nam được giải phóng?
a)
A. Cà Mau.
b)
B. Rạch Giá.
c)
C. Châu Đốc.
d)
D. Bạc Liêu.
13.
Câu 13. Hoàn cảnh lịch sử nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973?
a)
A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
b)
B. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
c)
C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
d)
D. Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
14.
Câu 14. Hành động phá hoại Hiệp định Pari của chính quyền Sài Gòn là gì?
a)
A. Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
b)
B. Thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”.
c)
C. Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.
d)
D. Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.
15.
Câu 15. Thắng lợi quân sự nào dưới đây có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của quân và dân miền Nam?
a)
A. Giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
b)
B. Giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
c)
C. Giải phóng đường số 14 và toàn tỉnh Phước Long.
d)
D. Giải phóng Xuân Lộc và toàn bộ tỉnh Phước Long.
16.
Câu 16. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào dưới đây?
a)
A. Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
b)
B. Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
c)
C. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
d)
D. Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.
17.
Câu 17. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
a)
A. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
B. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
c)
C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
d)
D. Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
18.
Câu 18. Nội dung nào sau đây không thuộc ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)?
a)
A. Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
b)
B. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
c)
C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
D. Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
19.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không phải lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?
a)
A. Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”.
b)
B. Phía ta rất coi trọng đến vấn đề hòa bình và hòa hợp dân tộc.
c)
C. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.
d)
D. Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
20.
Câu 20. Tính đúng đắn, linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng qua chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được thể hiện ở nội dung cơ bản nào dưới đây?
a)
A. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
b)
B. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.
c)
C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
d)
D. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
21.
Câu 21. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế to lớn đã
a)
A. tác động đến nước Mĩ, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
b)
B. tác động đến tình hình thế giới.
c)
C. tác động đến nước Mĩ và thế giới.
d)
D. làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.
22.
Câu 22. Cho các sự kiện sau: 1. Chiến dịch Tây Nguyên. 2. Hội nghị BCHTW Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21. 3. Chiến thắng Phước Long. 4. Chiến dịch Hồ Chí Minh. Hãy sắp xếp các sự kiện trên đúng trình tự thời gian.
a)
A. 2,1,3,4.
b)
B. 2,3,1,4.
c)
C. 1,2,3,4.
d)
D. 3,2,1,4.
23.
Câu 23. Phương châm tác chiến của quân và dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là gì?
a)
A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
b)
B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
c)
C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
d)
D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
24.
Câu 24. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào dưới đây?
a)
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
C. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
d)
D. Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
25.
Câu 25. Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975?
a)
A. Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.
b)
B. Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.
c)
C. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.
d)
D. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh, nhưng bố phòng sơ hở.
26.
Câu 26. Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuật đánh trận mở màn?
a)
A. Địch bố phòng có nhiều sơ hở.
b)
B. Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
c)
C. Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
d)
D. Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.
27.
Câu 27. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi ở chiến dịch Tây Nguyên là gì?
a)
A. Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
B. Giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
c)
C. Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
d)
D. Đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
28.
Câu 28. Chiến dịch nào dưới đây có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
a)
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
c)
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
D. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
29.
Câu 29. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là gì?
a)
A. Đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
b)
B. Phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
c)
C. Tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
d)
D. Làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
30.
Câu 30. Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
a)
A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
b)
B. đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
c)
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
d)
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
31.
Câu 31. Ý nghĩa lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của dân tộc ta là là gì?
a)
A. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
b)
B. Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc.
c)
C. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên Chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.
32.
Câu 32. Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì lí do cơ bản gì dưới đây?
a)
A. Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
b)
B. Đánh bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của Mỹ.
c)
C. Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi.
d)
D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
33.
Câu 33. Điểm giống nhau về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1973 là
a)
A. thực hiện chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân.
b)
B. nhằm thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ.
c)
C. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.
d)
D. chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa của Mỹ.
34.
Câu 34. Điểm giống nhau về vai trò của quân Mỹ trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1973 là gì?
a)
A. Trực tiếp chiến đấu.
b)
B. Giữ vai trò cố vấn chỉ huy.
c)
C. Vừa cố vấn chỉ huy vừa trực tiếp tham chiến.
d)
D. Vừa cố vấn chỉ huy vừa phối hợp trong chiến đấu.
35.
Câu 35. Đường lối nhất quán, xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là đồng thời
a)
A. tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.
b)
B. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
d)
D. tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam.
36.
