WorksheetsĐề cương Địa Lý
Total questions: 90
Worksheet time: 8hrs 30mins
Mục đích chủ yếu của trang trại là?
đẩy mạnh cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ
sản xuất nông phẩm hàng hóa theo nhu cầu của thị trường
phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng
sản xuất hướng chuyên môn hóa và thâm canh sâu
Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng nông nghiệp?
Hình thành nên những vùng chuyên môn hóa nông nghiệp
Lãnh thổ tương đối đồng nhất về điều kiện kinh tế - xã hội
Ranh giới trung hợp hoàn toàn với vùng kinh tế tổng hợp
Lãnh thổ tương đối đồng nhất về nhứng điều kiện tự nhiên
Nhân tố có ảnh hưởng nhiều tới hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp là?
nhân sinh và nguồn nước
quan hệ sở hữu ruộng đất
dân cư và nguồn lao động
khí hậu, các dạng địa hình
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây là kết quả tất yếu của kinh tế hộ gắn với sản xuất hàng hóa?
Trang trại nông nghiệp
Vùng nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp
Nông trường quốc doanh
Trong nông nghiệp, trang trại là hình thức sản xuất
khá nhỏ
rất lớn
đi đầu
cơ sở
Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức sản xuất trang trại trong nông nghiệp?
Tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà nước
Tập trung vào các nông sản có lợi thế
Đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa
Thuê mướn lao động làm ở trang trại
Quan niệm của tổ chức lãnh thổ không có đặc điểm nào sau đây?
Tạo tiền đề để sử dụng hợp lí các nguồn lực
Chuyên môn hóa, tập trung hóa, liên hợp hóa
Hệ thống liên kết không gian các ngành
Đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất
Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
đa dạng
thâm canh
quảng canh
đa canh
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không phải là
vùng nông nghiệp
hộ gia đình
trang trại
hợp tác xã
Vùng nông nghiệp không có ý nghĩa nào sau đây?
Cơ sở để hình thành vùng nông nghiệp
Sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái
Làm phân bố nông nghiệp hợp lí
Tạo vùng chuyên môn hóa nông nghiệp
Nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp với nông nghiệp với vai trò vừa là lực lượng sản xuất, vừa là đối tượng tiêu thụ là
dân cư - lao động
thị trường tiêu thụ
tiến bộ khoa học - kĩ thuật
quan hệ sở hữu ruộng đất
Trong giai đoạn hiện nay, các hợp tác xã hoạt động phù hợp có hiệu quả thường là
hợp tác xã tín dụng
hợp tác dịch vụ, kĩ thuật
hợp tác xã chế biến và tiêu thụ nông sản
hợp tác xã thủy sản, nông sản
Hình thức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất là
thể tổng hợp nông nghiệp
vùng nông nghiệp
hộ gia đình
trang trại
Điều kiện kinh tế - xã hội
có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển, phân bố của một số ít loại cây trồng
có ý nghĩa quyết định đến trình độ phát triển và phân bố nông nghiệp
ít ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp
Vai trò của ngành công nghiệp đối với các ngành kinh tế là
giảm chênh lệch về trình độ phát triển
thúc đẩy sự phát triển của các ngành
làm thay đổi sự phân công lao động
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp?
Công nghiệp là ngành góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng nền kinh tế
Trình độ phát triển công nghiệp phản ánh trình độ phát triển kinh tế
Công nghiệp làm tăng khoảng cách phát triển của nông thôn và miền núi
Công nghiệp là ngành tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho toàn xã hội
Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật đời sống cho con người
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế
Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới
Vị trí địa lý là nhân tố không quy định việc lựa chọn
các nhà máy, xí nghiệp
các hình thức sản xuất
các khu công nghiệp
các khi chế xuất
Nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ cấu ngành công nghiệp là
Con người
Kinh tế - xã hội
Vị trí địa lý
Tự nhiên
Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?
Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế
Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế
Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người
Công nghiệp được chia thành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ biến dựa trên cơ sở
các công đoạn tạo ra sản phẩm
công dụng kinh tế của sản phẩm
thị trường tiêu thụ sản phẩm
tính chất tác động đến môi trường lao động
Công nghiệp được chia thành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến dựa trên cơ sở
thị trường tiêu thụ sản phẩm
các công đoạn tạo ra sản phẩm
tính chất tác động đến đối tượng lao động
công dụng kinh tế của sản phẩm
Công nghiệp nhẹ có vai trò
nguyên liệu cơ bản cho ngành chế tạo máy và gia công kim loại
khai thác và chế biến khoáng sản kim loại (đen, màu), phi kim
sản xuất nhiều thiết bị, công cụ và máy móc cho các ngành kinh tế
tạo ra sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và đời sống của con người
Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành
xây dựng
công nghiệp
nông nghiệp
dịch vụ
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
làm thay đổi phân công lao động
tạo việc làm mới, tăng thu nhập
khai thác hiệu quả các tài nguyên
thúc đẩy nhiều ngành phát triển
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp
có tính tập trung cao độ
tập trung một thời gian
cần nhiều lao động
phụ thuộc vào tự nhiên
Vai trò của công nghiệp không phải là
tạo ra cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
cung cấp tư liệu sản xuất tạo ra sản phẩm tiêu dùng
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội
Nhành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi
lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ
nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ
việc sử dụng nguyên liệu và chi phí vận chuyển
thời gian và chi phí xây dựng tốn kém
Ngành công nghiệp có vai trò tạo ra sản phẩm cho tiêu dùng và đời sống con người là
công nghiệp năng lượng
công nghiệp nặng
công nghiệp nhẹ
công nghiệp khai thác
Cách phân loại công nghiệp quan trọng và phổ biến hiện nay là
công nghiệp truyền thông và công nghiệp hiện đại
công nghiệp cơ bản và công nghiệp chế biến
công nghiệp cơ bản và công nghiệp mũi nhọn
công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ
Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn
Công nghiệp khai thác khoáng sản
Công nghiệp chế biến thực phẩm
Công nghiệp dệt - may, giày - da
Công nghiệp cơ khí, điện tử - tin học
Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật hiện đại đã làm cho cơ cấu sử dụng năng lượng biến đổi theo hướng nào dưới đây?
Than đá, dầu khí từng bước nhường chỗ cho năng lượng hạt nhân
Thay thế than củi, than đá, dầu khí bằng nguồn năng lượng mới
Than đá giảm nhanh để nhường chỗ cho dầu mỏ và khí đốt
Thủy điện đang thay thế dần cho nhiệt điện
Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm không bị chịu ảnh hưởng nhiều bởi
nguyên liệu
thị trường
lao động
chi phí vận tải
Công nghiệp điện tử - tin học được coi là
ngành công nghiệp đi trước một bước trong phát triển kinh tế
có vị trí quan trọng, quả tim của ngành công nghiệp nặng
thước đo trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật cảu các quốc gia
nguồn nguyên liệu quan trọng "vàng đen" của nhiều quốc gia
Ngành công nghiệp nào sau đây thường gắn chặt với nông nghiệp?
Điện tử - tin học
Khai thác dầu khí
Chế biến thực phẩm
Khai thác than
Vì sao sản lượng than trên thế giới có xu hướng tăng lên?
Nhu cầu về điện ngày nay càng tăng trong khi than đá lại có trữ lượng lớn
Than đá ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất
Nhu cầu điện ngày nay càng tăng trong khi than đá ít gây ô nhiễm môi trường
Nguồn dầu mỏ cạn kiệt, giá dầu lại quá cao
Ngành nào sau đay có thể phát triển mạng ở các nước đang phát triển?
Cơ khí chính xác
Cơ khí máy móc công cụ
Cơ khí thiết bị toàn bộ
Cơ khí hàng tiêu dùng
Ô tô, máy bay là sản phẩm của ngành nào sau đây?
Cơ khí máy công cụ
Cơ khí chính xác
Cơ khí thiết bị toàn bộ
Cơ khí hàng tiêu dùng
Quốc gia và khu vực nào sau đây đứng đầu thế giới về lĩnh vực công nghiệp điện tử - tin học?
Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Anh
Hoa Kì, Trung Quốc, Nam Phi
ASEAN, Ca-na-đa, Ấn Độ
Hoa Kì, Nhật Bản, EU
Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới?
Công nghiệp điện tử - tin học
Công nghiệp hàng tiêu dùng
Công nghiệp quặng kim loại
Công nghiệp điện lực
Các nước nào sau đây có sản lượng điện bình quân theo đầu người vào loại cao nhất thế giới?
Na-uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Đức
Na-uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Hoa Kỳ
Na-uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Pháp
Na-uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, LB Nga
Trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản là nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp khai thác dầu mỏ
Công nghiệp điện tử - tin học
Công nghiệp thực phẩm
Công nghiệp khai thác than
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?
Gắn với đô thị vừa và lớn.
Khu vực có ranh giới rõ ràng.
Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Nơi tập trung nhiều xí nghiệp
Hoa Kì, Nhật Bản, EU là các quốc gia và khi vực đứng đầu thế giới về lĩnh vực
công nghiệp điện tử - tin học
công nghiệp khai thác than
công nghiệp khai thác thực phẩm
sản xuất hàng tiêu dùng
Tại sao ngành luyện kim màu thường phát triển mạng ở các nước phát triển?
Trình độ lao động chất lượng
Qui trình công nghiệp phức tạp
Đòi hòi lớn về độ đầu tư
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành
khai thác gỗ, khai thác khoáng sản
khai thác gỗ, chăn nuôi và hải sản
trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
khai thác khoáng sản, thủy hải sản
Các hình thức tổ chức công nghiệp hình thành nhằm
hạn chế các tác hại của hoạt động tổ chức sản xuất công nghiệp
tiết kiệm diện tích sử dụng đất và nguồn vốn đầu tư
sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động
phân bố hợp lí nguồn lao động giữa miền núi và đồng bằng
Điểm công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
Đồng nhất với một điểm dân cư
Nằm gần nguồn nguyên - nhiên liệu
Bao gồm từ 1 đến 2 xí nghiệp
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp là đặc điểm của
vùng công nghiệp
điểm công nghiệp
khu công nghiệp
trung tâm công nghiệp
Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?
Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu
Giữa các xí nghiệp không liên hệ
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu
Đồng nhất với một điểm dân cư
Khu công nghiệp có đặc điểm nào sau đây?
Sản xuất các sản phẩm vừa để phục vụ tiêu dùng, vừa để xuất khẩu
Chỉ sản xuất các sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhu cầu xuất khẩu
Sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu trong khu công nghiệp đó
Chỉ sản xuất các sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhu cầu trong nước
Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?
Vùng công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Điểm công nghiệp
Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
khu vực có ranh giới rõ ràng.
nơi có một đến hai xí nghiệp
gắn với đô thị vừa và lớn.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu cho một khu công nghiệp tập trung là
sân bay, hải cảng, dịch vụ bốc dỡ hàng hóa
các nhà máy, xí nghiệp, khu chế xuất
bãi kho, mạng lưới điện và hệ thống nước
điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây?
Trung tâm công nghiệp
Vùng công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Điểm công nghiệp
Các dịch vụ kinh doanh gồm có
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
Điểm công nghiệp không có đặc điểm nào sau đây?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có các ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Phân bố gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu thụ.
Giữa các xí nghiệp không có mối liên hệ về sản xuất.
Các trung tâm công nghiệp thường được phân bố ở gần cảng biển, cảng sông, đầu mối giao thông thể hiện sự ảnh hưởng của nhân tố nào sau đây?
Vị trí địa lí.
Chính sách của nhà nước.
Cơ sở vật chất, hạ tầng.
Tài nguyên thiên nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
Vùng công nghiệp: hình thức tổ chức thấp nhất
Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản nhất
Khu công nghiệp ra đời trong công nghiệp hóa
Trung tâm công nghiệp: hình thức trình độ cao
Điểm khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp là
điểm công nghiệp không có dân cư sinh sống, khu công nghiệp gắn với đô thị.
điểm công nghiệp có nhiều xí nghiệp tập trung, khu công nghiệp có 1 - 2 xí nghiệp.
điểm công nghiệp phân bố nơi vị trí thuận lợi, KCN phân bố gần vùng nguyên liệu.
điểm công nghiệp đồng nhất với một điểm dân cư, KCN không có dân cư sinh sống.
Khu vực có các cơ sở công nghiệp chỉ dành cho xuất khẩu được gọi là
trung tâm công nghiệp
điểm công nghiệp.
khu thương mại tự do.
khu chế xuất
Các dịch vụ tiêu dùng gồm có
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế
Về kinh tế, ngành dịch vụ không có vai trò nào sau đây?
Thúc đẩy sự phân công lao động và hình thành cơ cấu lao động.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và bảo vệ môi trường.
Tăng thu nhập quốc dân, thu nhập của các cá nhân trong xã hội.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ công?
Ngân hàng, bưu chính.
Bảo hiểm, hành chính công.
Các hoạt động đoàn thể.
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Về mặt môi trường, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Ngành dịch vụ không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt động dịch vụ có tính hệ thống, chuỗi liên kết sản xuất.
Không gian lãnh thổ của ngành dịch vụ ngày càng mở rộng.