Câu 36. Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
a)
A. khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.
b)
B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. khẳng định con đường cách mạng bằng bạo lực.
d)
D. tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
37.
Câu 37. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?
a)
A. Có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
b)
B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.
c)
C. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.
d)
D. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
38.
Câu 38. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là gì?
a)
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
B. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
c)
C. Kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
d)
D. Kết hợp cuộc đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
39.
Câu 39. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì lí do gì dưới đây?
a)
A. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
b)
B. Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
c)
C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàncủa chính quyền và quân đội Sài Gòn.
d)
D.Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
40.
Câu 40. Nét tương đồng về nghệ thuật quân sựcủa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
a)
A. Đánh từng bước, tiêu diệt từng cứ điểm của địch.
b)
B. Chia cắt địch, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.
c)
C. Bao vây, chia cắt, tổng công kích đánh chiến các cơ quan đầu não của địch.
d)
D. Thọc sâu vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
41.
Câu 41. So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công?
a)
A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
b)
B. Là cuộc tiến công của các lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
c)
C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
d)
D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
42.
Câu 42. Điểm giống nhau về quy mô giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
a)
A.Tấn công vào tập đoàn cứ điểm mạnh.
b)
B. Huy động đến mức cao nhất về lực lượng.
c)
C. Sử dụng hầu hết các binh chủng, quân chủng.
d)
D. Tiêu diệt và làm tan rã toàn bộ cơ quan đầu não của địch.
43.
Câu 43. Bài học cơ bản xuyên suốt, trở thành nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là gì?
a)
A. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
b)
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
c)
C. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D. Không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
44.
Câu 44. Đường lối chiến lược cách mạng xuyên suốt của Đảng ta từ 1930 đến nay là gì?
a)
A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
d)
D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
45.
Câu 45. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò lớn nhất đối cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước được thể hiện là
a)
A. đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, phối hợp và chi viên cho miền Nam.
b)
B. bảo vệ vững chắc chế độ xã hội chủ nghĩa, đáp ứng kịp thời yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
c)
C. hoàn thành nghĩa vụ hậu phương đối với tiền tuyến miền Nam và nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.
d)
D. phối hợp với cuộc chiến đấu ở miền Nam, góp phần đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ.
46.
Câu 1. Thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong hơn 20 năm tiến hành xây dựng Chủ nghĩa xã hội (1954-1975) là gì?
a)
A. Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa cộng sản.
b)
B. Xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
47.
Câu 2. Những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả gì đối với miền Bắc?
a)
A. Nền kinh tế phát triển mất cân đối.
b)
B. Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn.
c)
C. Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.
d)
D. Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
48.
Câu 3. Nền nông nghiệp miền Nam gặp phải những khó khăn gì sau năm 1975?
a)
A. Thiên tai làm cho ruộng đất không canh tác được.
b)
B. Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, bị bỏ hoang.
c)
C. Một triệu hécta rừng bị chất độc hóa học và bom đạn cày xới.
d)
D. Vô số bom mìn còn bị vùi lấp trên các cánh đồng, ruộng vườn.
49.
Câu 4. Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sauđại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
A. Hàn gắn vết thương chiến tranh.
b)
B. Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.
c)
C. Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Cam-pu-chia.
d)
D. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
50.
Câu 5. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì dưới đây?
a)
A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
b)
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
d)
D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
51.
Câu 6. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
a)
A. quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
B. thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
c)
C. bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
d)
D. nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
52.
Câu 7. Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
a)
A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
b)
B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
c)
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
d)
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
53.
Câu 8. Ngày 20-9-1977, gắn liền với sự kiện Việt Nam tham gia tổ chứcquốc tế nào dưới đây?
a)
A. Liên hợp quốc.
b)
B. Tổ chức Thương mại quốc tế.
c)
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d)
D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
54.
Câu 9. Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì?
a)
A. Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
b)
B. Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
c)
C. Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d)
D. Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
55.
Câu 10. Vì sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?
a)
A. Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
b)
B. Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
c)
C. Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
d)
D. Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.
56.
Câu 11. Tên nước, Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô được chính thức thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
a)
A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
b)
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975).
c)
C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
d)
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
57.
Câu 12. Ngày 20-9-1977diễn ra sựkiện nào sau đây?
a)
A. Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.
b)
B. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
C. Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
d)
D. Việt Nam hoàn thành công cuộc cải tạo Xã hội chủ nghĩa.
58.
Câu 13. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì dưới đây?
a)
A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
b)
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
d)
D. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.
59.
Câu 14. Ý nghĩa cơ bản của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?
a)
A. Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
c)
C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
d)
D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
60.
Câu 15. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã tạo điều kiện cho
a)
A. cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
B. cả nước phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
c)
C. Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
d)
D. việc nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
61.
Câu 16. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?
a)
A. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
b)
B. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
c)
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
D. Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội.
62.
Câu 17. Cho các dữ liệu sau: 1. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. 2. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội. 3. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
a)
A. 3,1,2.
b)
B. 2,1,3.
c)
C. 2,3,1.
d)
D. 3,2,1.
63.
Câu 18. Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?
a)
A. Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.
b)
B. Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.
c)
C. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
D. Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
64.
Câu 19. Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc – Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
A. Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ.
b)
B. Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
C. Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
d)
D. Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
65.
Câu 20. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước ở Việt Nam có đặc điểm gì?
a)
A. Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.
b)
B. Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước.
c)
C. Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.
d)
D. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
66.
Câu 21. Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?
a)
A. Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
B. Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất.
c)
C. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
d)
D. Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
67.
Câu 22. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, khó khăn lớn nhất của kinh tế miền Nam là gì?
a)
A. Tồn tại nhiều thành phần kinh tế.
b)
B. Kinh tế phần lớn nằm trong tay địa chủ, tư bản.
c)
C. Nông nghiệp, công nghiệp bị chiến tranh tàn phá.
d)
D. Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức kinh tế khác nhau.
68.
Câu 23. Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?
a)
A. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
B. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
c)
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
d)
D. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc.
69.
Câu 24. Đặc điểm cơ bản của nông nghiệp miền Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là
a)
A. tập thể hóa nông nghiệp.
b)
B. sản xuất nhỏ và phân tán.
c)
C. Nông nghiệp, sản xuất lớn và tập trung.
d)
D. phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
70.
Câu 25. Khó khăn cơ bản của nước ta sau 1975 là gì?
a)
A. Bọn phản động trong nước vẫn còn.
b)
B. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
c)
C. Số người mù chữ, thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
d)
D. Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.
71.
Câu 26. Ý nghĩa cơ bản của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) là gì?
a)
A. Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
B. Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.
c)
C. Đưa cách mạng nước ta chuyển sang giai đoạn độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.
d)
D. Bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
72.
Câu 27. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ trước mắt của cả nước là gì?
a)
A. Mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế.
b)
B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
C. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
d)
D. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở hai miền Nam- Bắc
73.
Câu 28. Thuận lợi cơ bản của đất nước sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
A. Các nước XHCN tiếp tục ủng hộ ta.
b)
B. Đất nước đã được độc lập, thống nhất.
c)
C. Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.
d)
D. Có miền Bắc XHCN, miền Nam hoàn toàn giải phóng.
74.
Câu 29. Nội dung nào sau đây không phải khó khăn lớn của miền Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ?
a)
A. Đội ngũ thất nghiệp đông.
b)
B. Hậu quả của chiến tranh phá hoại.
c)
C. Nhiều làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá.
d)
D. Những tàn dư của chế độ cũ vẫn tồn tại.
75.
Câu 30. Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau năm 1975?
a)
A. Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
b)
B. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. Là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
d)
D. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
76.
Câu 31. Sự kiện nào là cơ bản trong quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước sau 1975?
a)
A. Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b)
B. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
c)
C. Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Bắc – Nam.
d)
D. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thông nhất kì họp đầu tiên.
77.
Câu 32. Những hình ảnh dưới đây liên quan đến nội dung lịch sử nào sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng?
a)
A. Nghị quyết Quốc hội khóa I.
b)
B. Nghị quyết Quốc hội khóa VI.
c)
C. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
d)
D. Nghị quyết Hội nghị 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
78.
Câu 33. Nội dung nào không là tình hình chính trị, xã hội miền Nam sau 1975?
a)
A. Những di sản của xã hội cũ vẫn tồn tại.
b)
B. Cơ sở chính quyền thực dân mới vẫn tồn tại.
c)
C. chính quyền TW của chế độ cũ vẫn còn tồn tại.
d)
D. Chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền trung ương bị sụp đổ.
79.
Câu 34. Việc làm quan trọng để ổn định hệ thống chính trị sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
A. Xóa bỏ chính quyền cũ.
b)
B. Giải tán các đảng phái thân Mĩ.
c)
C. Thành lập chính quyền địa phương.
d)
D. Thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể các cấp
80.