Sản phẩm ngành dịch vụ thường không mang tính vật chất.
Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ.
Hoạt động nào sau đây không thuộc dịch vụ kinh doanh?
Hoạt động đoàn thể.
Tài chính, ngân hàng.
Vận tải hàng hóa.
Bưu chính viễn thông.
Về kinh tế, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng với vai trò của ngành dịch vụ?
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập người lao động.
Cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.
Góp phần phân bố lại dân cư, cung cấp nhiên liệu.
Có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Ngân hàng, bưu chính.
Các hoạt động đoàn thể
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Bảo hiểm, hành chính công.
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ kinh doanh?
Các hoạt động đoàn thể.
Ngân hàng, bưu chính.
Bảo hiểm, hành chính công.
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Hoạt động nào sau đây không thuộc dịch vụ tiêu dùng?
Thể dục, thể thao.
Vận tải hàng hóa.
Y tế, giáo dục.
Bán buôn, bán lẻ.
Hoạt động nào sau đây không thuộc dịch vụ công?
Thủ tục hành chính.
Hành chính công.
Hoạt động đoàn thể.
Bưu chính viễn thông.
Về mặt xã hội, ngành dịch vụ có vai trò nào sau đây?
Tăng cường toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, bảo vệ môi trường.
Góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Các hoạt động sản xuất, phân phối diễn ra một cách thông suốt.
Các lĩnh vực của đời sống xã hội và sinh hoạt diễn ra thuận lợi.
Các dịch vụ công gồm có
bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, du lịch, giáo dục, thể dục, y tế.
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng hóa, bưu chính.
hành chính công, thủ tục hành chính, vệ sinh môi trường.
bán buôn, bán lẻ, y tế, giáo dục, thể dục, thể thao, du lịch.
Hai tuyến đường sông quan trọng nhất ở châu Âu hiện nay là
Đanuýp, Vônga.
Vônga, Iênitxây.
Rainơ, Đa nuýp.
Vônga, Rainơ.
Cảng Rotterdam, cảng biển lớn nhất thế giới nằm ở biển/đại dương nào sau đây?
Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương.
Bắc Hải.
Thái Bình Dương.
Tiêu chí nào sau đây không dùng để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Cự li vận chuyển trung bình.
Khối lượng luân chuyển.
Thời gian vận chuyển.
Khối lượng vận chuyển.
Ngành đường biển đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển
các tỉnh.
các vùng
quốc tế.
nội địa.
Nhân tố nào sau đây không có tác động đến lựa chọn loại hình vận tải, hướng và cường độ vận chuyển?
Yêu cầu về cự li vận chuyển
Yêu cầu về phương tiện vận tải.
Yêu cầu về khối lượng vận tải.
Yêu cầu về tốc độ vận chuyển.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng
số hàng hóa và hành khách đã được vận chuyển.
số hàng hóa và hành khách đã được luân chuyển.
tổng lượng hàng hóa đã được vận chuyển và luân chuyển.
số hàng hóa và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa.
Số lượng hành khách luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km.
Chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn.
Tiêu chí đánh giá là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình.
Kênh Kiel nối liền biển/đại dương nào sau đây?
Bắc Hải và biển Ban Tích.
Địa Trung Hải và Hồng Hải.
Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây dương.
Ngành vận tải nào sau đây đảm nhiệm phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế và có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới?
Đường sắt.
Đường hàng không.
Đường ôtô.
Đường biển.
Tiêu chí nào không để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
Khối lượng vận chuyển.
Cự li vận chuyển trung bình.
Cước phí vận tải thu được.
Khối lượng luân chuyển.
Những nước phát triển mạnh ngành đường sông hồ là
các nước ở vùng ôn đới.
Hoa Kì, Canada và Nga.
các nước châu Á, châu Phi.
Các nước ở châu Âu.
Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở biển/đại dương nào sau đây?
Hai bờ đối diện Thái Bình Dương.
Ven bờ Địa Trung Hải.
Hai bờ đối diện Đại Tây Dương.
Ven bờ Ấn Độ Dương.
Loại hàng hóa vận chuyển chủ yếu bằng đường biển là
nông sản.
sắt thép.
dầu mỏ.
hành khách.
Cảng biển lớn nhất thế giới trước đây gắn liền với việc ra đời của ngành bảo hiểm là
Kôbê.
NewYork.
Rotterdam.
London.
Phương tiện vận tải phổ biến ở các vùng hoang mạc là
tàu hoả
máy bay.
tàu hoả.
gia súc.