Câu 35. Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa của hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
a)
A. Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Đập tan những âm mưu chống phá của kẻ thù.
c)
C. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho nhà nước cách mạng tồn tại.
d)
D. Phát huy tinh thần yêu nước, ý thức trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc.
81.
Câu 36. Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
a)
A. Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
b)
B. Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.
c)
C. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
d)
D. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
82.
Câu 37. Bước tiến lớn của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1976 so với cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 là gì?
a)
A. Cử tri tham gia bầu cử tăng.
b)
B. Đại biểu được bầu nhiều hơn.
c)
C. Chế độ dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc.
d)
D. Nguyện vọng của nhân dân được đáp ứng đầy đủ.
83.
Câu 38. Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là
a)
A. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
B. mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
c)
C. ổn định tình hình chính trị ở miền Nam.
d)
D. khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
84.
Câu 39. Tinh thần nào dưới đây được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
a)
A. Đại đoàn kết dân tộc.
b)
B. Đoàn kết quốc tế vô sản.
c)
C. Yêu nước chống ngoại xâm.
d)
D. Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.
85.
Câu 40. So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật?
a)
A. Hoàn toàn giải phóng.
b)
B. Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
c)
C. Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm.
d)
D. Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ.
86.
Câu 41. Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa hội là
a)
A. Tự do.
b)
B. Độc lập.
c)
C. Dân chủ.
d)
D. Độc lập và thống nhất.
87.
Câu 42. Ý nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?
a)
A. Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân.
b)
B. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng.
c)
C. Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.
d)
D. Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
88.
Câu 43. Ai là người được bầu làm chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
A. Trần Phú.
b)
B. Trường Chinh.
c)
C. Tôn Đức Thắng.
d)
D. Nguyễn Văn Cừ.
89.
Câu 1. Trong bối nào dưới đây, Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới (1986)?
a)
A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
b)
B. Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
c)
C. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
d)
D. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.
90.
Câu 2. Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh quốc tế như thế nào?
a)
A. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
b)
B. Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
c)
C. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
d)
D. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
91.
Câu 3. Đại hội nào dưới đây của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
a)
A. Đại hội V (1982).
b)
B. Đại hội VI (1986).
c)
C. Đại hội VII (1991).
d)
D. Đại hội VIII (1996).
92.
Câu 4. Đường lối đổi mới của Đảng được điều chỉnh, bổ sung, phát triển tại các kì đại hội nào dưới đây của Đảng?
a)
A. Đại hội IV, Đại hội V, Đại hội VI.
b)
B. Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VII.
c)
C. Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX.
d)
D. Đại hội V, Đại hội VI, Đại hội VIII.
93.
Câu 5. Ba chương trình kinh tế nào được đưa ra trong kế hoạch nhà nước 5 năm 1986-1990?
a)
B. Vườn- Ao -Chuồng.
b)
A. Nông-Lâm -Ngư nghiệp
c)
C. Lương thực-thực phẩm -Hàng xuất khẩu.
d)
D. Lương thực-Thực phẩm-Hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
94.
Câu 6. Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
a)
A. phát triển kinh tế nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
b)
B. phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
d)
D. xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
95.
Câu 7. Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là
a)
A. đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.
b)
B. phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.
c)
C. xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
d)
D. đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.
96.
Câu 8. Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Chính trị
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Văn hóa.
d)
D. Xã hội.
97.
Câu 9. Công cuộc đổi mới đất nước giai đoạn (1986-1990) bước đầu đạt được thành tựu, trước tiên trong việc thực hiện các mục tiêu của
a)
A. Ba chương trình kinh tế.
b)
B. kinh tế đối ngoại.
c)
C. tài chính-tiền tệ.
d)
D. kinh tế-xã hội.
98.
Câu 10. Thành tựu cơ bản bước đầu đạt được của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) trong việc thực hiện các mục tiêu của
a)
A. Ba chương trình kinh tế lớn.
b)
B. kinh tế đối ngoại.
c)
C. tài chính-tiền tệ.
d)
D. kinh tế-xã hội.
99.
Câu 11. Hạn chế cơ bản của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển là gì?
a)
A. Trình độ khoa học và công nghệ chuyển biến chậm.
b)
B. Hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động thấp.
c)
C. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất-kĩ thuật lạc hậu.
d)
D. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát vẩn ở mức cao, hiệu quả kinh tế thấp.
100.
Câu 12. Đại hội nào của Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Đại hội V (1982).
b)
B. Đại hội VI (1986).
c)
C. Đại hội VII (1991).
d)
D. Đại hội VIII (1996).
101.
Câu 13. Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là gì?
a)
A. Việt Nam gia nhập WTO
b)
B. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
c)
C. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN
d)
D.Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Binh Dương
102.
Câu 14. Thành tựu kinh tế đối ngoại cơ bản của Việt Nam trong giai đoạn 1986-1990 là
a)
A. hàng xuất khẩu tăng gấp 1,5 lần
b)
B. hàng xuất khẩu tăng gấp 2 lần
c)
C. hàng xuất khẩu tăng gấp 2,5 lần
d)
D. hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần
103.
Câu 15. Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ……………tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa.
a)
A. đất nước.
b)
B. sâu rộng.
c)
C. một cách toàn diện và đồng bộ.
d)
D. trên mọi lĩnh vực kinh tế chính trị.
104.
Câu 16. Đại hội nào dưới đây của Đảng đã nhận định nước ta đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội?
a)
A. Đại hội V (1982).
b)
B. Đại hội VI (1986).
c)
C. Đại hội VII (1991).
d)
D. Đại hội VIII (1996).
105.
Câu 17. Thực hiện kế hoạch 5 năm (1996-2000), cơ cấu các ngành kinh tế nước ta có sự chuyển biến như thế nào?
a)
A. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công-nông kết hợp.
b)
B. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
c)
C. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
D. Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, nông nghiệp hóa.
106.
Câu 18. Thành tựu quan trọng của Việt Nam trong kế hoạch 5 năm (1991-1995) trong lĩnh vực đối ngoại là gì?
a)
A. Mở rộng quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây, tham gia tích cực vào các hoạt động của quốc tế.
b)
B. Đấu tranh ngoại giao, góp phần chấm dứt cuộc nội chiến ở Campuchia.
c)
C. Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á.
d)
D. Củng cố và tăng cường quan hệ với các nước Đông Âu.
107.
Câu 19. Đại hội nào của Đảng có chủ trương “tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”?
a)
A. Đại hội V (1982).
b)
B. Đại hội IX (2001).
c)
C. Đại hội VI (1986).
d)
D. Đại hội VIII (1996).
108.
Câu 20. Ý nghĩa cơ bản to lớn của thành tựu về kinh tế-xã hội nước ta trong 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới là
a)
A. tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, nhưng khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
b)
B. hàng hóa trên thị trường đồi dào, lưu thông thuận lợi, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện một bước.
c)
C. hệ thống chính trị đổi mới theo hướng phát huy dân chủ nội bộ và quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường quyền lực của các cơ quan dân cử.
d)
D. tăng cường sức mạnh tổng hợp, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân.
109.
Câu 21. Khó khăn, yếu kém chủ yếu về kinh tế - xã hội của nước ta sau 15 năm (1986-2000) thực hiện đường lối đổi mới là gì?
a)
A. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất còn lạc hậu.
b)
B. Hiệu quả nền kinh tế quốc dân thấp, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
c)
C. Nền kinh tế còn mất cân đối lớn, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
d)
D. Kinh tế Nhà nước chưa được củng cố tương ứng với vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể chưa mạnh.
110.
Câu 22. Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước bước đầu hình thành sau khi thực hiện
a)
A. kế hoạch 5 năm (1980-1985).
b)
B. kế hoạch 5 năm (1986-1990).
c)
C. kế hoạch 5 năm (1991-1995).
d)
D. kế hoạch 5 năm (1996-2000).
111.
Câu 23. Những hạn chế nào sau đây về kinh tế- xã hội của công cuộc đổi mới (1986) là gì?
a)
A. Kinh tế còn mất cân đối, lạm phát cao.
b)
B. Kinh tế còn mất cân đối, lao động thiếu việc làm tăng.
c)
C. Kinh tế còn mất cân đối, một số lĩnh vực văn hóa xuống cấp.
d)
D. Kinh tế còn mất cân đối, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
112.
Câu 24. Tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đã bầu ai làm Tổng bí thư?
a)
A. Trường Chinh.
b)
B. Nguyễn Văn Linh.
c)
C. Võ Văn Kiệt.
d)
D. Đỗ Mười.
113.
Câu 25. Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
a)
A. Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, phá thế bị bao vây.
b)
B. Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.
c)
C. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
d)
D. Nội dung và phương thức hoạt động trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.
114.
Câu 26. Đại hội nào dưới đây của Đảng ta đã khẳng định nước ta đã chuyển sang thời kì phát triển mới, thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
a)
A. Đại hội V (1982).
b)
B. Đại hội VI (1986).
c)
C. Đại hội VIII (1996).
d)
D. Đại hội IX (2001).
115.
Câu 27. Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?
a)
A. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
B. Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.
c)
C. Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hàng hóa.
d)
D. Phát triển kinh tế hang hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
116.
Câu 28. Thực hiện kế hoạch 5 năm 1991-1995, nhân dân ta đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực tài chính?
a)
A. Đồng tiền bị phá giá, ngân sách thiếu hụt.
b)
B. Lạm phát ở mức cao, thiếu hụt ngân sách cao.
c)
C. Lạm phát được đẩy lùi, thiếu hụt ngân sách được kiềm chế.
d)
D. Nạn lạm phát từng bước được đẩy lùi, tỉ lệ thiếu hụt ngân sách được kiềm chế.
117.
Câu 29. Lí do nào dưới đây buộc Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới đất nước?
a)
A.Tình hình trong nước có nhiều thuận lợi, Đảng đổi mới để nắm bắt thời cơ.
b)
B. Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện, tình hình thế giới có nhiều thuận lợi.
c)
C. Đất nước đang trên đà phát triển và được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Để khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
118.
Câu 30. Vì sao trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986-1990), Đảng ta chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?
a)
A. Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng cho nhân dân.
b)
B. Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng.
c)
C. Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.
d)
D. Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.
119.
Câu 31. Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Văn hóa.
d)
D.Xã hội.
120.
Câu 32. Thành tựu nào là cơ bản trong bước đầu của công cuộc đổi mới (1986-1990)?
a)
A. Kiềm chế được lạm phát.
b)
B. Phát triển kinh tế đối ngoại.
c)
C. Thực hiện được ba chương trình kinh tế.
d)
D. Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.
121.
Câu 33. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong thời kỳ 1980-1985?
a)
A. Do hậu quả chiến tranh.
b)
B. Do chính sách cấm vận của Mĩ.
c)
C. Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí.
d)
D. Do quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc căng thẳng.
122.
Câu 34. Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
a)
A. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
b)
B. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
c)
C. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
d)
D. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
123.
Câu 35. Nguyên nhân cơ bản làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
a)
A. tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.
b)
B. sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
c)
C. hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
d)
D. tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương.
124.
Câu 36. Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là
a)
A. cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
b)
B. hệ thống CNTB thế giới lớn mạnh.
c)
C. chính sách diễn biến hòa bình từ các nước tư bản.
d)
D. cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN.
125.
Câu 37. Điểm khác về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là
a)
A. Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới.
b)
B. Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.
c)
C. Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.
d)
D. Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.
126.
Câu 38. Mục đích cơ bản nào sau đây trong công cuộc đổi mới nhằm hoàn thiện các hình thức khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động?
a)
A.Để tiện lợi cho việc sản xuất.
b)
B. Để loại bỏ các hiện tượng tiêu cực.
c)
C. Để giải phóng sức lao động ở nông thôn.
d)
D. Để khuyến khích sản xuất ở nông thôn.
127.
Câu 39. Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?
a)
A. Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
b)
B. Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.
c)
C. Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.
d)
D. Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.
128.
Câu 40. Thành tựu cơ bản nhất của nước ta sau 20 năm đổi mới (1986-2000) là gì?
a)
A. Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.
b)
B. Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.
c)
C. Hàng hóa trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.
d)
D. Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.
129.
Câu 41. Điểm mới cơ bản của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) so với Đại hội Đảng lần thứ V (1982) là gì?
a)
A. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài nhưng gặp nhiều thuận lợi.
b)
B. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì lâu dài, khó khăn và trải qua nhiều giai đoạn.
c)
C. Đảng nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là yêu cầu cấp thiết và quyết tâm thực hiện.
d)
D. Đảng nhận thức được phải đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
130.
Câu 42. Yếu tố cơ bản nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới (1986-1990) là
a)
A. đổi mới kinh tế-chính trị.
b)
B. đổi mới về văn hóa -xã hội.
c)
C. đổi mới về chính sách đối ngoại.
d)
D. đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế.
131.
Câu 43. Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là gì?
a)
A. Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.
b)
B. Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khu vực.
c)
C. Duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
d)
D. Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

Similar Resources on Wayground